ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nguyễn Phương Nhung
TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC HỆ THỐNG
LƯU VỰC SÔNG CẦU BẰNG MÔ HÌNH MIKE BASIN Chuyên ngành: Thủy văn học
Mã số: 60 44 90 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN THANH SƠN
Hà Nội – 2011
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH 4
DANH MỤC BẢNG……………………………………………………………… 5
2.3.1. Giới thiệu chung 36
2.3.2. Giới thiệu về MIKE BASIN 37
2.3.3. Cơ sở lý thuyết của mô hình MIKE BASIN 38
2.3.4. Mô đun mưa-dòng chảy NAM 42
Chương 3. ÁP DỤNG MÔ HÌNH MIKE BASIN CÂN BẰNG NƯỚC HỆ
THỐNG L
ƯU VỰC SÔNG CẦU 50
3.1. Phân vùng tính cân bằng nước 50
3.2. Tính toán dòng chảy đến tại các tiểu khu 50
3.2.1. Hiệu chỉnh và kiểm nghiệm mô hình 53
3.2.2. Ứng dụng mô hình khôi phục số liệu 53
3.3. Tính toán nhu cầu dùng nước tại các tiểu khu 56
3.3.1. Nhu cầu dùng nước cho nông nghiệp 56
3.3.2. Nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt 57
3.3.3. Nhu cầu dùng nước cho chăn nuôi 58
3.3.4. Nhu cầu dùng nước cho công nghiệp 69
3.3.5. Nhu cầu dùng nước cho giao thông thủy và bảo vệ môi trườ
ng 60
3.3.6. Nhu cầu dùng nước cho thương mại, dịch vụ và du lịch 61
2
3.3.7. Nhu cầu dùng nước cho các hoạt động đô thị 62
3.3.8. Nhu cầu dùng nước cho thủy sản 62
3.4. Cân bằng nước hệ thống lưu vực sông Cầu 65
3.4.1. Sơ đồ tính toán cân bằng nước 66
3.4.2. Tính toán hiện trạng cân bằng nước hệ thống lưu vực sông Cầu 66
3.4.3. Kết quả tính cân bằng nước hiện trạng 2007 70
3.4.4. Tính toán cân bằng nước hệ thống lưu vực sông Cầu theo quy hoạch
n
ăm 2015 77
Hình 4: Cấu trúc của mô hình NAM 45
Hình 5. Bản đồ phân vùng và phân khu cân bằng nước lưu vực sông Cầu 52
Hình 6. Kết quả hiệu chỉnh tại trạm Tân Cương 55
Hình 7. Kết quả kiểm nghiệm tại trạm Tân Cương 55
Hình 8. Biểu đồ phân bố cơ cấu dùng nước các hộ dùng nước trên lưu vực 65
Hình 9. Sơ đồ hóa lưu vực sông Cầu 67
Hình 10a, b. Kết quả kiểm định mô hình MIKE BASIN tại trạm Thác Bưởi 73
Hình 11a,b. Sơ đồ tính toán cân bằng nước lưu vực sông Cầu phương án hiện
trạng:a) có công trình; b) không có công trình 78
Hình 12a,b. Bản đồ phân vùng thiếu nước lưu vực sông Cầu phương án cân
bằng nước hiện trạng: a) không có công trình; b) có công trình 78
Hình 13. Sơ đồ tính toán cân bằng nước hệ thống sông Cầu bằng MIKE BASIN
phương án quy hoạch 2015 82
Hình 14. Bản đồ phân vùng thiếu nước lưu vực sông Cầu 2015 82 4
DANH MỤC BẢNG
Bảng 22. Nhu cầu nước cho công nghiệp trong các tiểu khu thuộc lưu vực sông
Cầu…………………………………………………………………………………59
Bảng 23. Nhu cầu nước cho giao thông thủy và bảo vệ môi trường trong các
tiểu khu thuộc lưu vực sông Cầu…………………………………………………60
Bảng 24. Nhu cầu nước cho thương mại, dịch vụ và du lịch trong các tiểu khu
thuộc lưu vực sông Cầu………………………………………………………… 61
Bảng 25. Nhu cầu nước cho các hoạt động đô thị trong các tiểu khu thuộc lưu
vực sông C
ầu………………………………………………………………………62
Bảng 26. Nhu cầu nước cho thủy sản trong các tiểu khu thuộc lưu vực sông
Cầu…………………………………………………………………………………63
Bảng 27. Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước tại tiểu vùng I1…………………….63
Bảng 28. Tổng hợp nước dùng tại các tiểu khu trên lưu vực sông Cầu…… 64
Bảng 29. Nhu cầu nước và cơ cấu nhu cầu nước của các hộ dùng nước chủ yếu
trên lưu vực sông Cầu…………………………………………………………….65
Bả
ng 30. Hiện trạng các công trình thủy lợi trên lưu vực sông Cầu 67
Bảng 31. Hiện trạng dùng nước các ngành kinh tế trên lưu vực sông Cầu năm
2007……………………………………………………………………………… 70
Bảng 32. Cán cân giữa lượng nước đến và lượng nước dùng tại các tiểu vùng.72
Bảng 33. Kết quả tính toán cân bằng nước tiểu khu I1……………………… 73
Bảng 34. Kết quả tính toán cân bằng nước năm 2007 trên lưu vực sông Cầu 74
Bảng 35. Tổng hợp kết quả tính toán……………………………………………75
B
ảng 36. Kết quả tính toán cân bằng nước năm 2007 trên lưu vực sông Cầu 76
Bảng 37. Tổng hợp kết quả tính toán……………………………………………76
Bảng 38. Tổng hợp các thông số cơ bản của hồ chứa Văn Lăng………………79
Bảng 39. Kết quả tính toán cân bằng nước năm 2015 trên lưu vực sông Cầu 80
Bảng 40. Tổng hợp kết quả tính toán cân bằng nước năm 2015………………81
7
MỞ ĐẦU
Trong công tác quy hoạch và phát triển tài nguyên nước, việc tính toán cân
bằng nước hệ thống hết sức quan trọng. Kết quả tính cân bằng nước hệ thống là cơ
sở để đề ra các phương án quy hoạch, sử dụng và phát triển hợp lý tài nguyên nước
cũng như lựa chọn phương án và trình tự thực hiện phương án quy hoạch qua các
giai đoạn.
Lưu vực sông Cầu là một lưu vực quan trọng ở
miền bắc Việt Nam, với diện
tích lưu vực hơn 6030 km
2
, trải trên địa phận của 5 tỉnh: Bắc Cạn, Thái Nguyên,
Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Bắc Giang và thành phố Hà Nội, là nguồn cung cấp nước
sinh hoạt cũng như mọi hoạt động kinh tế xã hội của 5 tỉnh và thủ đô cả nước. Rất
nhiều kế hoạch phát triển về kinh tế xã hội quan trọng đang được dự định tiến hành
cho khu vực này. Tuy vậy, việc sử dụng tài nguyên n
ước trên lưu vực sông Cầu vẫn
còn tồn tại những vấn đề sau:
- Phương thức khai thác, sử dụng và quản lý tài nguyên nước chưa hiệu quả,
thiếu đồng bộ. Việc phân bổ tài nguyên nước chưa hợp lý, chưa đáp ứng được nhu
cầu của các hộ dùng nước.
- Mâu thuẫn giữa nhu cầu dùng nước và lượng nước đến. Nhu cầu dùng nước
ngày một tăng lên trong khi lượng nướ
c đến không tăng mà còn có xu hướng suy
9
Chương 1
ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ
XÃ HỘI LƯU VỰC SÔNG CẦU
1.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
1.1.1 Vị trí địa lý
Lưu vực sông Cầu nằm ở toạ độ từ 21
0
nam và có thể chia ra làm 3 vùng: thượng lưu, trung lưu và hạ lưu.[11]
Thung lũng sông phía thượng lưu và trung lưu nằm giữa cánh cungsông
10
Gâm và cánh cung Ngân Sơn - Yên Lạc. Đường phân nước của lưu vực sông Cầu
được xác định rõ ràng. Thượng lưu sông Cầu chảy trong vùng núi theo hướng gần
bắc - nam, cao trung bình 300-400 m, có những đỉnh cao tới 1326-1525 m; lòng
sông hẹp và rất dốc, nhiều thác ghềnh; uốn khúc quanh co, hệ số uốn khúc lớn (lớn
hơn 2,0); độ rộng trung bình trong mùa cạn khoảng 50-60m và mùa lũ tới 80-100m;
độ dốc đáy sông đạt trên 10
o
oo
. Hình 1. Sơ đồ lưu vực sông Cầu
11
Trung lưu có thể kể từ chợ Mới, nơi sông Cầu cắt qua cánh cung Ngân Sơn
chảy theo hướng tây bắc - đông nam trên một đoạn khá dài rồi lại trở lại hướng cũ
cho tới Thái Nguyên. Đoạn này thung lũng sông mở rộng, núi đã thấp xuống rõ rệt
và ở xa bờ sông; độ cao trung bình chỉ khoảng 100-200 m, độ dốc đáy sông cũng
giảm chỉ còn khoảng 0,5
o
oo
. Lòng sông còn mở rộng tới 80-100 m, dòng sông còn
uốn khúc mạnh (hệ số uốn khúc 1,90).
Hạ lưu kể từ dưới Thác Huống cho tới Phả Lại. Hướng chảy của dòng sông
lại chuyển sang hướng tây bắc - đông nam. Địa hình hai bên sông cao trung bình
10-25 m và độ dốc sông chỉ còn 0,1
phân thành những nhóm chính dưới đây:
- Nhóm đất feralít đỏ vàng phát triển trên đá phiến thạch sét, phiến sa và biến
chất. Loại đất này thường chu, khả năng giữ nước kém, tỷ lệ sắt trong đất cao, giầu
canxi. Đ
ây là nhóm đất thích hợp cho phát triển sản xuất lâm nghiệp, cây công
nghiệp (chè), cây ăn quả. Nhóm đất feralít đỏ vàng phát triển trên đá macma a xít,
phân bố tập trung ở sườn một số dãy núi nằm ở phía tây và tây nam lưu vực; độ dày
tầng đất vào loại trung bình và mỏng.
- Nhóm đất phát triển trên đá kiềm (đá vôi, đá bazic). Loại đất phát triển trên
đá vôi ở huyện Bạch Thông, đất tốt, thích hợp cho trồng cây nông nghiệp ngắn
ngày, giầ
u chất canxi, nhưng độ dày không đồng đều và thiếu nước mặt. Loại đất
phát triển trên đá kiềm tập trung ở phía tây và tây nam huyện Phú Lương tỉnh Thái
Nguyên, giầu chất dinh dưỡng, độ dày thường sâu, thuận tiện cho trồng cây công
nghiệp.
- Nhóm đất phát triển trên phù sa cổ tập trung ở phần hạ lưu sông, đất có
tầng sâu dày, nhưng bạc màu, tập trung ở các huyện Hiệp Hòa, Việt Yên, Sóc Sơn
- Nhóm đất trồng lúa phân b
ố ở các huyện Vĩnh Lạc, Tiên Sơn, Quế Võ, Yên
Dũng. Thành phần cơ giới thịt nhẹ hay trung bình, dinh dưỡng khá. [11]
1.1.5 Thảm phủ thực vật
Theo số liệu thống kê, đến năm 2004 diện tích rừng tự nhiên của tỉnh Bắc
Kạn là 224.032 ha, tỉnh Thái Nguyên là 104.824ha , Vĩnh Phúc 9.409ha, và Bắc
Giang là 73.577ha. Diện tích rừng trồng của Bắc Cạn 37.272ha, Thái Nguyên:
50.511ha, Vĩnh Phúc: 18.404ha, Bắc Giang: 81.500ha. Diện tích rừng bị tàn phá
13
hàng năm cũng khá lớn, trong năm 1992 : Bắc Cạn và Thái Nguyên diện tích rừng
bị tàn phá là 2.342 ha.
Hệ động thực vật trong lưu vực rất phong phú và đa dạng, Theo thống kê các
C.
•
Độ ẩm không khí trung bình nhiều năm ở các vùng trên lưu vực dao động từ
81-87%, ở các vùng núi còn nhiều cây rừng, có mưa nhiều thì độ ẩm cao hơn. Nơi có độ
ẩm cao nhất là vùng núi Tam Đảo 87% rồi đến vùng Bắc Cạn, Định Hoá, Đình Lập từ 83-
84%. Vùng có độ ẩm thấp nhất là vùng Vĩnh Yên, Lục Ngạn, Sơn Động, Bắc Giang 81%14
Bảng 1. Nhiệt độ không khí trung bình tháng, tối cao và tối thấp trong thời kỳ
quan trắc tại các trạm trên lưu vực
Đơn vị:
o
C
Tháng
TT Trạm
Yếu
tố
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Năm
Tmax 19.1 20 23.2 27.3 31.1 32.3 32.4 32.4 31.4 28.7 25.1 21.7 27.1
1
Bắc
Cạn
Tmin 12.1 13.7 17 20.3 22.7 24.2 24.4 24.1 22.5 19.7 15.9 12.6 19.1
Tmax 19.5 20.1 23.2 27.1 31.3 32.5 32.7 32.5 31.7 28.9 25.3 21.9 27.2
2
Định
Hoá
Tmin 13 14.4 17.5 21 23.5 24.9 25.2 24.7 23.3 20.5 16.5 13.3 19.8
hậu riêng cho lưu vực.
Tốc độ gió trung bình tháng và năm trong lưu vực sông Cầu biến động theo
địa hình và độ cao khá rõ rệt. Chẳng hạn ở thung lũng Bắc Cạ
n, tốc độ gió bình
15
quân các tháng trong năm nhỏ, chỉ dao động trên dưới 1 m/s. Còn các khu vực đồng
bằng hạ du sông như Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang giá trị này lên trên dưới 2 m/s.
• Mưa:
Trên lưu vực Sông Cầu, lượng mưa trung bình hàng năm không lớn lắm, dao động
từ 1500- 2000mm. Lượng mưa trong lưu vực phân bố không đều và chia thành hai
mùa rõ rệt
: [13]
- Mùa mưa từ tháng V đến tháng IX, chiếm từ 75-80% tổng lượng mưa cả
năm, tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng VII và tháng VIII trên 300 mm/ tháng.
- Mùa khô từ tháng X đến tháng IV năm sau, lượng mưa chiếm từ 20-25%
tổng lượng mưa cả năm. Tháng mưa ít nhất là tháng XII và tháng I.
Trung tâm mưa lớn nhất là vùng Tam Đảo khoảng 2500 mm /năm. Lượng mưa
ngày lớn nhất đã quan trắc được ở một số trạm như sau:
- Tại B
ắc Cạn: 456 mm ngày 17/10/1984.
- Tại Định Hoá: 316 mm ngày 14/8/1924.
- Tại Thái Nguyên: 352 mm ngày 25/6/1959.
- Tại Bắc Giang: 292 mm ngày 14/7/1971.
• Lượng bốc hơi trung bình ở các vùng dao động từ 540-1000 mm/năm,
tùy thuộc vị trí, địa hình, các đặc trưng về nhiệt độ, số giờ nắng. Vùng có lượng bốc
hơi nhỏ như Tam Đảo 561 mm/năm, thượng nguồn sông Cầu từ 760-800 mm/năm.
Các vùng thấp có lượng bốc hơi lớn như
Bắc Giang, Thái Nguyên trên 1000
mm/năm.
2
Định
Hoá 51.4 48.8 53 59.6 81.7 74.2 74 65.4 66.6 66.2 61.3 59.7
3
Thái
Nguyên 72.7 63.1 61.7 65.7 96.3 92.8 89.9 79.3 86 92.4 87.1 84
4
Bắc
Ninh 79.2 63.4 61 61.4 91.2 97 104 83.2 76.7 88.5 92.9 87.6
Nguồn [11]
1.1.7 Đặc điểm thủy văn
• Mạng lưới sông ngòi
Trên lưu vực sông Cầu, các nhánh sông chính phân bố tương đối đều dọc
theo dòng chính, nhưng các sông nhánh tương đối lớn đều nằm ở phía hữu ngạn lưu
vực, như các sông: Chợ Chu, Đu, Công, Cà Lồ
Trong toàn lưu vực có 68 sông suối có độ dài từ 19 km trở lên với tổng chiều
dài 1600 km, trong đó có 13 sông suối có độ dài từ 15 km trở lên và 20 sông suối có
di
ện tích lưu vực lớn hơn 100 km
2
[2].
* Sông Cầu là dòng chính của hệ thống sông Thái Bình, bắt nguồn từ vùng núi
Phia Đeng (1527 m) ở sườn đông nam của dãy Pia-bi-óc. Dòng chính Sông Cầu
chảy qua các tỉnh Bắc Cạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh rồi đổ vào sông
Thái Bình tại Phả Lại. Chiều dài sông chính tính đến Phả Lại là 288,5 km.
* Sông Chu bắt nguồn từ xã Bảo Linh huyện Định Hoá, chảy theo hướng tây bắc -
đông nam đến xã Định Thông lại chuyển hướng tây nam - đông bắc chả
y qua thị
trấn Chợ Chu, sau đó, từ Tân Dương lại chuyển hướng tây bắc - đông nam để chảy
vào sông Cầu tại Chợ Mới. ở hạ lưu thị trấn Chợ Chu có sông nhánh tương đối lớn
theo hướng bắc nam đến xã Phú Cường huyện Đại Từ thì chuyển hướng tây bắc -
đông nam đổ vào sông Cầu ở phía bờ phải tại Hương Ninh xã Hợp Thịnh huyện
Hiệp Hòa. Sông Công dài 96 km, độ cao trung bình lưu vực 224 m, độ dốc 27.3 %,
mật độ lưới sông 1.20 km/km
2
, diện tích lưu vực 957 km
2
.
* Sông Cà Lồ bắt nguồn từ sườn tây bắc dãy núi Tam Đảo, chảy qua vùng đồng
bằng Vĩnh Phúc rồi đổ vào sông Cầu ở phía phải tại Lương Phú. Sông Cà Lồ dài 89
km, độ cao trung bình lưu vực 87 m, độc dốc 4.7%, mật độ lưới sông 0.73 km/km
2
,
diện tích lưu vực 88 km
2
. Trong lưu vực sông Cà Lồ có hồ Đại Lải có diện tích mặt
nước là 550 ha với dung tích 25.0 × 106 m
3
, hồ Xạ Hương có diện tích mặt nước là
46.2 ha với dung tích 12.7×10
6
m
3
, Đầm Vạc diện tích mặt nước 255 ha.
• Tài nguyên nước mặt
- Dòng chảy năm
Chế độ dòng chảy trong lưu vực sông Cầu chia thành 2 mùa rõ rệt, mùa lũ
bắt đầu từ tháng VI và kết thúc vào tháng IX, mùa kiệt từ tháng X đến tháng V năm
sau. Trong một số phụ lưu như sông Đu, sông Công và một số sông suối lớn ven
TT Trạm Sông
m
3
/s l/s.km
2
1
Thác
Riền
g
Cầu 1960 - 1999 17.3 24.3 0.25
2
Thác
Bưởi
Cầu 1960 - 1996 52.2 23.5 0.28
3
Tân
Cươn
g
Công 1961 - 1976 15.2 27.7 0.28
4
Phú
Cườn
g
Cà Lồ 1963 - 1971 29.3 33.3 0.35
Nguồn [11]
Thác
Bưởi
Cầu 2220 2220 2680 3490 1210 3490 10/8/1968
3
Tân
Cương
Công 548 467 720 616 718 720 24/7/71
4
Phú
Cường
Cà Lồ 880 268 249 180 136 267 16/6/65
Nguồn [11]
- Dòng chảy kiệt
Từ tháng X chế độ gió đông nam bắt đầu yếu đi vì dải hội tụ nhiệt đới lúc
này đã lùi dần về phía Nam. Lượng mưa trên lưu vực giảm xuống dưới mức bình
quân tháng trong năm và nhỏ nhất vào các tháng XII, I và II, nhỏ hơn cả tổng lượng
bốc hơi trong tháng. Thời gian mùa kiệt được tính từ tháng X năm trước đến tháng
V năm sau. Tổng lượng dòng chả
y trong 8 tháng mùa kiệt ở hầu hết các điểm đo
trên các sông trong lưu vực chỉ chiếm 20-25% tổng lượng dòng chảy năm.
Do chế độ mưa phân bố trong năm không đều, điều kiện địa chất, thổ
nhưỡng, độ dốc và tầng phủ thực vật không đồng nhất nên chế độ dòng chảy về
mùa lũ cũng như về mùa kiệt trên mỗi sông có khác nhau. Tại Thác Bưởi trên sông
Cầu đo được mô đun dòng chảy trung bình mùa kiệt bằng 11.2 l/s/km
2
. Nhìn chung
mô đun dòng chảy kiệt nhỏ nhất trên toàn lưu vực ở mức dưới 1.0 l/s/km
2
. Phía hạ
dưới đất ở các hố khoan thuộc trầm tích đệ tứ ven sông và nguồn nước mặt thuộc hệ
thống Sông Công.
Thành phố Thái Nguyên đã được tiến hành khảo sát địa chất thủy văn khá kỹ
với công suất lỗ khoan 50.7 m
3
/ngày. Do vậy đủ nước ngầm cung cấp cho thành
phố Thái Nguyên, các thị trấn và các tụ điểm dân cư.
Thị xã Sông Công cũng thuộc vùng nghèo nước dưới đất, tổng công suất lỗ
khoan từ 150-200 m
3
/ngày. Nên cấp nước sinh hoạt phải sử dụng chủ yếu là nguồn
nước mặt sông Công.
21
Huyện Phổ Yên thuộc vùng nguồn nước dưới đất được đánh giá trữ lượng
dồi dào, năng suất hố khoan 11.3 m
3
/ngày. Đủ cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt của
thị trấn Ba Hàng và các tụ điểm dân cư lân cận.
Huyện Phú Bình theo khảo sát sơ bộ, nước dưới đất ở phức hệ chứa nước Q
thuộc dải ven sông, các đới hủy hoại trong trong phức hệ chứa nước T
1-2
với trữ
lượng không lớn. Nên việc cấp nước sinh hoạt vẫn chủ yếu sử dụng nguồn nước
mặt Sông Cầu.
Qua khảo sát, thăm dò địa chất thủy văn ở một số địa bàn trên lưu vực cho
thấy khả năng về nguồn nước ngầm trên lưu vực sông Cầu không phong phú lắm.
Song ở những nơi nguồn nước mặt bị ô nhiễ
m và khan hiếm, đặc biệt là những tụ
điểm tập trung dân cư như trung tâm huyện Phổ Yên hoàn toàn có khả năng khai
Tên trạm Loại trạm
Các yếu tố
đo
Loại tài liệu
Thời kỳ quan
trắc
Số năm có
tài liệu
Ghi chú
Thác Bưởi Thủy văn Lưu lượng, Q ngày 1960-1981 22
Liên tục
Phú Cường Thủy văn Lưu lượng Q ngày 1965-1975 10 (thiếu 1976)
Tân Cương Thủy văn Lưu lượng Q ngày 1961-1976 16 Liên tục
Giang Tiên Thủy văn Lưu lượng Q ngày 1962-1971 10 Liên tục
Thác Riềng Thủy văn
Lưu lượng,
Mưa
Q ngày 1960-1996 36 (thiếu 1991)
Đại Từ Khí tượng
Mưa, Bốc
hơi
Mưa ngày 1961-1981 22 Liên tục
Thác Riềng Thủy văn
Lưu lượng,
Mưa
Mưa ngày 1961-2002 43 Liên tục
Bắc Cạn Khí tượng
Mưa, Bốc
Đây là vùng có nền nông nghiệp phát triển khá lâu đời, song do đặc điểm địa
hình, điều kiện tự nhiên nên việc sản xuất nông nghiệp vừa mang tính chất canh tác
của vùng đồng bằng và lại có tính chất của vùng trung du và miền núi. Một số khu
vực như Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nội sản xuất nông nghiệp theo quy mô tập trung,
có kế hoạch thời vụ gieo tr
ồng, thu hoạch. Các khu vực như Bắc Cạn, Thái Nguyên
23
việc sản xuất nông nghiệp mang tính chất vùng núi, canh tác nhỏ lẻ. Trong cơ cấu
nền kinh tế, ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao. [13]
a) Trồng trọt
Theo số liệu thống kê và tính toán từ niên giám các tỉnh năm 2007, diện tích
đất canh tác trên toàn lưu vực là 194554 ha chiếm 32% trong tổng diện tích đất tự
nhiên của lưu vực, trong đó diện tích trồng lúa và hoa màu là 146999 ha chiếm 76%
diện tích đất canh tác, diện tích trồng cây công nghiệp là 35810 ha, và diện tích
trồng cây ăn qu
ả là 11745 ha. Diện tích một số cây trồng chính trên lưu vực được
thể hiện ở bảng 9. Hình 2. Bản đồ lưới trạm khí tượng thủy văn lưu vực sông Cầu
.
24