Nghiên cứu đánh giá hiệu quả sản xuất một số mô hình nông nghiệp ứng dụng khoa học công nghệ cao tại huyện Đồng Hỷ - Tỉnh Thái Nguyên. - Pdf 29



I HC THI NGUYấN
TRƯờNG ĐạI HọC NÔNG LÂM





NGUYN CH CễNG Tờn ti :
NGHIấN CU NH GI HIU QU SN XUT MT S Mễ HèNH NễNG
NGHIP NG DNG KHOA HC CễNG NGH CAO TI HUYN NG H-TNH
THI NGUYấN khoá luận tốt nghiệp đại học
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : Kinh tế & PTNT
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài báo cáo thực tập nghề nghiệp này. Lời đầu tiên tôi xin chân
thành cảm ơn khoa KT & PTNT nói riêng và trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên nói chung đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội đi thực tập nghề nghiệp này. Tôi
xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các đồng chí lãnh đạo Đảng ủy- HĐND- UBND
huyện Đồng Hỷ, đặc biệt là các cấp chính quyền và bà con nhân dân nơi tôi thực tập
nghề nghiệp. Đã tạo mọi điều kiện tốt nhất về vật chất, tinh thần để tôi có thể tìm
hiểu về địa phương và áp dụng một cách có hiệu quả những lí thuyết được học vào
nghiên cứu thực tế. Đồng thời cung cấp cho tôi mọi số liệu cho việc thực hiện khóa
luận tốt nghiệp này.
Tôi chân trọng bày tỏ lòng biết ơn đối với các thầy cô giáo trong trường Đại
Học Nông Lâm Thái Nguyên nói chung, khoa KT và PTNT nói riêng đã truyền đạt
cho tôi những kiến thức căn bản và quý giá trong suốt khóa học. Đặc biệt là sự giúp
đỡ tận tình của cô Dương Thị Thu Hoài đã hướng dẫn tôi trong quá trình thực tập và
hoàn thành khóa luận này.
Trong quá trình hoàn thành khóa luận, tôi đã có nhiều cố gắng. Tuy nhiên, khóa
luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót vì vậy, tôi kính mong nhận được sự
chỉ bảo, góp ý của các quý thầy cô giáo và các bạn sinh viên để khóa luận được hoàn
thiện hơn

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2014

1.4.1. Tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng cao trên thế giới 17
1.4.2. Ở Việt Nam 19
1.4.3. Tình hình triển khai các mô hình nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên 20
Chương II. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1. Đối tượng, nội dung và phạm vi nghiên cứu 25
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 25
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 25
2.2. Câu hỏi nghiên cứu. 25 2.3. Phương pháp nghiên cứu 26
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu 26
2.3.2. Phương pháp điều tra chọn mẫu 26
2.3.3. Phương pháp phỏng vấn 27
2.3.4. Phương pháp quan sát 28
2.3.5. Phương pháp xử lý thông tin 28
2.3.6. Phương pháp phân tích số liệu 28
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 29
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
3.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu 30
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 30
3.1.2 . Thực trạng sản xuất nông nghiệp của huyện Đồng hỷ 35
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, văn hóa, kinh tế, xã hội của địa bàn
nghiên cứu 40
3.2. Thực trạng sản xuất nông nghiệp có ứng dụng công nghệ cao hiện có ở huyện
Đồng Hỷ 42
3.2.1. Tình hình ứng dụng khoa học kỹ thuật cao tại huyện Đồng Hỷ 42
3.2.2. Thông tin chung về hộ điều tra 43
3.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ

Bảng 2.1. Các mô hình nông nghiệp triển khai trên địa bàn Thái Nguyên trong 3 năm
2010 – 2012 20
Bảng 3.1: Tình hình đất đai và sử dụng đất đai của huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái
Nguyên năm 2012-2013 32
Bảng 3.2: Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp của huyện Đồng Hỷ giai đoạn
2011-2013 35
Bảng 3.3: Diện tích, sản lượng, năng suất của các loại cây trồng chính của huyện
Đồng Hỷ năm 2013 36
Bảng 3.4: Kết quả diện tích trồng cây màu năm 2013 38
Bảng 3.5: Tổng đàn gia súc gia cầm của huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2011-2013 39
Bảng 3.6: Kết quả tiêm phòng vắc xin cho đàn gia súc gia cầm năm 2013 39
Bảng 3.7: Tình hình ứng dụng khoa học kỹ thuật cao vào sản xuất nông nghiệp tại
huyện Đồng Hỷ 42
Bảng 3.8: Thông tin chung về hộ điều tra ứng dụng khoa học kỹ thuật cao vào sản
xuất 43
Bảng 3.9: Tổng hợp số lượng vốn vay của các hộ 44
Bảng 3.10: Số lượng vốn vay của các hộ ở các ngân hàng, tổ chức 44
Bảng 3.11: Thông tin khái quát quy mô mô hình chăn nuôi của 3 hộ 45
Bảng 3.12: Chi phí đầu tư ban đầu của các hộ chăn nuôi lợn 47
Bảng 3.13: Chi phí chăn nuôi lợn (tính đối với 1 tạ lợn/con) 48
Bảng 3.14: Tổng thu nhập trung bình sau 1 lứa lợn giữa 2 phương thức nuôi 49
Bảng 3.15: Lợi nhuận thu được sau mỗi lứa lợn 49
Bảng 3.16: Chi phí đầu tư ban đầu của mô hình 51
Bảng 3.17: So sánh chi phí trồng lúa và trồng hoa ly 52
Bảng 3.18: So sánh thu nhập của trồng lúa và trồng hoa ly 53
Bảng 3.19: Lợi nhuận thu được của trồng hoa ly và trồng lúa/1 năm 53
Bảng 3.20: Chi phí đầu tư ban đầu của mô hình 54
Bảng 3.21: Tổng chi phí cho trồng rau an toàn 55
Bảng 3.22: Lợi nhuận thu được của trồng rau an toàn 55
Bảng 3.23: Tổng chi phí cho trồng rau thông thường 56

20 BQ Bình quân
21 RAT Rau an toàn
22 RTT Rau thông thường

1 MỞ ĐẦU

1. Đặt vấn đề
Trong tiến trình hội nhập nền kinh tế thế giới, nước ta đã và đang đạt được nhiều
thành tựu quan trọng trên tất cả các lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội. Phát triển kinh tế
nông nghiệp nông thôn là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong quá trình đẩy mạnh công
nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước. Nền sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện nay đóng
một vai trò rất quan trọng trong toàn bộ quá trình phát triển của nông nghiệp nông thôn.
Hộ gia đình nông dân được xác định và trở thành đơn vị kinh tế tự chủ tuy nhiên hầu hết
ở các hộ trên cả nước sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún, giá cả phụ thuộc nhiều vào thị
trường việc tham gia vào chuỗi giá trị sản xuất còn thấp chủ yếu là tham gia vào khâu
sản xuất, chưa thực sự tham gia vào thị trường cũng như chưa làm chủ được thị trường
và vẫn bị thị trường ảnh hưởng chi phối. Các sản phẩm người dân làm ra chưa phục vụ
được nhu cầu của thị trường sản phẩm làm ra khó tiêu thụ trước những đòi hỏi ngày
càng cao của nguời tiêu dùng. Đặc biệt sản phẩm của người dân sản xuất ra chưa khẳng
định được thương hiệu riêng của mình. Trong nền kinh tế hiện nay vấn đề thương hiệu
đang rất được quan tâm, người dân do thiếu kiến thực họ chưa xây dựng được thương
hiệu riêng cho sản phẩm mà mình sản xuất ra dẫn đến sự cạnh tranh với các sản phẩm
khác chưa cao.
Để có một nền nông nghiệp phát triển cao, hiệu quả, bền vững và thực hiện
chủ trương của đảng và nhà nước về đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp, nông thôn các địa phương trên cả nước nói chung huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái
Nguyên nói riêng đã đưa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ cao vào sản

cao.
- Đề xuất được các giải pháp nhằm giúp cho việc ứng dụng công nghệ cao trong sản
xuất được mỏ rộng, nâng cao hiệu quả kinh tế.
3. Ý nghĩa
3.1. Ý nghĩa trong học tập
- Củng cố lại kiến thức, cách sử dụng các công cụ PRA đối với cộng đồng.
- Giúp cho sinh viên hoàn thiện hơn trong học tập và tạo mối quan hệ giữa lý thuyết
và thực tế.
3

- Làm quen dần với phương pháp tiếp cận mới giúp làm quen dần với công việc của
ngành nghề mình đang theo học.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Trong nền kinh tế hiện nay, các mô hình ứng dụng khoa học kỹ thuật đem lại
rất nhiều những lợi ích, đóng góp lớn vào việc phát triển kinh tế ở các địa phương và
xây dựng chương trình nông thôn mới. Do vậy, việc canh tác nông nghiệp manh
mún, nhỏ lẻ của một đại đa số các hộ gia đình cần được từng bước giảm thiểu, nó gây
ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng kinh tế không chỉ của địa phương mà cả của đất
nước. Chúng ta cần phải có cách nhìn nhận cụ thể và đưa ra những giải pháp hữu ích
để góp phần giảm đại bộ phận canh tác nông nghiệp theo hướng thủ công này.
Đồng thời giúp cho chúng ta có những kiến thức hiểu biết cần thiết, biết khai
thác tiềm năng sẵn có ở địa phương, các nguồn nội lực của gia đình và bản thân. Đưa
ra các nhận định, phương hướng giải pháp để giúp kinh tế phát triển bền vững, phù
hợp với điều kiện hiện có của địa phương.
5. Bố cục của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, khóa luận bao gồm 4
chương với nội dung như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu

doanh nghiệp và các đơn vị dịch vụ công là trung tâm của đổi mới ứng dụng và
chuyển giao công nghệ, là nguồn cầu quan trọng nhất của thị trường khoa học và
công nghệ. Quan tâm đúng mức đến nghiên cứu cơ bản, tiếp thu và làm chủ công
nghệ tiên tiến của thế giới phù hợp với điều kiện Việt Nam.
- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để cập nhật tri thức khoa học và công nghệ tiên
tiến của thế giới, thu hút nguồn lực và chuyên gia, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài và người nước ngoài tham gia các dự án khoa học và công nghệ của Việt Nam.
Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để sinh viên, nghiên cứu sinh, thực tập sinh
5

sau khi được đào tạo ở nước ngoài về nước làm việc. [11]
1.1.2 Các quan niệm về hiệu quả kinh tế.
- Hiệu quả kinh tế (HQKT) là một phạm trù phản ánh việc sử dụng nguồn lực
(nhân lực, vật lực ) để đạt được hiệu quả cao nhất. Hay nói cách khác HQKT là một
phạm trù phản ánh chất lượng của một hoạt động kinh tế. Nâng cao chất lượng một
hoạt động kinh tế là tăng cường sử dụng các nguồn lực có sẵn trong một hoạt động
kinh tế. Đây là đòi hỏi khách quan của một nền sản xuất do nhu cầu vật chất ngày
càng cao.
- HQKT là mối quan tâm duy nhất của kinh tế học nói chung và kinh tế học vi mô
nói riêng. Hiệu quả nói một cách khái quát nghĩa là không lãng phí [2].
- HQKT được bắt nguồn từ sự thoả mãn ngày càng tăng các nhu cầu vật chất
và tinh thần của tất cả các thành viên trong xã hội cũng như khả năng khách quan của
sự lựa chọn trên cơ sở trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và sự giới hạn của
nguồn lực. Quá trình tái sản xuất vật chất, sản phẩm hàng hoá và dịch vụ sản xuất ra
là kết quả của sự phối hợp các yếu tố đầu vào theo công nghệ, kỹ thuật sản xuất nhất
định [7].
- HQKT xã hội là hiệu quả chung phản ánh kết quả thực hiện mọi mục tiêu
mà chủ thể đặt ra trong một giai đoạn nhất định trong quan hệ với chi phí để có
được những kết quả đó. HQKT biểu thị mối tương quan giữa các kết quả đạt được
tổng hợp ở các lĩnh vực kinh tế - xã hội, với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.

nuôi nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào thực vật
- Về canh tác:
Sử dụng các công nghệ trồng như: nhà lưới, nhà màng (phủ ni
lông), nhà kính Trong đó, nhà lưới, nhà màng có thể triển khai
phù hợp đem lại hiệu quả cao.
* Về chăn nuôi
- Về gia súc, gia cầm áp dụng CNC vào sản xuất để có sự ổn định về chất lượng
và tăng năng suất của một số vật nuôi để làm nguồn thực phẩm an toàn và mang
lại hiệu quả kinh tế cao. Về công nghệ chăn nuôi, sử dụng công nghệ điều khiển
nhiệt độ của phòng nuôi (điều hòa không khí và thông gió); hệ thống tiêu thoát
nước thải hiện đại, hệ thống biogas giúp hạn chế ô nhiễm môi trường và tạo tiểu
khí hậu chuồng nuôi phù hợp cho sinh lý của vật nuôi; sử dụng hợp lý các thức
ăn phù hợp theo nhu cầu sinh lý và khả năng sản xuất của từng loài vật nuôi [11].
7

Ngoài ra:
- Công nghệ đó phải có hàm lượng chất xám cao hơn so với mặc bằng sản xuất
hiện tại.
- Công nghệ đó phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội và trình độ kỹ thuật
của địa phương nơi áp dụng.
- Sản phẩm của công nghệ đó phải có chất lượng tốt, an toàn, có thị trường và
hiệu quả kinh tế.
1.1.4. Hiệu quả kinh tế và chỉ tiêu đánh giá
HQKT là một phạm trù kinh tế chung nhất, có liên quan trực tiếp đến nền sản xuất
hàng hoá và tất cả các phạm trù, các quy luật kinh tế khác.
HQKT được biểu hiện ở mức đặc trưng quan hệ so sánh giữa lượng kết quả đạt
được và lượng chi phí bỏ ra.
H = K/C
Với H là hiệu quả của một quá trình kinh tế, K là kết quả thu được từ quá trình
kinh tế đó và C là toàn bộ chi phí để đạt được kết quả đó. Và như thế cũng có thể

từ đó xác định mối tương quan kết quả giữa đầu vào đầu ra và kết quả đạt được thì đó
chính là lợi nhuận.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
- Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản
phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường;
có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại
hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có [1].
- Ngoài ra còn có định nghĩa khác nhau về khái niệm này nhưng nhìn chung,
phần lớn cho rằng thuật ngữ công nghệ cao dùng để chỉ một công nghệ (technology)
hay một kỹ thuật (technique) hiện đại, tiên tiến được áp dụng vào quy trình sản xuất
nhằm tạo ra sản phẩm có năng suất, chất lượng cao, giá thành hạ.
- Theo ông Nguyễn Tấn Hinh, phó Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi
trường Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nông nghiệp công nghệ cao là nông
nghiệp có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, được tích
hợp từ các thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại như công nghệ sinh học, công
nghệ vật liệu mới, công nghệ tin học, công nghệ tự động. Ngoài ra còn thể hiện ở
9

việc quản lý và nhân [3].
- Tiến sĩ Dương Hoa Xô - giám đốc trung tâm Công nghệ sinh học thành phố Hồ
Chí Minh dẫn giải khái niệm của Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn như sau: ''Nông nghiệp công nghệ cao là nền nông
nghiệp được áp dụng những công nghệ mới vào sản xuất bao gồm công nghiệp hóa
nông nghiệp (cơ giới hoá các khâu của quá trình sản xuất), tự động hoá, công nghệ
thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học và các giống cây trồng vật nuôi có
năng suất và chất lượng cao, đạt hiệu quả cao trên một đơn vị diện tích và phát triển bền
vững trên cơ sở hữu cơ" [4].
- Phân loại CNC:


- Vốn trong sản xuất nông nghiệp là toàn bộ tiền đầu tư mua hoặc thuê các
yếu tố nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp bao gồm: vốn cố định và vốn lưu
động. [5]
- Kinh tế hộ nông dân: kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của
nền sản xuất xã hội, trong đó các nguồn lực như đất đai, tiền vốn và tư liệu sản xuất
được coi là của chung để tiến hành sản xuất. Có chung ngân quỹ, ngủ chung một nhà, ăn
chung; mọi quyết định sản xuất, kinh doanh và đời sống là phụ thuộc vào chủ hộ, được
nhà nước thừa nhận ủng hộ và phát triển. [5]
1.3. Các vấn đề cơ bản về hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân
* Hộ nông dân
Khái niệm: Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa
rộng bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và các hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn như
các dịch vụ, các nghề thủ công, chế biến nông sản v.v
* Các đặc điểm của hộ nông dân:
- Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế, vừa là một đơn vị sản xuất vừa là một đơn
vị tiêu dùng
- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiên của hộ tự cung tự cấp hoàn toàn
đến sản xuất hoàn toàn, trình độ này quyết định mối quan hệ giữa nông dân và thị
trường.
- Hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào các hoạt động
phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau nên không giới hạn thế nào là một nông
dân. [5]
11

1.3.1 Phân loại hộ nông dân
* Căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động gồm có:
+ Hộ nông dân hoàn toàn tự cấp, không có phản ứng với thị trường. Loại hộ này có
mục tiêu là tối đa hóa lợi ích, đó là việc sản xuất các sản phẩm cần thiết để tiêu dung
trong gia đình. Để có đủ sản phẩm, lao động trong nông hộ phải hoạt động cật lự và
đó cũng được coi như một lợi ích, để có thể tự cấp tự túc cho sinh hoạt, sự hoạt động

phẩm, gần trung tâm các khu công nghiệp, đô thị lớn, sẽ có điều kiện phát triển
kinh tế.
Sản xuất chủ yếu của hộ nông dân là đất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản
xuất đặc biệt và không thể thay thế trong quá trình sản xuất. Do vậy quy mô đất đai,
địa hình, có liên quan mật thiết tới từng loại nông sản phẩm, tới số lượng và chất
lượng sản phẩm, tới giá trị sản phẩm và lợi nhuận thu được.
- Khí hậu thời tiết và môi trường sinh thái:
Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất nông nghiệp. Điều kiện
thời tiết, khí hậu, lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ, ánh sang, có mối quan hệ chặt chẽ đến
sự hình thành và sử dụng các loại đất. Thực tế cho thấy ở những nơi có thời tiết khí
hậu thuận lợi sẽ hạn chế những bất lợi và rủi ro, có cơ hội để phát triển kinh tế.
Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng đến phát triển kinh tế của hộ nông dân.
Nếu môi trường thuận lợi, cây trồng, gia súc phát triển tốt, năng suất cao còn ngược
lại sẽ phát triển chậm, năng suất chất lượng giảm từ đó dẫn đến hiệu quả sản xuất
thấp kém.
- Trình độ học vấn và kỹ năng lao động:
Người lao động phải có trình độ học vấn và kỹ năng lao động để tiếp thu những
tiến bộ khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến. Trong sản xuất, phải giỏi
chuyên môn, kỹ thuật, trình độ quản lí mới mạnh dạn áp dụng thành tựu khoa học kỹ
thuật vào sản xuất nhằm mang lại lợi nhuận cao. Điều này là rất quan trọng, ảnh hưởng
trực tiếp đến kết quả trong sản xuất kinh doanh của hộ, ngoài ra còn phải có những tố
chất của một người dám làm kinh doanh.
- Vốn:
Trong sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, vốn là điều kiện
đảm bảo cho các hộ nông dân về tư liệu sản xuất, vật tư nguyên vật liệu cũng như
thuê nhân công để tiến hành sản xuất. Vốn là điều kiện không thể thiếu, là yếu tố cơ
bản của quá trình sản xuất và lưu thông sản phẩm.
- Công cụ sản xuất:
13



nghiệp, tạp quán, kỹ thuật canh tác của từng vùng, từng địa phương có ảnh hưởng
trực tiếp đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế hộ.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ
Sản xuất của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ khoa học kỹ thuật,
vì nó đã tạo ra cay trồng vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt. Thực tế cho thấy
những hộ nhậy cảm với tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, công nghệ sản xuất, hiểu
biết thị trường, dám đầu tư lớn và chấp nhận rủi ro trong sản xuất nông nghiệp, họ
giàu lên rất nhanh. Nhờ có khoa học công nghệ mà các yếu tố sản xuất nhu lao động,
đất đai, sinh vật, máy móc và thời tiết khí hậu kinh tế kết hợp với nhau để tạo ra sản
phẩm nông nghiệp. Như vậy, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản
xuất nông nghiệp có tác dụng thúc đẩy sản xuất hang hóa phát triển, thậm chí những
tiến bộ khoa học kỹ thuật làm thay đổi hạn bằng sản xuất hàng hóa.
• Nhóm nhân tố thuộc quản lý vĩ mô của Nhà nước
Nhóm nhân tố này bao gồm chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước
như: chính sách thuế, chính sách ruộng đất, chính sách bảo hộ, trợ giá nông sản
phẩm, miễn thuế cho sản phẩm mới, chính sách cho vay vốn, giải quyết việc làm,
chính sách đối với đồng bào đi xây dựng vùng kinh tế mới. Các chính sách này có
ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế hộ và là công cụ đắc lực để Nhà nước can thiệp
có hiệu quả vào sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện cho các hộ nông dân phát triển
kinh tế.
Tóm lại: từ các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân, có thể khẳng
định: hộ nông dân sản xuất tự cấp tự túc muốn phát triển kinh tế cần phải phá vỡ kết cấu
kinh tế khép kín của hộ để chuyển sang sản xuất với quy mô lớn và chính sách kinh tế là
tiền đề, là môi trường để đầu tư, đưa tiến bộ kỹ thuật
mới vào sản xuất để kinh tế hộ nông dân hoạt động có hiệu quả. [6]
1.3.3. Quan điểm về phát triển kinh tế hộ nông dân
* Quan điểm về phát triển và phát triển kinh tế, phát triển bền vững
- Quan điểm về phát triển:
15

gắn liền với sản xuất nông nghiệp.
16

Vấn đề ruộng đất được giải quyết từng bước thông qua: Luật đất đai 1988, luật
đất đai 1993, Luật đất đai sửa đổi và bổ sung tháng 12/ 1998, tháng 12/2000. Trọng
tâm của vấn đề là: quyền sử dụng lâu dài và 5 quyền là: chuyển đổi, chuyển nhượng,
cho thuê, thế chấp và thừa kế.
Như vậy ta có thể kết luận:
+ Chính sách đất đai của Đảng và Nhà nước đã giải quyết quan hệ giữa quyền sử
dụng và quyền sở hữu, là động lực mới thúc đây kinh tế hộ phát triển. Nhờ vậy hộ nông
dân yên tâm sản xuất, yên tâm đầu tư, một bộ phận nông dân thoát khỏi tình trạng sản
xuất tiểu nông, sản xuất nhỏ lên sản xuất hàng hóa.
+ Tuy nhiên 5 quyền trong luật chưa phù hợp chung trong cả nước, nhất là đối
với từng địa phương
1.4 Cơ sở thực tiễn
1.4.1. Tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng cao trên thế giới
Các nước đã thành công trong phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
như Hoa Kỳ, Israel, Hà Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc, dựa trên 2 yếu tố chính: Lợi thế từ
điều kiện thiên nhiên hoặc địa lý, gần thị trường tiêu thụ; lợi thế từ khoa học, công
nghệ và khả năng tài chính. Trong đó, với các nước phát triển, lợi thế về khoa học,
công nghệ và tài chính được phát huy triệt để.
Điển hình như Isarel - một nước bán sa mạc, khí hậu khắc nghiệt, nhưng họ đã làm
nên điều kỳ diệu về nền nông nghiệp xanh công nghệ cao trên hoang mạc. Là nước có
diện tích rất nhỏ, trên 20.000 km
2
, nhưng Israel lại được mệnh danh là “thung lũng
Silicon” của thế giới trong lĩnh vực nông nghiệp và công nghệ nước. Chỉ với 2,5% dân
số làm nông nghiệp nhưng Israel là một trong những nước xuất khẩu nông sản hàng đầu
thế giới, khoảng 3 tỷ USD nông sản. Ít ai biết rằng, những sản phẩm rau quả từ Arava -
một trong những nơi khô cằn nhất thế giới - lại chiếm tới trên 60% tổng sản lượng xuất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status