Giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý của Tổng công ty đường sông Miền Bắc theo mô hình công ty mẹ - công ty con - Pdf 10

LI NểI U
Lm th no t hiu qu cao trong kinh doanh luụn l vn t ra cho
mi nh qun lý c v lý lun ln thc tin. Khụng mt nh kinh doanh no li mun
mỡnh tn ti trong tỡnh trng thua l, mt mai b phỏ sn.
trỏnh khi tỡnh trng thua l, v thu c nhiu li nhun trong kinh
doanh, ũi hi cỏc ch doanh nghip phi thng xuyờn tin hnh phõn tớch hot
ng sn xut kinh doanh ,tc l phi xem xột ỏnh giỏ, phõn tớch rừ rng cỏc kt qu
t c nhm tỡm ra cỏc nguyờn nhõn ỏnh hng trc tip hoc giỏn tip n kt
qu sn xut kinh doanh ca doanh nghip. Trờn c s ú cú nhng bin phỏp hu
hiu iu chnh kp thi, v la chn a ra quyt nh ti u nht nhm t c
mc tiờu mong mun.
Nhn thc rừ c tm quan trng v vai trũ quyt nh ca vic phõn tớch,
ỏnh giỏ hiu qu sn xut kinh doanh i vi s tn ti v phỏt trin ca doanh
nghip. Trong thi gian thc tp ti Cụng ty vn ti ễ tụ s 3 tụi quyt nh chn
ti Hiu qu sn xut kinh doanh ca cụng ty vn tI s 3 lm lun vn tt nghip.
B cc lun vn gm 3 chng:
Chơng I: Giới thiệu chung về Công ty vận tải Ô tô số 3.
Chơng II: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty vận tải Ô
tô số 3.
Chơng III: Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của Công ty vận tải Ô tô số 3.
1
Trang 1
Chơng 1
Giới thiệu chung về Công ty vận tải Ô tô số 3
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.
Để tiếp tục thúc đẩy sự phát triển của ngành Giao thông vận thải nói
chung, vận tải ô tô nói riêng và để thực hiện kế hoạch vận chuyển hàng hóa,
cung cấp phục vụ nhu cầu của đồng bào dân tộc miền núi các tỉnh Tây Bắc (Lai
Châu, Sơn La), tháng 3 năm 1983 Bộ Giao thông vận tải đã ban hành quyết
định số 531/QĐ - BGTVT thành lập Xí nghiệp vận tải ô tô số 3. Xí nghiệp này

và Trung Quốc. Bên cạnh việc vận chuyển hàng hoá Công ty còn mở thêm các
xởng bảo dỡng - Sữa chữa khôi phục các phơng tiện giao thông vận tải . Những
mặt hàng mà Công ty chủ yếu vận chuyển tuyến Tây Bắc là Than , Phân bón,
Xi măng, sắt thép ,thực phẩm và khách hàng chủ yếu của Công ty là Công ty
Xi măng Bỉm Sơn, Công ty phân lân Văn Điểm, Tổng Công ty than Việt Nam ,
và các Công ty Lâm Sản Lai Châu, Sơn la, Điện Biên
Đối với kinh doanh xuất nhập khẩu :Công ty chú trọng vào việc xuất
khẩu một số mặt hàng truyền thống nh: Mây Tre đan, thủ công Mỹ nghệ, đồ gỗ
gia dụng và một số mặt hàng Lâm Sản nh: Cà Phê,Lạc, Gạo còn đối với mặt
hàng nhập khẩu thì Công ty chủ yếu vào nhập khẩu một số mặt hàng nh máy
móc, thiết bị vận tải và xăng dầu. Đây là những mặt hàng trong nớc cha sản
xuất đợc hoặc sản xuất không đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng trong nớc.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty vận tải
Ô tô số 3.
Mô hình tổ chức quản lý của Công ty đợc phản ánh qua sơ đồ dới đây
3
Trang 3
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

Ban giám đốc
Đảng uỷ
Công đoàn
Phòng tổ chức lao động
Phòng kế toán tài chính
Phòng kỹ thuật
Phòng KCS
Phòng cung ứng DV
nhiên liệu
Phòng hành chính quản trị
Phòng xuất nhập khẩu

đốc.
b.Các phòng ban.
- Phòng tổ chức lao động.
+ Chức năng:
Trong lĩnh vực quản lý kinh tế - hành chính. Phòng tổ chức lao động là
tham u cho Đảng ủy, giám đốc trong việc tổ chức xây dựng bộ máy quản lý
Công ty, quản lý nhân sự, xây dựng bồi dỡng đội ngũ cán bộ quản lý, tổ chức
các lớp bồi dỡng nghiệp vụ cho công nhân viên, lập kế hoạch và quản lý quỹ l-
ơng, thởng, làm thủ tục đóng và chi trả BHXH, giải quyết BHLĐ, an toàn giao
thông cho phù hợp với chính sách, chế độ Nhà nớc và đặc điểm của Công ty.
Phòng tổ chức lao động đặt trực tiếp dới sự chỉ đạo của giám đốc Công
ty.
- Phòng kế toán tài chính.
+ Chức năng:
Phòng có chức năng phản ánh và giám sát tất cả các hoạt động kinh tế
trong toàn Công ty, là một phòng giữ vị trí quan trọng trong việc điều hành,
quản lý kinh tế, thông tin kinh tế trên mọi lĩnh vực kinh doanh vận tải, xuất
6
Trang 6
nhập khẩu và các dịch vụ khác. Phục vụ trực tiếp cho lãnh đạo Công ty điều
hành chỉ đạo sản xuất. Phòng có chức năng kiểm tra việc thực hiện, sử dụng vật
t tài sản tiền vốn đa vào sản xuất phải đảm bảo đúng chế độ Nhà nớc mang lại
hiệu quả, đảm bảo phát triển đợc nguồn vốn Nhà nớc giao.
- Phòng kỹ thuật.
+ Chức năng:
Trong quản lý kỹ thuật, kinh tế phòng kỹ thuật làm tham mu cho giám
đốc Công ty với công tác quản lý phơng tiện, quản lý khoa học - công nghệ,
thiết bị cơ điện, bảo dỡng sửa chữa xe máy.
Duy trì và phát triển trình độ kỹ thuật từ phòng đến các đội xe về nghiệp
vụ và đổi mới phơng tiện kỹ thuật đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh ngày

- Xởng bảo dỡng - sửa chữa (2 xởng).
+ Chức năng:
Trong lĩnh vực quản lý kinh tế - kỹ thuật xởng bảo dỡng, sửa chữa là đơn
vị sản xuất và dịch vụ của Công ty, xởng bảo dỡng, sửa chữa chịu trách nhiệm
trớc giám đốc về công tác bảo dỡng sửa chữa nhằm duy trì tính năng, kỹ thuật
của xe. Góp phần nâng cao chất lợng của xe, hoàn thành kế hoạch vận tải.
Xởng bảo dỡng, sửa chữa là đơn vị tự hạch toán nội bộ lấy thu bù chi.
Với cơ cấu tổ chức nh trên thì giám đốc là ngời điều hành, lãnh đạo mọi
hoạt động của Công ty. Công ty thực hiện mọi nghĩa vụ đối với Nhà nớc. Trên
cơ sở đó thực hiện quyền làm chủ của ngời lao động, nhằm giải quyết đúng
mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa ngời lao động với tập thể dới sự giúp đỡ của
tổ chức Công đoàn.
8
Trang 8
4. Các yếu tố nguồn lực của Công ty vận tải ô tô số 3.
4.1. Tình hình vốn kinh doanh của Công ty.
Theo cơ chế quản lý ở nớc ta khi các doanh nghiệp Nhà nớc đợc thành
lập thì đều đợc Nhà nớc cấp vốn để hoạt động. Mức độ cấp vốn phụ thuộc vào
qui mô, tầm quan trọng của doanh nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân.
Đối với Công ty vận tải ô tô số 3 tổng số vốn Nhà nớc cấp là
3.432.418.000đ (vào ngày 30 tháng 03 năm 1991).
Tổng số vốn đó có cơ cấu nh sau:
+ Vốn ngân sách cấp: 806.229.000đ.
+ Vốn bổ sung: 2.671.198.000đ.
Qua 10 năm hoạt động kể từ khi nhận vốn Nhà nớc giao, tổng số vốn của
Công ty luôn đợc bảo toàn và phát triển với mức tăng trởng khá vì thế đến nay
đã gấp khoảng 7 lần vốn cấp ban đầu.
Tính đến tháng 12 năm 2000, cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty đã
thay đổi hẳn:
Tổng số vốn: 21.150.955.000đ.

dừng ở mức đáp ứng về cơ bản những nhu cầu cần thiết phục vụ cho ngành.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty đợc đánh giá cụ thể hơn qua những
chi tiết dới đây.
- Phơng tiện vận tải.
Trong những năm trớc đây, phơng tiện vận tải của Công ty chủ yếu là do
Liên Xô (cũ) chế tạo, trong đó phổ biến là các loại xe ô tô Zill 30, Kamaz
ngoài ra còn có xe giải phóng của Trung Quốc. Với các loại xe này Công ty đã
gặp rất nhiều khó khăn trong những năm trớc đây - khi Nhà nớc tăng giá xăng
(thời kỳ chiến tranh vùng Vịnh). Đứng trớc tình hình ấy, ban lãnh đạo Công ty
đã quyết định cải tạo đoàn xe: Đối với xe Zill 30 khi cha có điều kiện thay thế
10
Trang 10
xe khác thì có thể thay động cơ Diezel. Biện pháp này làm giảm đợc chi phí
tăng sức vận tải, giá thành vận chuyển giảm.
Hiện nay Công ty đã chú trọng đầu t mua sắm nhiều loại xe mới, mở
rộng các phơng án liên doanh vận tải sửa chữa: Các phơng án liên doanh của
Công ty đợc thực hiện theo những hình thức chủ yếu dới đây:
- Hình thức góp vốn 100% của bên liên doanh (lái xe). Theo hình thức
này Công ty có trách nhiệm cung cấp giấy tờ hợp lệ để xe có thể hoạt động và
nếu có điều kiện thì Công ty còn cung cấp hàng hóa. Ngợc lại bên liên doanh
(lái xe) phải trả cho Công ty một khoản phí nhất định theo thỏa thuận giữa 2
bên.
- Hình thức cùng góp vốn.
Bên góp vốn có thể góp theo khả năng tài chính của mình còn lại Công
ty sẽ chịu trách nhiệm đóng góp. Mọi sự phân chia về quyền lợi và trách nhiệm
liên quan đều đợc thỏa thuận trong hợp đồng giữa hai bên.
Bảng 1: Số lợng xe hiện nay do Công ty quản lý.
Chủng
loại xe
Nớc

- Xởng bảo dỡng - sửa chữa và cơ sở sản xuất công nghiệp.
Hiện nay Công ty có 2 xởng bảo dỡng - sửa chữa, 1 xởng lắp ráp xe máy.
- Xởng bảo dỡng - sửa chữa số 1: Nằm theo tuyến quốc lộ 6 (Hà Nội -
Tây Bắc) thuộc địa phận Chơng Mỹ, Hà Tây. Đây là xởng có vai trò quan trọng
trong chiến lợc trọng tâm của Công ty. Xởng có 50 cán bộ công nhân viên với
cơ sở vật chất kỹ thuật cao (mới đi vào hoạt động tháng 11 năm 1997) có mặt
bằng sử dụng 20.000m
2
có ga ra, nhà kho và văn phòng giao dịch.
- Xởng bảo dỡng- sửa chữa số 2: Tại xã Hoàng Liện, Thị trấn Văn Điển,
đây là một mô hình mới về cách quản lý, qui mô của xởng số 2 cũng tơng đơng
với xởng số 1.
- Phân xởng lắp ráp xe máy: Dây chuyền lắp ráp đợc đặt tại khu vực
Nhật Tân, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội. Dây chuyền đợc nhập từ Thái Lan,
với quy trình lắp ráp khá hiện đại, đội ngũ công nhân có tay nghề cao. Các loại
xe đợc lắp ráp tại đây nh Honda, Suzuki, Yamaha, Kawasaki.
- Trị sở giao dịch và các trạm điều độ, các trạm vận tải của Công ty.
+ Trụ sở chính của Công ty: Dãy nhà 5 tầng số 1 Cảm Hội, Phờng Đông
Mác, Quận Hai Bà Trng, Hà Nội. Đợc đầu t những trang thiết bị thiết yếu để
phục vụ quản lý và giao dịch hội họp. Khu nhà xây năm 1993 với hình thức
khang trang hiện đại, với các thiết bị văn phòng: fax, điện thoại, máy vi
tính...đã tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên phát huy đợc năng lực, trình
độ của mình.
12
Trang 12
Hiện nay Công ty còn có một trạm điều độ và đại lý hàng hóa đóng tại
trụ sở số 312 phố Minh Khai, Hà Nội. Ngoài ra còn các trạm vận tải, kho chứa
hàng khác đợc đặt tại nhiều nơi: Nhật Tân (Tây Hồ), Văn Điển (Thanh Trì),
Cầu Am (Hà Đông), Quán Gánh (Hải Phòng), Điện Biên, Mai Châu, Sơn
La....Đây là những địa điểm mà Công ty luôn cần vì đều nằm ở những nơi

mức sống đợc nâng cao cũng co nghĩa là chi phí về tiền lơng của các doanh
14
Trang 14
nghiệp cũng tăng lên. Điều này sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh so với sản
phẩm cùng loại nhng đợc sản xuất ở những đơn vị có chi phí tiền lơng cho sản
phẩm thấp hơn.
Nền kinh tế tăng trởng với tốc độ cao và ổn định chứng tỏ hoạt động
kinh doanh của có doanh nghiệp có hiệu quả cao, khả năng tích tụ và tập trung
t bản lớn. Do đó họ sẽ đầu t và phát triển sản xuất với quy mô lớn, nh vậy t liệu
về sản xuất lại tăng, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội kinh doanh và nâng cao
hiệu quả kinh doanh điều này sẽ tất yếu làm tăng năng lực kinh doanh của các
doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp cũng tăng. Nếu
một doanh nghiệp sản xuất sử dụng nguyên vật liệu ngoại nhập thì tỷ giá hối
đoái có một ý nghĩa rất quan trọng. Khi nền kinh tế ở một quốc gia bị biến
động thì chắc chắn sẽ dẫn tới sự biến động của tỷ giá hối đoái. Điều này không
có lợi cho các doanh nghiệp nhập nguyên vật liệu từ những quốc gia đó vì giá
nguyên vật liệu đợc tính bằng ngoại tệ tăng cao do tỷ giá hối đoái biến động.
Trong khi đó doanh nghiệp phải dùng nội tệ để thanh toán nên rõ ràng sẽ có
một khoản chênh lệch khá lớn trong kế hoạch và thực hiện việc mua nguyên vật
liệu. Có thể lấy ví dụ nh cuộc khủng hoảng kinh tế Châu á năm1998 đã làm
ảnh hởng nhiều không những đến nền kinh tế của những nớc bị khủng hoảng và
cả những nớc có liên quan nh nớc ta.
Do đó giá trị của đồng nội tệ cũng là một nhân tố tác động nhanh chóng
và sâu sắc đối với từng quốc gia cũng nh từng doanh nghiệp đặc biệt là trong
điều kiện nền kinh tế mở. Nếu đồng nội tệ tăng giá so với đồng ngoại tệ, các
doanh nghiệp trong nớc sẽ gặp nhiều khó khăn vì khi đó giá bán của hàng hoá
hay dịch vụ đợc tính bằng ngoại tệ sẽ cao hơn những hàng hoá cùng chủng loại
đợc tính bằng nội tệ. Nh vậy khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ bị suy
giảm rõ dệt. Hơn nữa khi đồng nội tệ lên giá sẽ khuyến khích nhập khẩu hàng
hoá bởi vì giá của chúng rẻ hơn và nh vậy cơ hội kinh doanh của các doanh

16
Trang 16
1.1.3. Môi trờng văn hóa - xã hội.
Tình trạng việc làm, điều kiện xã hội, trình độ dân trí và mức độ phát
triển của hệ thống giáo dục quốc dân, phong cách, lối sống, những đặc điểm
truyền thống về tâm lý, xã hội... Nói cách khác mọi yếu tố văn hóa, xã hội đều
tác động trực tiếp, hoặc gián tiếp đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh
của mỗi doanh nghiệp theo cả hai hớng tích cực và tiêu cực. Nếu trình độ văn
hóa cao sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp rất nhiều trong việc đào tạo đội ngũ
lao động. Từ đó tác động trực tiếp đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh cho doanh nghiệp và sẽ tác động tiêu cực trong trờng hợp ngợc lại.
1.1.4. Môi trờng tự nhiên và cơ sở hạ tầng.
Điều kiện tự nhiên có ảnh hởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế và hiệu
quả kinh doanh của các doanh nghiệp. Nó có thể tạo ra những thuận lợi cũng
nh khó khăn trong việc phát triển các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
và thậm chí cho sự phát triển kinh tế của một quốc gia. Lợi thế về yếu tố tự
nhiên có thể mang đến kết quả tốt trong kinh doanh.
Các nhân tố về điều kiện tự nhiên bao gồm tài nguyên thiên nhiên của
đất và việc phân bố vị trí địa lý của các doanh nghiệp. Vị trí đị lý sẽ tạo điều
kiện thu hút khách hàng, khuyếch trơng sản phẩm, mở rộng thị trờng, giảm các
chi phí thơng mại phục vụ cho hoạt động sản xuất do giá nguyên vật liệu nội
địa rẻ, chi phí vận tải thấp với nhân tố tự nhiên là điều kiện tài nguyên thiên
nhiên phong phú sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp chủ động trong
công tác cung ứng các nhân tố đầu vào, sản xuất hàng hoá vật chất đáp ứng kịp
thời nhu cầu thị trờng phải hạn chế nhập khẩu nguyên vật liệu từ nớc ngoài.
Ngợc lại các nhân tố tự nhiên không thuận lợi sẽ tạo khó khăn từ ban đầu cho
doanh nghiệp và khả năng thành công trong kinh doanh sẽ ít hơn.
Cơ sở hạ tầng cũng đóng vai trò rất quan trọng trực tiếp làm giảm chi phí
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Điều quan trọng hơn là cơ sở
hạ tầng tác động trực tiếp đến thời gian vận chuyển hàng hóa của doanh

Trang 18
lãnh đạo cũng nh cán bộ và lực lợng trực tiếp sản xuất phải có trình độ chuyên
môn, quản lý. Lãnh đạo doanh nghiệp là những cán bộ quản lý ở mức cao nhất
trong doanh nghiệp là ngời vạch ra chiến lợc, trực tiếp điều hành, tổ chức thực
hiện công việc kinh doanh của doanh nghiệp. Họ phải nắm vững chuyên môn,
am hiểu thị trờng để có khả năng phân tích, nghiên cứu và báo thị trờng, phải
có kiến thức về kinh doanh, pháp luật và phải có kinh nghiệm để từ đó có cơ sở
đa ra ccá quyết định và phơng án kinh doanh sáng suốt đúng đắn, biết bố trí
cán bộ phù hợp với năng lực của mình.
Các thành viên của ban lãnh đạo có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Nếu các thành viên có trình độ chuyên môn cao, kinh
nghiệm phân tích, đánh giá năng động, sáng tạo và có mối quan hệ với bên
ngoài tốt thì họ sẽ đem lại cho doanh nghiệp không chỉ những lợi ích trớc mắt
nh tăng lợi nhuận, doanh thu mà còn nâng cao uy tín của doanh nghiệp, lợi ích
lâu dài của doanh nghiệp. Đây là yếu tố quan trọng mang tính chiến lợc và ảnh
hởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp một cách trực tiếp.
Nếu họ làm việc tại doanh nghiệp đã lâu năm thì ngoài việc họ có kinh
nghiệm, nắm vững khả năng và năng lực của doanh nghiệp họ có gắn bó bản
thân họ với doanh nghiệp, làm việc nhiệt tình hơn, hiệu quả hơn. Tuy nhiên
nếu họ hoạt động quá lâu trên một cơng vị, một lĩnh vực thì cũng dễ dẫn đến sự
bảo thủ, trì trệ trong quản lý, không thay đổi kịp với yêu cầu t bên ngoài. Đây
lại là một nguy cơ gây suy yếu cho hoạt động kinh doanh.
Các cán bộ quản lý các doanh nghiệp có kinh nghiệm công tác, phong
cách quản lý tốt, khả năng ra quyết định chính xác, kịp thời, biết xây dựng ê
kịp quản lý và hiểu biết nhiều về thị trờng, về kinh doanh sẽ là một lợi thế rất
lớn cho doanh nghiệp. Họ là những ngời quản lý có đầy nhiệt huyết làm việc
hết sức mình vì sự tồn tại và phát triển của Công ty. Mặt khác với những trình
độ hiểu biết rộng các kiến thức chuyên môn khác nhau, họ có thể tạo ra nhiều ý
tởng sáng tạo, nhanh nhạy với sự thay đổi, điều này giúp cho sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp thêm vững mạnh.

động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó đợc
20
Trang 20
biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tổng số tài sản của doanh nghiệp và đợc gọi là
vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Bất kỳ một doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển thì đều phải dựa vào vốn hay nói cách khác vốn có ảnh hởng lớn đến
hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nếu nguồn vốn của doanh nghiệp lớn sẽ có nhiều khả năng trong việc
đổi mới công nghệ, đầu t mua sắm trang thiết bị, nâng cao chất lợng sản phẩm,
hạ giá thành sản phẩm. Vốn là cơ sở để doanh nghiệp thành công trong kinh
doanh và góp phần làm cho tiềm lực tài chính của doanh nghiệp thêm vững
mạnh và khi đó việc huy động vốn từ bên ngoài cũng dễ dàng hơn, doanh
nghiệp càng có điều kiện thuận lợi để thực hiện mục tiêu kinh doanh của mình.
Nh vậy để nguồn vốn hay tình trạng tài chính của doanh nghiệp có thể
đáp ứng đợc cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì mỗi doanh nghiệp phải biết
phát huy nội lực và triệt để thực hiện nguyên tắc tiết kiệm bởi vì đó chính là cái
gốc của hiệu quả kinh doanh.
1.2.4. Máy móc thiết bị và công nghệ của doanh nghiệp
Tình trạng hoạt động, kỹ thuật tiên tiến của máy móc thiết bị và công
nghệ có ảnh hởng to lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nó là yếu
tố vật chất quan trọng bậc nhất, thể hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp và
tác động trực tiếp đến chất lợng cũng nh giá thành sản phẩm. Một doanh
nghiệp có thể có hệ thống trang bị máy móc hiện đại, công nghệ sản xuất tiên
tiến thì sản phẩm của họ chắc chắc sẽ có chất lợng và có khả năng cạnh tranh
cao trên thị trờng. Ngợc lại sẽ không có doanh nghiệp nào giám khẳng định
mình có kết quả hoạt động sản xuất tốt khi trong tay họ là một hệ thống máy
móc thiết bị lạc hậu cũ kỹ nh vậy thì tất yếu sản phẩm của họ sẽ có chất lợng
không cao, chi phí cho sản xuất kinh doanh lớn dẫn đến khó tiêu thụ sản phẩm
trên thị trờng và doanh nghiệp sẽ không thể nâng cao hiệu quả kinh doanh của
mình.

tác cạnh tranh hay không. Nghĩa là hàng hoá của mình có thể bán đợc không và
về lâu dài việc tiêu thụ hàng hoá có mang lại đợc nhiều lợi nhuận hay không
nh vậy nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả kinh doanh thì doanh nghiệp cần
22
Trang 22
nâng cao hiệu quả cạnh tranh ở bất kỳ thời điểm nào. Thị phần mà doanh
nghiệp chiếm nhiều trên thị trờng đợc coi nh là chỉ số tổng hợp đo lờng chất l-
ợng cạnh tranh của mình.
1.2.6. Quy mô kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp
Một doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn, tạo ra càng nhiều sản phẩm
thì chi phí cận biên cho sản xuất một đơn vị sản phẩm nhỏ dần và nh vậy giá
thành đơn vị sản phẩm hạ, giá bán sản phẩm cũng hạ nhờ đó sản phẩm có thể
đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng về mặt giá cả và sản phẩm có lợi thế
trong quá trình tiêu thụ, lợi nhuận của doanh nghiệp tăng và hiệu quả kinh
doanh đợc nâng cao, doanh nghiệp có quy mô kinh doanh lớn có thuận lợi hơn
các doanh nghiệp khác có quy mô kinh doanh nhỏ, đặc biệt khi các doanh
nghiệp này sản xuất vợt kế hoạch.
Uy tín của doanh nghiệp gắn liền với sự tồn tại và phát triển trên thị tr-
ờng, nó là một trong những tài sản vô hình có giá trị cao của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tạo dựng đợc uy tín của mình trên thị trờng chính là nhờ vào chất
lợng sản phẩm của họ khi sản phẩm có chất lợng cao thì quá trình tiêu thụ sản
phẩm trở nên dễ dàng hơn, mặt khác uy tín còn giúp doanh nghiệp có nhiều
thuận lợi và đợc u đãi trong quan hệ với bạn hàng.
2. Đánh giá những kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty vận tải ô tô số 3 trong thời gian qua:
2.1. Sản lợng vận tải.
Bảng 2: Sản lợng vận tải của Công ty trong những năm qua (1997 - 2000)
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 1997 Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000
- Tổng lợng hàng vận chuyển
Tấn 90.046 90.555 94.728 95.121

- DT XNK - DV 49.000.830.620 34.084. 906.958 39.987.898.000 40.000.721.000
Nguồn: Trích từ báo cáo tổng hợp cuối các năm (1997 - 2000)
24
Trang 24
Qua số liệu ở bảng trên ta thấy doanh thu vận tải của các năm đều tăng,
điều này cho thấy Công ty đã rất cố gắng trong việc vận chuyển hàng hóa, đã
chú ý đầu t vào lĩnh vực này nh luôn luôn tìm kiếm bạn hàng, tạo đợc chữ tín
đối với khách hàng và đặc biệt Công ty luôn tìm cách làm giảm chi phí đến
mức thấp nhất, bằng cách kêu gọi các lái xe tiết kiệm nhiên liệu, bảo dỡng ph-
ơng tiện vận tải thờng xuyên đúng kỳ hạn. Với những nỗ lực của Ban lãnh đạo
Công ty đã đem lại kết quả là doanh thu vận tải năm 1998 đã tăng hơn năm
1997 với mức tăng tơng đối là 11,5% và mức tăng tuyệt đối là 1.053315.204 đ
năm 1999 doanh thu vận tải đã tăng khá cao tăng nhanh hơn rất nhiều so với
tốc độ tăng năm 1998 cụ thể là mức tăng 26,7% so với năm 1998, tơng ứng với
tỷ lệ tăng tuyệt đối là 2.723.136.796 đ. Năm 2000 Công ty vẫn duy trì đợc mức
tăng cao tuy nhiên có giảm hơn so với tỷ lệ tăng của năm 1999 so với năm
1998 cụ thể là năm 2000 tăng hơn năm 1999 là 1,8% và mức tuyệt đối là
241.621.120đ. Nh vậy trong 3 năm thì năm 1999 là năm có mức tăng cao nhất
và năm 2000 là năm có tỷ lệ tăng thấp nhất trong 3 năm 1998, 1999, 2000
nguyên nhân này là do năm 1999 Công ty đã chú trọng rất nhiều vào lĩnh vực
vận tải, nhng sang đến năm 2000 thì đã chuyển sang hoạt động trong lĩnh vực
xuất nhập khẩu - dịch vụ nhiều hơn và điều này đã đợc thể hiện khá rõ trong
bảng 3. Nhìn vào bảng 3 ta thấy ngay doanh thu xuất nhập khẩu - dịch vụ năm
2000 đạt tới 40.000.721.000đ tăng hơn năm 1999 với mức tăng tơng đơng đối
là 0,03% với mức tăng tuyệt đối là 12.832.000đ. Tuy mức độ tăng cha cao lắm
so với năm 1999 song đây cũng là một nỗ lực rất đáng kể của ban lãnh đạo
Công ty. Nhìn chung trong 4 năm thì 1997 là năm Công ty có doanh thu xuất
nhập khẩu - dịch vụ lớn nhất đạt tới 49.000.830.620 đ và năm 1998 là năm
doanh thu xuất nhập khẩu - dịch vụ của Công ty nhỏ nhất chỉ đạt
34.084.904.958đ giảm - 30,4% so với năm 1997 nguyên nhân là do năm 1998


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status