1
LUẬN VĂN
Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty
TNHH MTV Duyên Hải Quảng Ninh và đưa ra một số
giải pháp hoàn thiện
1.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh 9
1.3. Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế và phương pháp tính toán hiệu quả
kinh tế trong các doanh nghiệp. 12
1.3.1 Nhóm chỉ tiêu tổng hợp 12
1.3.2 Các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận 13
PHẦN II: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VỀ CÔNG TY TNHH 1TV DUYÊN HẢI
QUẢNG NINH Error! Bookmark not defined.
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 18
2.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 19
2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty 19
2.2.2 Đặc điểm về lao động 19
2.2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 23
2.3. Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty 26
2.4. Đặc điểm hoạt động của Công ty 27
2.4.1. Các lĩnh vực mà Công ty đang kinh doanh 27
3
2.4.2. Chiến lược kinh doanh của công ty giai đoạn 3 năm tiếp theo 27
2.5. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 28
2.6. Những thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động sản xuất của Công ty 28
2.6.1. Thuận lợi 29
2.6.2. Khó khăn 29
PHẦN III: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ HIỆU QUẢ
SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH 1TV DUYÊN HẢI
QUẢNG NINH 31
3.1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 31
3.1.1 Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh bằng chỉ tiêu giá trị 31
3.1.2. Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh bằng chỉ tiêu giá trị 31
3.2. Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 34
Trang
Biểu 2.1: Cơ cấu lao động của Công ty 21
Biểu 2.2: Tình hình cơ sở vật chất của Công ty (2006-2008) 26
Biểu 3.1: Kết quả sản xuất kinh doanh bằng chỉ tiêu giá trị 32
Biểu 3.2: Tình hình sử dụng vốn của Công ty 35
Biểu 3.3: Hiện trạng TSCĐ của Công ty năm 2010 37
Biểu 3.4: Cơ cấu bố trí lao động của Công ty năm 2010 39
Biểu 3.5: Tình hình lao động và tổng quỹ lương của Công ty (2008-2010) 40
Biểu 3.6: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp 42
Biểu 3.7: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 45
Biểu 3.8: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 47
Biểu 3.9: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 49 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 22
6
động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, cũng như sự phát
triển không ngừng của khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy nhiều mô hình kinh tế,
các loại hình doanh nghiệp phát triển đồng thời tạo ra môi trường cạnh tranh
ngày càng gay gắt hơn. Xu hướng hội nhập hoá, quốc tế hoá tạo cho mỗi
doanh nghiệp rất nhiều thuận lợi nhưng cũng không ít khó khăn. Vì vậy để
tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động, mềm dẻo, linh
hoạt trong việc sử dụng và triển khai có hiệu quả từng phương án sản xuất
kinh doanh, sử dụng hợp lý nguồn lực hiện có như con người, máy móc, thiết
bị
Sản xuất kinh doanh cái gì? Phương án thực hiện như thế nào? Con
người, máy móc thiết bị sử dụng ra sao để đạt hiệu quả tối ưu? Đó luôn là bài
toán đặt ra đối với các doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp sẽ có những đáp án
khác nhau nhưng đều hướng tới một mục tiêu chung là lợi nhuận trong kinh
doanh, mở rộng hoạt động, đứng vững trên thị trường cạnh tranh ngày càng
khốc liệt hiện nay.
Với lý do đó, trong lần thực tập tốt nghiệp này, em đã tìm hiểu, nghiên
cứu đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Duyên
Hải Quảng Ninh, phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty và đề
xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại
Công ty.
Sau thời gian thực tập, với sự cố gắng của bản thân, cùng với sự giúp
đỡ nhiệt tình của tập thể cán bộ công nhân viên Công ty TNHH MTV Duyên
Hải Quảng Ninh em đã hoàn thành đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp: “Đánh
giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Duyên Hải Quảng
Ninh và đưa ra một số giải pháp hoàn thiện”.
Mục tiêu nghiên cứu:
8
- Đánh giá được thực trạng kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh
của Công ty TNHH MTV Duyên Hải Quảng Ninh.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm
Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm
trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền
vốn) để đạt được mục tiêu xác định. Từ khái niệm khái quát này, có thể hình thành
công thức biễu diễn khái quát phạm trù hiệu quả kinh tế như sau:
H = K/C (1)
Với H là hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (quá trình kinh tế) nào đó;
K là kết quả thu được từ hiện tượng (quá trình) kinh tế đó và C là chi phí toàn
bộ để đạt được kết quả đó. Và như thế cũng có thể định nghĩa ngắn gọn hiệu
quả kinh tế như sau: Hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế
và được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được
kết quả đó.
Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế như đã trình bày ở trên, chúng ta có thể
hiểu hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên
vật liệu và tiền vốn) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định.
1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh
Thực chất khái niệm hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế của
hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng đã khẳng định bản chất của hiệu quả
kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của
các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động,
thiết bị máy móc, nguyên nhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt được mục tiêu
10
cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp – mục
dụng các nguồn lực có hạn trong sản xuất, đạt được sự lựa chọn tối ưu. Trong
điều kiện khan hiếm các nguồn lực sản xuất thì nâng cao hiệu quả kinh doanh
là điều kiện không thể không đặt ra đối với bất kỳ hoạt động sản xuất kinh
doanh nào.
Tuy nhiên sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong các cơ chế
kinh tế khác nhau là không giống nhau. Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung,
việc lựa chọn kinh tế thường không đặt ra cho cấp doanh nghiệp. Mọi quyết
định kinh tế: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai? đều
được giải quyết từ một trung tâm duy nhất. Doanh nghiệp tiến hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình theo sự chỉ đạo từ trung tâm đó và vì thế
mục tiêu cao nhất của doanh nghiệp là hoàn thành kế hoạch nhà nước giao. Do
những hạn chế nhất định của cơ chế kế hoạch hóa tập trung mà không phải chỉ
là vấn đề các doanh nghiệp ít quan tâm tới hiệu quả hoạt động kinh tế của
mình mà trong nhiều trường hợp các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch bằng
mọi giá.
Hoạt động kinh doanh trong cơ chế kinh tế thị trường, môi trường cạnh
tranh gay gắt, nâng cao hiệu quả kinh doanh của hoạt động sản xuất là điều
kiện tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp.
Trong cơ chế kinh tế thị trường, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ
bản: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai dựa trên quan hệ
cung cầu, giá cả thị trường, cạnh tranh và hợp tác. Các doanh nghiệp phải tự
ra các quyết định kinh doanh của mình, tự hạch toán lỗ lãi, lãi nhiều hưởng
nhiều, lãi ít hưởng ít, không có lãi sẽ đi đến phá sản. Lúc này, mục tiêu lợi
nhuận trở thành một trong những mục tiêu quan trọng nhất, mang tính chất
sống còn của sản xuất kinh doanh.
Mặt khác, trong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp phải cạnh
tranh để tồn tại và phát triển. Môi trường cạnh tranh này ngày càng gay gắt,
trong cuộc cạnh tranh đó có nhiều doanh nghiệp trụ vững, phát triển sản xuất,
nhưng không ít doanh nghiệp đã thua lỗ, giải thể, phá sản. Để có thể trụ lại trong
VSX
: Tỷ suất lợi nhuận vốn sản xuất
V
SX
: Vốn sản xuất bình quân
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn sản xuất bình quân thì tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
+ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
13
LN
T
SDT
= * 100
DT
Trong đó: T
SDT
: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
DT : Doanh thu
+ Tỷ suất lợi nhuận chi phí sản xuất
LN
T
CPSX
= * 100
CP
SX
Trong đó: T
CPSX
: Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí sản xuất
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Số vòng quay vốn càng lớn thì hiệu suất sử dụng vốn càng lớn.
+ Sức sản xuất của vốn lưu động
DT tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Sức sản xuất của vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bình quân sẽ tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu.
+ Sức sinh lợi của vốn lưu động
Tổng lợi nhuận trong kỳ
Sức sinh lợi của vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bình quân sẽ tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
Trong các công thức trên, vốn cố định (lưu động) bình quân là số trung bình
của giá trị vốn cố định (lưu động) ở thời điểm đầu kỳ và ở thời điểm cuối kỳ.
* Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Số lượng và chất lượng lao động là yếu tố cơ bản trong sản xuất, góp
phần quan trọng trong năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng
lao động biểu hiện ở năng suất lao động, mức sinh lời của lao động và hiệu
suất tiền lương.
15
- Năng suất lao động
Lợi nhuận trong kỳ
Năng suất lao động =
Số lượng lao động bình quân trong năm
Năng suất lao động tính theo năm chịu ảnh hưởng rất lớn của việc sử
dụng thời gian lao động trong năm: số ngày bình quân làm việc trong năm, số
giờ bình quân làm việc mỗi ngày của lao động trong doanh nghiệp và năng
Số vòng luân chuyển vật tư trong SPDD =
G.trị vật tư dự trữ đã chế biến
Hai chỉ tiêu trên cho biết khả năng khai thác các nguồn nguyên liệu vật
tư của doanh nghiệp, đánh giá chu kỳ hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Hai chỉ tiêu trên cao cho biết doanh nghiệp giảm được chi phí cho
nguyên vật liệu dự trữ, rút ngắn chu kỳ hoạt động về chuyển đổi nguyên vật
liệu thành thành phẩm, giảm bớt sự ứ đọng của nguyên vật liệu tồn kho và
tăng vòng quay vốn lưu động. Nhược điểm là có thể doanh nghiệp thiếu
nguyên vật liệu dự trữ, cạn kho, không đáp ứng kịp thời, đầy đủ các nhu cầu.
Ngoài ra, để sử dụng nguyên vật liệu có hiệu quả người ta còn đánh giá mức
thiệt hại, mất mát nguyên vật liệu trong quá trình dự trữ, sử dụng chúng. Chỉ
tiêu này được đo bằng tỉ số giữa giá trị nguyên vật liệu hao hụt, mất mát trên
tổng giá trị nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ. Người ta so sánh chỉ tiêu này
với các định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành hoặc đối chiếu với mức hao hụt
kỳ trước, để dưa ra quyết định thích hợp nhằm sử dụng vật tư tiết kiệm,
đúng mục đích, phù hợp thực tế sản xuất và có hiệu quả.
* Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh ở từng bộ phận bên trong doanh nghiệp
Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động ở từng bộ phận kinh doanh của doanh
nghiệp phản ánh tính hiệu quả của hoạt động chung cũng như từng mặt hoạt
động kinh tế diễn ra ở từng bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp. Đó có thể
là các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư đổi mới công nghệ hoặc trang thiết bị
ở phạm vi toàn doanh nghiệp hoặc từng bộ phận bên trong doanh nghiệp; hiệu
quả ở từng bộ phận quản trị và thực hiện các hoạt động kinh doanh của doanh
17
nghiệp; hiệu quả của từng quyết định sản xuất kinh doanh và thực hiện chức
năng quản trị doanh nghiệp; Tùy theo từng hoạt động cụ thể có thể xây dựng
hệ thống chỉ tiêu và tiến hành đánh giá hiệu quả hoạt động thích hợp. Về
nguyên tắc, đối với hiệu quả của từng bộ phận công tác bên trong doanh
nghiệp (từng phân xưởng, từng ngành, từng tổ sản xuất, ) có thể xây dựng hệ
Nam với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long đã hai lần được UNESCO
công nhận về giá trị thẩm mĩ và địa chất, địa mạo. Trong đó hai thành phố
Móng Cái, Hạ Long là đầu mối giao thương giữa hai nước Việt Nam - Trung
Quốc và các nước trong khu vực. Đặc biệt cửa khẩu quốc tế Móng Cái là nơi
hội tụ giao lưu thương mại, du lịch, dịch vụ và thu hút các nhà đầu tư; Là cửa
ngõ giao dịch xuất nhập khẩu với Trung Quốc và các nước trong khu vực có
điều kiện rất thuận lợi để phát triển các ngành thương mại xuất nhập khẩu, du
lịch và khách sạn.
Là một doanh nghiệp lớn trên địa bàn thành phố Móng Cái, Công ty
TNHH MTV Duyên Hải Quảng Ninh được thành lập theo quyết định số:
72/QĐ/TU ngày 29/08/1992 của Tỉnh uỷ Quảng Ninh và chính thức đi vào
hoạt động vào ngày 01/09/1992. Đến ngày 15/7/1993 theo Quyết định 1396-
QĐ/UB của UBND Tỉnh Quảng Ninh – Công ty đổi tên thành doanh nghiệp
đoàn thể Công ty Duyên Hải Quảng Ninh. Sau đó, theo chủ trương của Chính
19
phủ: “ Về việc chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên”. Công ty Duyên Hải được chuyển đổi từ doanh nghiệp đoàn thể
Công ty Duyên Hải thành Công ty TNHH một thành viên Duyên Hải Quảng
Ninh theo quyết định số: 54/QĐ/UB ngày 07/01/2005 của UBND tỉnh Quảng
Ninh. Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 22.04.000020 đăng ký lần đầu ngày
01/02/2005. Đăng ký thay đổi lần 4 vào ngày 13/12/2008 do Sở kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp.
Từ lúc thành lập cho đến nay, Công ty không ngừng phát triển và ngày
càng lớn mạnh. Tại thời điểm thành lập vốn điều lệ của Công ty là
5.690.807.753đ. Song với những lỗ lực không ngừng trong hoạt động kinh
doanh cùng với những định hướng phát triển đúng đắn bên cạnh đó là sự chỉ
đạo sát sao của lãnh đạo Văn phòng tỉnh uỷ Quảng Ninh. Tính đến cuối năm
2008 sau hơn 14 năm hoạt động tổng vốn điều lệ của Công ty đã đạt tới mức
Công ty trực tiếp chỉ đạo quản lý, các đơn vị hạch toán độc lập - Công ty có
một quy trình sản xuất kinh doanh tương đối và hiệu quả, các bước điều hành
công việc được sắp xếp hợp lý, bộ máy vận hành đạt hiệu quả kinh tế cao.
Bên cạnh đó, Công ty luôn chú trọng đến việc khai thác mở rộng mạng
lưới và phát triển thêm nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau thu hút được
nhiều vốn đầu tư từ các nhà đầu tư nước ngoài. Cụ thể là khu Đô thị Phượng
Hoàng, khu cảng liên doanh Dân Tiến
2.2.2. Đặc điểm về lao động
Lao động là một trong những yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất
kinh doanh, giữ vai trò quyết định đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hiểu được điều nay nên Công ty luôn luôn hết sức chú trọng xây dựng đội
ngũ cán bộ công nhân viên giỏi chuyên môn nghiệp vụ, suất sắc trong công
việc. Đồng thời cũng luôn quan tâm chăm lo đến đời sống vật chất, tinh thần
của CBCNV.
21
Biểu 2.1: Cơ cấu lao động của Công ty
ĐVT: Người
Chỉ tiêu
2008 2009 2010
So sánh
TĐPTBQ
(%)
2009/2008 2010/2009
Số lượng % Số lượng % Số lượng
% ±Δ ӨLH ±Δ ӨLH
T
ổng số L Đ
119,72
1. Phân theo chức năng
150 100,00 180 100,00 215 100,00
30,00
120,00
35
119,44
123,16 114,66
LĐ gián tiếp
61 40,67 85 47,22 98 45,58 24,00
30,00
120,00
35
119,44
119,72
ĐH, trên ĐH
25 16,67 41 22,78 49 22,79
21,40 8,00 133,33 14 143,75 138,44
LĐ đã qua đào tạo
74
49,33 74
33 18,33 35 16,28 6,00 122,22 2 106,06 113,86
3. Phân theo giới tính
150
61,33 112 62,22 140 65,12 20,00 121,74 28 125,00 123,36
Nữ
113,71
(Nguồn: Phòng Tổ chức - hành chính)
22
Cơ cấu lao động của Công ty được thể hiện trên biểu 2.1
Nhận xét: Với đặc thù kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực khách sạn, du
lịch, dịch vụ, xây dựng và cùng sự tăng trưởng kinh tế hàng năm của doanh
nghiệp, trong những năm qua từ 2008 đến năm 2010 lao động của Công ty
cũng có những biến động đáng kể. Cụ thể là:
- Về lao động phân theo trình độ:
+ Theo xu thế phát triển chung, trình độ công nghệ ngày càng tiên tiến
đòi hỏi người sử dụng phải có trình độ chuyên môn nhất định mới có thể vận
hành hiệu quả tính năng của máy móc thiết bị. Do vậy trong thời gian quan
Công ty cũng luôn chú trọng nâng cao năng lực nghiệp vụ, tuyển dụng đội
ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao.
+ Trong số lực lượng lao động của Công ty, lực lượng lao động có
trình độ Đại học và trên đại học luôn chếm trên 16%, cụ thể năm 2008 là
16,67%, năm 2009 là 22,78% tăng hơn 6% so với năm 2008, năm 2010 là
22,79% tăng 0,01% so với năm 2009. Tốc độ phát triển bình quân cả kỳ rất
cao đạt 140%.
+ Lực lượng lao động có trình độ Cao đẳng, trung cấp chiếm tỷ trọng
là 16% trong năm 2008; 17,78% trong năm 2009; 21,40% trong năm 2010;
Tốc độ phát triển bình quân cả kỳ đạt 138,44%.
+ Lao động đã qua đào tạo chiếm 49,33% trong năm 2008; 41,11%
trong năm 2009; 39,53% trong năm 2010; tốc độ phát triển bình quân đạt
107,18%.
+ Lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu lao động
của Công ty cụ thể: năm 2008 là 18%; năm 2009 là 18,33%; năm 2010 là
* Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên Duyên Hải
Quảng Ninh.
Chi
nhánh
Công ty
tại Hạ
Long
Giám đốc
Phòng TCKT Phòng KD Phòng TCHC
K/s
Hữu
Nghị
I
K/s
Hữu
Nghị
II
Cửa
hàng
miễn
thuế
Móng
Cái
giám đốc đi vắng. quản lý các hạng mục, đơn vị cấp dưới theo sự phân công
của giám đốc. Phó giám đốc có thể đại diện cho Công ty trong trường hợp có
uỷ quyền của Giám đốc, ngoài ra phó giám đốc Công ty cũng tham gia trong
quá trình đưa ra các nghị quyết, phương án kinh doanh và phải trực tiếp báo
cáo với Giám đốc về các lĩnh vực mà mình phụ trách.
+ Phòng Tổ chức hành chính: Tham mưu cho Giám đốc về tổ chức,
báo cáo về tiền lương, xây dựng chiến lược đào tạo cán bộ công nhân viên,
thực hiện nhiệm vụ tuyển dụng công nhân viên. Theo dõi báo cáo về tình hình
lao động để Ban giám đốc có thể đưa ra các chính sách nhân sự hợp lý. Bên
cạnh đó Phòng tổ chức hành chính của Công ty còn phải thực hiện các nhiệm
vụ về văn thư giấy tờ, lưu trữ …
+ Phòng Kinh doanh là phòng có chức năng theo dõi, phân tích các
hoạt động kinh doanh của Công ty. Thực hiện các giao dịch thương mại, Xuất
nhập khẩu, nghiên cứu thị trường, tổ chức thực hiện các nghiệp vụ thương
mại tổng hợp, tìm kiếm hợp đồng khách hàng, xây dựng và đề xuất các chiến
lược kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn phát triển của Công ty trình Giám
đốc phê duyệt.
+ Phòng Tài chính kế toán là phòng chuyên trách có nhiệm vụ chỉ đạo
công tác Kế toán của các chi nhánh của Công ty. Đồng thời cung cấp thông
tin kịp thời, chính xác đến Ban giám đốc Công ty về tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty, tham mưu cho Giám đốc các phương án kinh
doanh phù hợp.
25
+ Khách sạn Hữu Nghị I, Hữu Nghị II với hơn 100 phòng khách đóng
ở các vị trí Trung tâm thuận lợi nhất của thành phố Móng Cái với trang thiết
bị hiện đại, đạt tiêu chuẩn chất lượng khách sạn 3 sao chuyên kinh doanh dịch
vụ ăn, nghỉ, hội nghị, cưới hỏi là một thành viên của Công ty, hàng năm
đóng góp một nguồn thu khá lớn về Công ty.
+ Trung tâm Thương mại và du lịch: với nhiệm vụ đưa đón khách