báo cáo nghiên cứu khoa học ' áp dụng phương pháp phân tích bao dữ liệu và hồi quy tobit để đánh giá hiệu quả sản xuất cao su thiên nhiên của các hộ gia đình tại tỉnh kon tum' - Pdf 15

TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 54, 2009
ÁP D
ỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BAO DỮ LIỆU VÀ HỒI QUY TOBIT
ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CAO SU THIÊN NHIÊN
C
ỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TẠI TỈNH KON TUM
Thái Thanh Hà
Tr
ng i h c Kinh t , i h c Hu
TÓM TẮT
Nghiên c u này c th c hi n trên c s li u thu th p c t 122 h gia ình s n
xu
t cao su thiên nhiên t i t nh Kon Tum, Tây Nguyên. S li u t i u tra ph ng v n c s
d
ng trong nghiên c u qua ha b c phân tích. Tr c tiên, các ch s v hi u qu chi phí và hi u
qu
k thu t c tính toán d a trên ph ng pháp bao d li u DEA (Data Envelopment
Analysis). Sau
ó h i quy Tobit c s d ng xác nh các y u t có t ng quan n các ch
s
hi u qu kinh t và hi u qu k thu t. K t qu cho th y các h s n xu t cao su thiên nhiên có
quy mô l
n có hi u qu s n xu t cao h n nh ng h gia ình có quy mô nh . i u này cho th y
có nhi
u n ý có ích v m t chính sách tích t t ai i v i nhà n c và các c p có th m
quy
n.
1. Đặt vấn đề

th
ứ 5 là: 1,20 tấn/ha. So với năng suất bình quân tương ứng cùng năm tuổi của khu vực
Tây Nguyên thì còn thấp (năng suất cao su bình quân của Tập đoàn cao su Việt Nam đối
v
ới vườn cây năm thứ 3 là: 1,2 tấn/ha; năm thứ 4 là: 1,4 Tấn/ha; năm thứ 5 là: 1,55
t
ấn/ha) [3]. Chính vì cây cao su đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế chủ yếu dựa
vào nông nghi
ệp của Việt Nam nói chung và của tỉnh Kon Tum, Tây Nguyên nói riêng,
vi
ệc tiến hành nghiên cứu hiệu quả sản suất cây cao su là một nghiên cứu có tính cấp
thi
ết. Thêm nữa, việc sản suất cây cao su tỉnh Kon Tum chủ yếu là tại các hộ gia đình,
vì v
ậy kết quả nghiên cứu sẽ cho biết những thông tin hữu ích cho các cơ quan quản lý
c
ũng như đối với các nhà hoạch định chính sách, nhằm đạt được các mục tiêu của Đảng
và nhà n
ước ta trong việc phát triển cây công nghiệp dài ngày, có giá trị kinh tế cao như
cây cao su [5].
2. Ph
ương pháp nghiên cứu
Để đo lường hiệu quả sản xuất của cây cao su của các hộ nhận khoán tại tỉnh
Kon Tum, nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích bao dữ liệu DEA (Data
Envelopment Analysis). Phương pháp phân tích bao dữ liệu đã được sử dụng khá thông
dụng trong việc đánh giá hiệu quả: Chẳng hạn Rios và Shilverly đã sử dụng mô hình
kinh tế lượng này để chỉ ra hiệu quả sản xuất của các cây công nghiệp dài ngày như cà
phê, cao su, hồ tiêu [1]. Nghiêm Hồng Sơn, cũng đã sử dụng phương pháp này để phân
tích tính hiệu quả và hiệu lực của các chương trình tài chính vi mô của các tổ chức phi
chính phủ tại Việt Nam [9].



=

K
k
n
kk
n
xx
1
0
λ∑
=
=
K
k
k
1
1
λ0≥
k
λ




=

K
k
n
kk
n
xx
1
λ
v i
tn


1∑
=

K
k
n
kk
n
xx
1
0

y u t u vào th n s d ng t i h ang
ki
m nh v hi u qu k thu t
k
λ
là tr ng s gán cho h th k

Trong
ó:
0
n
w
là chi phí c a y u t u vào th n
(n=1 ,t) c
a h nh n khoán
k
λ
là tr ng s gán cho h th k thành l p
véc t
y u t u vào
x
n
là chi phí u vào t i u n (n=1 ,t)
y
k
là giá tr s n l ng c a h th k (k=1 ,K)
k
n
x
là chi phí u vào cho h th k

ững chỉ tiêu tương đối và được tính toán bằng phương pháp phân tích bao
d
ữ liệu. Do các chỉ số hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả về mặt chi phí chỉ giao động từ 0
đến 1, nên các chỉ số này được xem là các biến số phụ thuộc và được sử dụng trong
phân tích h
ồi quy Tobit (Tobit regression). Hồi quy Tobit được xem là là thích hợp trong
nghiên c
ứu này vì các biến số phụ thuộc dao động trong khoảng 0 đến 1 và được sử
d
ụng để lượng hóa sự tác động của các yếu tố chi phí đầu vào trong sản xuất cao su tại
các h
ộ gia đình nhận khoán tại tỉnh Kon-Tum với hai loại chỉ số hiệu quả nói trên. Mô
hình kinh t
ế lượng có dạng sau:
I* =
β ' X + u
Trong
đó I* là giá trị của chỉ số hiệu quả kỹ thuật hoặc hiệu quả chi phí được
tính toán b
ằng phương pháp phân tích bao dữ liệu DEA. β là hệ số của phương trình hồi
quy Tobit c
ần tính, X là các biến số độc lập, u là sai số với phân phối chuẩn độc lập với
mean zero và ph
ương sai chung σ
2
[4].
3. Thu thập và phân tích số liệu cấp hộ gia đình sản xuất cao su tại Kon Tum
S
ố liệu cho nghiên cứu này được thu thập thông qua điều tra phỏng vấn trực tiếp
các h

ọn 45 hộ trong tổng số 137 hộ đủ tiêu chí trong danh sách. Tại huyện Đắc Hà: chọn
44 h
ộ trên tổng số 133 hộ đủ tiêu chí. Tại huyện Ngọc Hồi: chọn 33 hộ trong số101 hộ.
Theo Salkind (2000) thì l
ượng mẫu như trên là đảm bảo được yêu cầu về độ tin cậy của
nghiên c
ứu
1
.
B
ảng câu hỏi đã được thiết kế để thu thập các thông tin cần thiết cho nghiên cứu
nh
ư: độ tuổi của chủ hộ, trình độ học vấn, giới tính, kinh nghiệm sản xuất, trình độ tay
ngh
ề, quy mô gia đình, tổng diện tích đất đai, diện tích đất trồng cao su, chi phí cho các
y
ếu tố đầu vào sản xuất cao su (như chi phí kiến thiết cơ bản, lao động, chi phí chăm
sóc, chi phí v
ật tư phân bón,…) và các yếu tố đầu ra của sản suất cao su (Năng suất tính
b
ằng hiện vật và giá trị), sản lượng, giá trị sản lượng và thu nhập của hộ từ mủ cao su
nguyên li
ệu. Các số liệu thu thập được xử lý trên phần mềm SPSS, sau đó được trích
xu
ất sang Excel để tìm các chỉ số hiệu quả bằng lập trình tuyến tính tối ưu (Linear
Programming) thông qua ti
ện ích add-in Solver trong Excel. Các chỉ số hiệu quả kỹ
thu
ật và hiệu quả chi phí này, cùng với các nhân tố ảnh hưởng được sử dụng trong phân
tích h

Chi phí đầu tư cao su khai thác
n
ăm 2008

Chi phí kiến thiết cơ bản
Loại chi phí
(1000
đ/ha)
t
ỷ lệ
(%)

Loại chi phí
(1000
đ/ha)
t
ỷ lệ
(%)
Tổng cộng (từ 1 đến 7)
10.672

100

Tổng cộng (từ 1 đến 9)

17.897

100
1. Nhân công 7.714


4. Phân chuồng 1.110

6,2

5. Vi sinh 71

0,75. Phân Urê 1.524

8,5

6. Thuốc bảo vệ thực vật

100

0,96. Lân 1.141

6,4

7. Vật tư khác 462

4,37. Kali 403

di
ện tích cao su lớn trên 2 héc-ta đạt mức lớn hơn (đạt mức 29%) so với các hộ có quy
mô nh
ỏ dưới 2 héc-ta (đạt mức 25%).
B ng 2. K t qu phân tích bao d li u DEA i v i ch s hi u qu k thu t và hi u qu chi phí
c
a s n xu t cao su c a các h gia ình t i Kon Tum
Chỉ số hiệu quả
Quy mô nh
ỏ Quy mô lớn
(dưới 2 héc-ta) (trên 2 héc-ta)
Hiệu quả kỹ thuật
Mức độ hiệu quả trung bình 0,81 0,89
Sai số chuẩn (standard deviation) 0,26 0,31
% về hiệu quả 55,2 69,3
Hiệu quả chi phí
Mức độ hiệu quả trung bình 0,45 0,51
Sai số chuẩn (standard deviation) 0,32 0,33
% về hiệu quả 25 29
Số quan sát (122), trong đó: 59 63
(Ngu n: Tính toán t s li u i u tra t i các h 2008)
Kết quả phân tích hồi quy Tobit regression trong phần mềm Eview cho thấy
nh
ững hộ có quy mô diện tích sản xuất cao su lớn (trên 2 héc ta) có chỉ số hiệu quả về
m
ặt kỹ thuật và hiệu quả về mặt chi phí lớn hơn các hộ có quy mô diện tích cao su nhỏ
(d
ưới 2 héc-ta). Đồng thời, các nhân tố khác như vốn vay để đầu tư sản xuất cao su, số
cây m
ở miệng cạo, và hệ số kỹ thuật cũng đều có ảnh hưởng tích cực đến các chỉ số

chi phí
Hằng số chặn 0, 651* 0,392*
X
1
Quy mô hộ sản xuất (1= quy mô lớn; 0= quy mô nhỏ) 0,579* 0,315*
X
2
Học vấn của chủ hộ 0,036* 0,0212*
X
3
Vốn vay để đầu tư sản xuất cao su 0,556* 0,261
X
4
Số cây mở miệng cạo năm 2004 của hộ 0,667* 0,513*
X
5
Số cây mở miệng cạo năm 2003 của hộ 0, 632 0,613
X
6
Hệ số kỹ thuật 0,324* 0,232*
X
1
* X
2
(quy mô*học vấn) 0,052* 0,043*
X
1
* X
3
(quy mô*vốn vay) 0,312* 0,515*

ơn thế, kết quả nghiên cứu này cho thấy quy mô sản xuất cao su tại các hộ gia
đình có tương quan thuận đối với các chỉ số hiệu quả kỹ thuật và chỉ số hiệu quả chi phí
theo ph
ương pháp DEA và hồi quy Tobit regression với các quy mô sản xuất lớn, nhỏ
khác nhau.
Điều này một lần nữa khẳng định sự cần thiết và tính đúng đắn phải tập
trung
đất đai nhằm thực hiện sản xuất cao su thiên nhiên ở quy mô lớn hơn. Do đó,
chính sách
đất đai của nhà nước cần chú trọng nhiều hơn nữa đến việc đẩy nhanh quá
trình tích t
ụ và tập trung đất đai. Từ đó mang lại và hiện thực hoá tính kinh tế nhờ quy
mô trong s
ản xuất cao su thiên nhiên tại các vùng nước ta nói chung và ở địa bàn Kon
Tum, Tây Nguyên nói riêng.
TÀI LI
ỆU THAM KHẢO
1. Anna Rios & Gerald Shilverly, Farm size and non-parametric efficiency measurements
for coffe farms in Vietnam, Purdue University ARP manuscript # 2005-17671, 2005.
2. Adesina, A. A. and K. K. Djato, Farm Size, Relative Efficiency and Agrarian Policy in
Côte d’Ivoire: Profit Function Analysis of Rice Farms, Agricultural Economics 14,
(1996), 93-102.
3. Phan V n B ng, Lu n V n Th c s kinh t Nông nghi p, Tr ng i h c Kinh t -
i h c Hu , 2008.
4. Carter, M. R., Identification of the Inverse Relationship between Farm Size and
Productivity: An Empirical Analysis of Peasant Agricultural Production. Oxford
Economic Papers, New Series 36(1), (1984), 131-145.
5. Gloom for Vietnam rubber industry as global prices dip,

6. Rubber export could bring US$1.8b in 2008,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status