PHẦN MỞ ĐẦU
Doanh nghiệp lữ hành với tư cách là chiếc cầu nối giữa cung và cầu trong du
lịch, là loại hình doanh nghiệp đặc biệt trở thành yếu tố quan trọng không thể
thiếu trong sự phát triển du lịch hiện đại. Kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực tổ
chức, xây dựng, bán và thực hiện các chương trình du lịch trọn gói cho khách du
lịch. Ngoài ra các công ty lữ hành còn có thể tiến hành các hoạt động trung gian
bán sản phẩm của các nhà cung cấp du lịch hoặc thực hiện các hoạt động kinh
doanh tổng hợp khác.
Đó là những yếu tố mà chúng ta được học, được nghiên cứu tại trường. Và
đợt thực tập tại Trung Tâm Du Lịch Quốc Tế Ngôi Sao Mới – NewStar đã giúp
em nắm vững hơn các lý thuyết đã học, được đối diện và tiếp xúc với phong
cách làm việc của các bộ phận trong công ty lữ hành đặc biệt là bộ phận
marketing, bộ phận xây dựng chương trình và bộ phận điều hành tour.
Mục đích của đề tài: Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty và
các giải pháp Marketing đã được vận dụng. Từ đó đề xuất nhằm hoàn thiện các
chính sách Marketing tại Trung tâm Du lịch Quốc tế Ngôi sao mới -
Newstartour.
Vì thời gian thực tập tại công ty là không nhiều nên trong bài viết của em
chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót. Em mong nhận được những đóng góp của
các thầy, các cô và các bạn sinh viên để bài viết sau của em mang lại kết quả tốt hơn.
1
PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
MARKETING TẠI TRUNG TÂM DU LỊCH QUỐC TẾ NGÔI SAO
MỚI – NEWSTARTOUR.
1. Thị trường và cơ chế thị trường.
1.1. Thị trường
Muốn duy trì và phát triển doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường mỗi
doanh nghiệp phải thực hiện cho được vấn đề tái sản xuất mở rộng với 4 khâu:
sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng. Rõ ràng muốn cho 4 khâu này vận động
một cá thể hoạt, thông suốt thì sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp nhất thiết
1.1.1.2. Chức năng thực hiện của thị trường.
Hoạt động mua bán là hoạt động lớn nhất bao trùm cả thị trường thực hiện
được hoạt động này là cơ sở quan trọng có tính quyết định đối với việc thực hiện
các quan hệ và hoạt động khác.
Thị trường thực hiện hành vi trao đổi hàng hoá, thực hiện tổng số cung và
cầu trên thị trường, thực hiện cân bằng cung cầu từng thứ hàng hoá, thực hiện sự
trao đổi giá trị. Như vậy thông qua chức năng thực hiện của thị trường, các hàng
hoá dịch vụ hình thành nên các giá trị trao đổi của mình để làm cơ sở phân phối
cho các nguồn lực.
1.1.1.3. Chức năng điều tiết kích thích:
Nhu cầu thị trường là mục đích của quá trình tái sản xuất. Thị trường là
tập hợp các hoạt động của các quan hệ kinh tế. Do đó thị trường vừa là mục tiêu
vừa tạo ra động lực để thể hiện các mục tiêu đó. Đó là cơ sở quan trọng để chức
năng điều tiết và kích thích của thị trường phát huy vai trò của mình.
Chức năng này được thể hiện ở chỗ nó cho phép người sản xuất bằng
nghệ thuật kinh doanh của mìnhtìm được nơi tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ với
hiệu quả hay lợi nhuận cao và cho phép người tiêu dùng mua được hàng hoá
3
dịch vụ có lợi cho mình. Chức năng này luôn điều tiết sự gia nhập hay rút lui
khỏi ngành của một số doanh nghiệp, nó khuyến khích các nhà kinh doanh giỏi
và điều chỉnh theo hướng đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh có lợi, các mặt hàng
mới, chất lượng cao, có khả năng bán được khối lượng lớn.
Như vậy thị trường vừa kích thích người sản xuất sử dụng hợp lý các
nguồn lực của mình, vừa kích thích người tiêu dùng sử dụng có hiệu quả ngân
sách của mình.
1.1.1.4. Chức năng thông tin:
Thông qua chức năng này người sản xuất có thể biết được nên sản xuất
hàng hoá nào, dịch vụ nào với khối lượng bao nhiêu để đưa vào thị trường với
thời điểm nào là thích hợp và có lợi, cũng chỉ ra cho người tiêu dùng biết để
mua hàng hoá, dịch vụ ở thời điểm nào có lợi nhất cho mình.
là đối tượng là căn cứ của khái niệm hàng hoá. Cơ chế thị trường là cơ chế quản
lý nền kinh tế hàng hoá. Thị trường là công cụ bổ xung cho các công cụ điều tiết
vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước. thị trường là môi trường kinh doanh, là nơi
Nhà nước tác động vào quá trình kinh doanh, thông qua thị trường chúng ta có
thể xây dựng mối quan hệ tương quan giữa cung và cầu của thị trường hàng hoá
và dịch vụ , hiểu được quy mô của việc thực hiện cung cầu dưới hình thức mua
bán hàng hoá dịch vụ trên thị trường.
1.2. Cơ chế thị trường:
Vì thị trường là một khâu tất yếu của sản xuất hàng hoá biểu hiện tập
trung và đầy đủ nhất tên thị trường nên cơ chế thị trường chính là "bộ máy" kinh
tế điều tiết toàn bộ sự vận động của nền kinh tế thị trường, điều tiết toàn bộ quá
trình sản xuất và lưu thông hàng hoá thông qua sự tác động của các quy luật
kinh tế của nền kinh tế thị trường, đặc biệt là quy luật giá trị - quy luật kinh tế
căn bản của sản xuất và lưu thông hàng hoá.
* Cơ chế thị trường được biểu hiện như sau:
5
+ Thị trường là yếu tố quyết định của quá trình tái sản xuất hàng hoá. Thị
trường là mục tiêu, là khâu kết thúc của quá trình sản xuất hàng hoá.
+ Thị trường điều tiết nên sản xuất xã hội thông qua thị trường để kích
thích sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng.
+ Cạnh tranh lợi nhuận tối đa.
Động lực của cơ chế thị trường là quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh.
* Ưu thế của cơ chế thị trường:
+ Cơ chế thị trường kích thích việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật,
tăng năng suất lao động, nâng cao trình độ xã hội hoá sản xuất.
+ Cơ chế thị trường có tính năng động và khả năng kích thích nhanh
chóng. Sở dĩ như vậy là vì: Trong nền kinh tế thị trường tồn tại một nguyên tắc
ai đưa ra thị trường một loại hàng hoá mới và đưa ra sớm nhất sẽ thu ddược lợi
nhuận nhiều nhất. Điều đó đòi hỏi phải năng động thường xuyên và đổi mới
thường xuyên.
dịch vụ trong giới hạn cho phép của nguồn lực hiện có và nhu cầu lợi nhuận
nhiều nhất, đem lại hiệu quả kinh tế xã hội lớn nhất.
2.2. Vai trò của Công ty sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị
trường.
Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là một hợp phần tất yếu quan trọng đối
với nền kinh tế thị trường, nếu hoạt động của doanh nghiệp bị trì trệ, thua lỗ thì
sẽ dẫn đến nền kinh tế bị khủng hoảng, suy thoái, ngược lại sẽ thúc đẩy nền kinh
tế phát triển thu hút nhiều lao động, tạo công ăn việc làm cho họ cải thiện đời
sống, tinh thần cho người dân.
Mặt khác doanh nghiệp sản xuất kinh doanh còn là nơi diễn ra cuộc đấu
tranh gay gắt quyết liệt giữa cơ chế quản lý cũ chưa được xoá bỏ hoàn toàn với
7
cơ chế mới chưa hoàn chỉnh cùng đan xen tồn tại với nhau. Bởi vậy, doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh phát huy vai trò chủ đạo, góp phần tạo ra các điều
kiện vật chất cần thiết để phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân, xứng
đáng là công cụ chủ yếu của Nhà nước trong việc điều tiết và quản lý vĩ mô,
thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tạo điều kiện không ngừng nâng cao hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Hoạt động Marketing của Công ty sản xuất kinh doanh.
3.1. Hoạt động Marketing:
Ngày nay một doanh nghiệp nào bắt tay vào kinh doanh lại không gắn
kinh doanh với thị trường vì chỉ có gắn với thị trường thì doanh nghiệp mới hy
vọng tồn tại và phát triển được.
Một Công ty dứt khoát phải có các hoạt động chức năng như:quản lý sản
xuất, tài chính, nhân sự... nhưng trong nền kinh tế thị trường các chức năng đó
chưa đủ đảm bảo để cho Công ty tồn tại và càng không có gì đảm bảo chắc chắn
cho sự thành đạt của Công ty nếu tách rời nó khỏi một chức năng khác kết nối
quản lý Marketing.
Thật vậy, một Công ty có thể cho rằng: cứ tập trung mọi cố gắng của
mình để sản xuất ra thật nhiều sản phẩm với chất lượng cao thì chắc chắn sẽ thu
ngân quỹ Marketing và định vị quy hoạch của doanh nghiệp phù hợp với
nhữngđiều kiện môi trường cạnh tranh kỳ vọng.
Hệ thống môi trường tiếp thị và những sức mạnh tác động đến chiến lược
Marketing của doanh nghiệp. Khách hàng trọng điểm nằm ở chính giữa, doanh
nghiệp tập trung các nỗ lực của mình vào việc cung ứng và làm thoả mãn họ. Hệ
thống tổ chức tiếp thị, hệ thống hoạch định tiếp thị và hệ thống kiểm tra tiếp thị.
Những hệ thống này có quan hệ tương hỗ với nhau, thông tin tiếp thị cần cho
việc lập ra các kế hoạch tiếp thị tổ chức tiếp thị thực hiện các kế hoạch đó và kết
9
quả thu đươck sẽ phân tích, kiểm tra. Qua các hệ thống này các doanh nghiệp sẽ
tiên lượng và thích nghi với môi trường vĩ mô (môi trường dân số, kinh tế, môi
trường chính trị pháp luật, môi trường xã hội, tâm lý). Môi trường kỹ thuật tự nhiên
nhằm triển khai và định vị được sản phẩm của mình trong thị trường trọng điểm.
3.3. Marketing mục tiêu:
Trong tư duy Marketing chiến lược của Công ty sản xuất kinh doanh thì
Marketing mục tiêu là một giai đoạn phát triển cao hơn, trong đó Công ty phân
đoạn thị trường. Đặt mục tiêu vào một hay nhiều phân đoạn ấy và hoạch định
các sản phẩm cùng chương trình Marketing thiết ứng với mỗi đoạn được lựa
chọn.
Nội dung của Marketing mục tiêu bao gồm việc phân đoạn thị trường, lựa
chọn thị trường trọng điểm và định vị sản phẩm.
Phân đoạn thị trường là quá trình chi tiết của Marketing mục tiêu nhằm
phân định thị trường tổng thể thành cấu trúc nhỏ hơn, có thông số, đặc tính và
đường nét hành vi chọn mua khác biệt nhau trong nội bộ một đoạn lại đồng nhất
nhau mà Công ty có thể vận dụng phối thức Marketing -mix hữu hiệu, mỗi đoạn
thị trường mục tiêu đó trên thị trường không tồn tại một cách đơn giản nào để
phân đoạn thị trường. Giữa các biến số phân đoạn có mối quan hệ hữu cơ với
nhau cho nên khi phân đoạn thị trường phải tính đến các yêú tố ảnh hưởng tới
thị trường như đặc điểm vùng, địa lý, đặc điểm dân số xã hội, đặc điểm tâm lý
hành vi người tiêu dùng.
11
chuyển đổi từ một Trung tâm sang thành một công ty với tên gọi Công ty Đầu
Tư Thương Mại và Dịch Vụ Thắng Lợi.
Tiếp đó căn cứ vào quyết định số 2914/QĐ-UB của UBND Thành phố Hà Nội
về việc thành lập Công ty Thương Mại và Dịch Vụ và công văn số 100/HĐTW
của hội đồng TW liên minh HTX Việt Nam, xét đề nghị của trưởng ban tổ chức
chính quyền thành phố Công ty Thắng Lợi và công ty Thương mại và Dịch vụ
được sát nhập lại với nhau và đổi tên thành “Công ty Đầu Tư Thương Mại và
Dịch Vụ Thắng Lợi”.
Năm 1996 Công ty được Tổng Cục Du Lịch cấp giấy phép hành nghề du lịch
trong nước và lữ hành Quốc tế.
Các hoạt động của công ty bao gồm:
- Mua, bán buôn, bán lẻ, đại lý…
- Liên doanh liên kết để sản xuất, chế biến tiêu thụ sản phẩm
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, lữ hành, vận chuyển du lịch
- Tư vấn đầu tư, gọi vốn đầu tư
- Kinh doang các hội đồng về XNK
Thị trường chủ yếu :
Nước ngoài : Trung Quốc, Hồng Kông, Ma Cao, Thái Lan, Singapore.
Trong nước: Các vùng trên mọi miền đất nước
*Kinh doanh nhà hàng:
Công ty Đầu Tư Thương Mại và Dịch Vụ Thắng Lợi có hệ thống nhà hàng đủ
phục vụ cho mọi đối tượng khách.
*Kinh doanh thương mại: Công ty sở hữu một siêu thị mỹ phẩm, gia dụng, lưu
niệm…chuyên phục vụ khách du lịch .
*Kinh doanh dịch vụ: công ty kinh doanh rất nhiều loại dịch vụ trong đó nổi bật
nhất la dịch vụ ăn uống và vui chơi giải trí.
Nguyên tắc hoạt động của công ty:
12
- Hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống
phương, tuân thủ pháp luật Nhà nước Việt Nam.
- CBCNV công ty phải chấp hành nghiêm chỉnh Bộ luật lao động của Nhà
nước Việt Nam ban hành.
1.2. Các bộ phận, chức năng, quyền hạn và nghĩa vụ của từng bộ phận
Giám đốc công ty:
- Là người đứng đầu trong công ty,chịu trách nhiệm trước nhà nước về mọi
hoạt động sản xuất-kinh doanh của công ty. Có trách nhiệm điều hành mọi hoạt
động của công ty cho đúng chính sách, pháp luật của nhà nước và nghi quyết
của Đại hội CNVC.
- Có quyền quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, nhiệm vụ cụ thể, quyền
hạn và phạm vi hạch toán kinh tế của các bộ phận trực thuộc công ty phù hợp
với yêu cầu sản xuất kinh doanh.
- Có kế hoạch quy hoạch, lựa chọn, bố trí và sử dụng cán bộ trong công ty theo
tiêu chuẩn, chức danh, cấp bậc và theo yêu cầu phát triển sản xuất, kinh doanh
của đơn vị.
- Định kỳ báo cáo tình hình hoạt động của công ty trước cấp trên, trước chi hội
và trước đại hội CNVC.
- Phải tôn trọng sự lảnh đạo của tổ chức Đảng theo điều lệ Đảng Cộng sản Việt
Nam. Tôn trọng và tạo điều kiện thuận lợi cho Công đoàn và Đoàn thanh niên
hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ của tổ chức đó.
Phó giám đốc công ty:
14
- Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về những nhiệm vụ thuộc phạm vi,
quyền hạn giám đốc giao.Tổ chức thực hiện, hoàn thành phần việc được phụ
trách.
- Đề xuất các ý kiến, kiến nghị những việc thuộc phạm vi trách nhiệm với giám
đôc công ty.
- Giải quyết một số công việc khi được giám đốc uỷ quyền .
- Được duyệt chi tài chính từ mức 1.000.000 (Một triệu đồng ) trở xuống.
Kế toán trưởng:
lợi, chế độ chính đáng, hợp pháp cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
- Trực tiếp tham gia vao các hội đồng tuyển dụng lao động và chấm dứt hợp
đồng lao động trong công ty.
- Chủ động lập kế hoạch và chỉ đạo việc đào tạo nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ, tay nghề, việc tổ chức thi nâng bậc lương cho CBCNV trong
công ty.
- Hàng năm xây dựng kế hoạch tiền lương, báo cáo cấp trên phê duyệt và chịu
trách nhiệm tính lương hàng tháng cho CBCNV công ty theo kết quả kinh doanh
đúng voái quy định của công ty.
- Chịu trách nhiệm về các hoạt động hành chính, sự vụ, vệ sinh môi trường, an
ninh, trật tự, dịch vụ.
- Quản lý kho, tạp vụ, văn thư, đánh máy…theo quy định của nhà nước.
- Điều động và lập kế hoạch hoạt động, sửa chữa cho các phương tiện vận
chuyển trong công ty.
- Có trách nhiệm đón đến làm việc với công ty.
- Chăm lo đến quyền lợi, đời sống vật chất văn hoá tinh thần cho CBCNV
công ty.
16
- c ký giy ngh phộp, giy i ng, giy gii thiu khỏm cha bnh cho
CBCNV trong cụng ty. Ký xỏc nhn cỏc chng t v cỏc vn bn sao.
- Tham mu, lp k hoch giỏm sỏt, qun lý vic u t ti sn, c s vt cht
c bn ca tng b phn v ca ton cụng ty .
- Tng hp bỏo cỏo kt qu kinh doanh phc v ca cụng ty theo thỏng, quý,
nm cho cp trờn.
2. c im, tỡnh hỡnh hot ng ca Trung tõm Du Lch Quc T Ngụi Sao
Mi NewStartour
2.1. Khỏi quỏt v Trung tõm Du Lch Quc T Ngụi Sao Mi NewStar
Trung tõm Du Lch Quc T Ngụi Sao Mi NewStar l mt trong nhng
n v kinh doanh du lch Vit Nam, Trung tõm trc thuc Cụng ty u T
Thng Mi v Dch V Thng Li, tờn giao dch quc t l NewStarTour. T
Nhân
Sự
Marketing Điều
Hành
Hướng
Dẫn
Chi
Nhánh
Đại
Diện
Kinh
Doanh
Vận
Chuyển
Kinh
Doanh
Khác