Nghiên cứu, đánh giá hiệu quả biện pháp kỹ thuật lâm sinh và vật lý cơ giới trong công tác phòng trừ sâu hại măng tại xã Đồng Bảng - huyện Mai Châu - tỉnh Hòa Bình - Pdf 29

Khóa luận tốt nghiệp
lời nói đầu
Để đánh giá thành quả sau bốn năm học tập tại trờng Đại Học Lâm
Nghiệp đồng thời để sinh viên có dịp kết hợp lý thuyết đã đợc học tại trờng với
thực tế sản xuất và bớc đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học. Đợc sự
nhất trí và tạo điều kiện thuận lợi của trờng Đại học lâm nghiệp_khoa Quản lý
tài nguyên rừng & môi trờng, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài Nghiên cứu,
đánh giá hiệu quả biện pháp kỹ thuật lâm sinh và vật lý cơ giới trong công
tác phòng trừ sâu hại măng tại xã Đồng Bảng-Huyện Mai Châu Tỉnh Hòa
Bình
Trong thời gian thực hiện ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân tôi còn
nhận đợc sự quan tâm giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo và các bạn đồng
nghiệp. Nhân dịp hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp một lần nữa cho phép tôi
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Nguyễn Thế Nhã, các thầy cô
giáo trong khoa Quản lý tài nguyên rừng & môi trờng, cán bộ và nhân dân xã
Đồng Bảng cùng các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi hòan thành bản luận văn
này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhng do thời gian có hạn, bớc đầu làm quen
với thực tiễn sản xuất và nghiên cứu khoa học, nên bản luận văn không tránh
khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp
quý báu của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để bản luận văn đợc hoàn
thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Xuân Mai, ngày20.tháng 06 năm 2006
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Xuân Minh
Nguyễn Xuân Minh CMH Bảo vệ thực vật
1
Khóa luận tốt nghiệp
Phần I:
đặt vấn đề

Khóa luận tốt nghiệp
các lĩnh vực văn thơ, nhạc họa nh các loài cây họ tre trúc. Ngày nay nó lại càng
có giá trị, nhiều loài là nguyên liệu dùng trong công nghiệp, sản xuất xenlulo,
sợi giấy... Tre, nứa biết ngâm tẩm trở thành nguyên liệu bền chắc là vật liệu cho
mặt hàng tiêu dùng, hàng mỹ nghệ, hàng xuất khẩu... măng của chúng nếu đợc
khai thác hợp lý là nguồn thức ăn thông thờng và cũng là một đặc sản quý có
giá trị kinh tế cao.
Tre Nứa tổ vẽ cho non sông một cảnh sắc thiên nhiên riêng việt Việt
Nam, mềm mại, duyên dáng mà kiên cờng vững chắc. Tre nứa là vũ khí chống
giặc ngoại xâm, là rào luỹ bảo vệ nhân dân, che gió, che bão chăn sóng, giữ đất
nớc. Trong mấy năm gần đây trồng tre bao đồi, bao đất, phát triển kinh tế trở
thành phong trào rộng lớn phục vụ dân sinh. Tuy nhiên khi diện tích rừng tự
nhiên giảm xuống do nhiều nguyên nhân khác nhau và diện tích rừng trồng
thuần loài đặc biệt là rừng tre nứa tăng lên dẫn đến khả năng xuất hiện các loài
sâu hại đơn thực cũng nh đa thực tăng theo làm giảm năng suất rừng trồng.
Phòng trừ các loại sâu hại tre luồng là cần thiết, đặc biệt là ở giai đoạn măng.
Tuy nhiên các phơng pháp phòng trừ phải dựa trên quan điểm là quản lý dịch
hại tổng hợp (IPM) trên cây trồng lâm nghiệp, theo định hớng tăng cờng sử
dụng các tác nhân sinh học, các biện pháp kỹ thuật lâm sinh và chế phẩm có
nguồn gốc từ thảo mộc thân thiện với môi trờng là một hớng nghiên cứu mang
lại hiệu quả kinh tế cao, bảo vệ môi trờng sinh thái. Phần nào nhằm giải quyết
những vấn đề trên tôi đã tiến hành thực hiện đề tài Nghiên cứu, đánh giá hiệu
quả biện pháp kỹ thuật lâm sinh và vật lý cơ giới trong công tác phòng trừ
sâu hại măng tại xã Đồng Bảng-Huyện Mai Châu -Tỉnh Hòa Bình, từ đó
làm cơ sở khoa học để đề xuất một số giải pháp phòng trừ các loài sâu hại
măng, nhằm nâng cao đời sống ngời dân, thu hút đợc nhiều ngời dân vào nghề
rừng, làm giảm sự phụ thuộc vào rừng, góp phần phát triển nền lâm nghiệp bền
vững.
Phần II
Nguyễn Xuân Minh CMH Bảo vệ thực vật

Nguyễn Xuân Minh CMH Bảo vệ thực vật
4
Khóa luận tốt nghiệp
Trong những công trình nghiên cứu sâu và cung cấp nhiều thông tin về
tre nứa phải kể đến công trình Rừng tre nứa của ES.Haig; MA.Huleman;
U.aungdis đã đợc FAO (Food and Agriculture Organization) xuất bản năm
1959. Trong tài liệu này các tác giả đã tổng kết và đề cập đến các nhu cầu sinh
thái, đặc tính sinh vật học của tre nứa nói chung. Tuy nhiên, tác giả cha đa ra h-
ớng sử dụng và tác động của con ngời vào lợi dụng các thuộc tính đó.
Năm 1960, Koichiro Uede (Nhật Bản) cho ra mắt công trình nghiên cứu
của mình về tre nứa Nghiên cứu sinh lý tre trúc . Trong công trình đó ông đã
công bố kết quả nghiên cứu của mình về tre nứa tại Nhật Bản, đa ra những kết
luận về các quá trình sinh lý của tre nứa và những biện pháp lợi dụng quá trình
này. Về sau, trong một công trình nghiên cứu khác gia ông và các cộng sự
thuộc trờng Đại học Tokyo Nhật Bản đã chỉ ra rằng trên thế giới có 1250 loài,
75 chi chỉ đợc tập trung nhiểu nhất ở Châu á chiếm 80% trong đó Đông Nam á
đợc coi là trung tâm phân bố của tre trúc.
ở Trung Quốc là một nớc có nền văn hoá lâu đời nên có nhiều công
trình nghiên cứu về sâu hại. Kết quả đợc tập trung giới thiệu trong giáo trình
Sâm lâm côn trùng học của Trang Chấp Trung xuất bản năm 1961. Cùng
năm đó NXB Nông nghiệp Trung Quốc đa ra cuốn Trồng rừng của Học viện
lâm nghiệp Bắc Kinh, ở đây các tác giả đã đa ra một số phơng pháp gây trồng
tre nứa hiệu quả cao. Sau đó tại hội thảo về tre trúc tháng 10 năm 1995_Hàng
Châu một lần nữa đã khẳng định rằng Trung Quốc là nớc có nguồn tài nguyên
tre trúc phong phú nhất thế giới với 40 chi, khoảng 400 loài. Diện tích tre nứa
có hơn 7 triệu ha, trong đó có 4 triệu ha là rừng trồng, 3 triệu ha là rừng phân bố
tự nhiên. (Theo luận văn thạc sĩ của Trần Trung Hậu_2001)
Năm 1994, tổ chức PROSEA (Plant Resources of South East Asia) đa
ra công trình nghiên cứu Tre nứa khu vực Đông Nam á tại Indonexia. Trong
công trình nghiên cứu đó các tác giả đa ra đặc điểm sinh thái học, phân bố, gây

nhau.
Năm 1967 giáo trình Côn trùng lâm nghiệp đầu tiên ra đời của Phạm
Ngọc Anh, trong đó đề cập trến các loài Châu chấu tre, Vòi voi hại măng, Bọ
xít hại măng và mọt hạt tre nứa.
Nguyễn Xuân Minh CMH Bảo vệ thực vật
6
Khóa luận tốt nghiệp
+ Đối với Châu chấu: Điều tra nắm rõ nơi đẻ trứng, dõi theo lúc sâu mới
nở phun thuốc sữa 666 nồng độ 0,5% hoặc thuốc bột 666 06% nồng độ 1/200
đến 1/300. (Nhng hiện nay thuốc 666 đã bị cấm sử dụng)
+ Đối với lòai vòi voi hại măng: Đào với xung quanh gốc măng, bắt nhộng giết
đi hoặc có thể dùng thuốc Bi58 pha nồng độ 0,05% phun quét thuốc lên thân
măng, khai thác hợp lý tre nứa.
Năm 1971 Lê Nguyên và các cộng sự đa ra công trình nghiên cứu Nhận
biết, gây trồng, bảo vệ và khai thác tre trúc . Tác giả đa ra các đặc điểm cơ
bản của một số loài tre nứa, cách gây trồng và khai thác chúng.
Năm 1973 xuất bản cuốn "Sâu hại rừng" của Đặng Vũ Cẩn trong đó đề
cập đến nhiều loài sâu tre nứa và sâu có ích.
Năm 1979 Vũ Văn Dũng cho đăng bài Thành phần loài và phân bố
các loài tre nứa ở miền Bắc Việt Nam trên tạp chí Lâm nghiệp. Ông đã công
bố 47 loài tre nứa khác nhau ở miền bắc và công dụng của chúng, cũng nh mùa
ra măng và vùng phân bố của các loài này.
Trong những năm gần đây có nhiều giáo trình đợc giới thiệu nh: Kỹ
thuật phòng trừ sâu bệnh hại , Sử dụng côn trùng và vi sinh vật có ích ,
Điều tra dự báo dự tính sâu bệnh hại , Bảo vệ thực vật .. . của các thầy
giáo: Trần Văn Mão(2004), Trần Công Loanh(2000), Nguyễn Thế Nhã(2001),
đã đa ra những viện pháp phòng trừ sâu hại tre nứa.
+ Đối với sâu hại măng: Lợi dụng tính giả chết của sâu trởng thành.
Dùng dao miết chết trứng và bắt sâu trởng thành, bọc bảo vệ, quét thuốc với
nhiều nồng độ khác nhau.

tre nứa đã và đang là một xu thế phát triển tất yếu của các nớc trên thế giới khi
mà diện tích, chất lợng rừng tự nhiên ngày càng cạn kiệt. Và tất nhiên trong đó
có Việt Nam của chúng ta. Chính vì vậy việc nghiên cứu các biên pháp quản lý,
phòng trừ sâu bệnh hại cho đối tợng loài cây thuộc họ tre trúc này có hiệu quả
là việc làm rất có ý nghĩa và cần thiết.
Nguyễn Xuân Minh CMH Bảo vệ thực vật
8
Khóa luận tốt nghiệp
Phần III
điều kiện cơ bản khu vực nghiên cứu
ĐIềU KIệN Tự NHIÊN - DÂN SINH KINH Tế
3.1 Đặc điểm tự nhiên
3.1.1 . Ranh giới hành chính
Xã Đồng bảng là xã miền núi nằm cách trung tâm huyện Mai Châu 7km,
trên địa bàn xã có quốc lộ 6 chạy qua. Ranh giới hành chính đợc xác định :
- Phiá bắc giáp xã Phúc Sạn - Tân Mai
- Phía Nam giáp xã Nà Mèo
- Phía Tây giáp xã Tân Sơn
- Phía Đông giáp xã Ba Khan - Tòng Đậu
Với vị trí nh vậy, xã Đồng Bảng có điều kiện phát triển, trao đổi và có thể mở
rộng nguồn tiêu thụ các sản phẩm tre trúc sang các vùng lân cận.
3.1.2. Địa hình
Địa hình phức tạp bị chia cắt bởi những dãy núi cao tạo nên địa hình
không đồng nhất, độ dốc lớn từ 20
o
- 25
o
và bị chia cắt do nhiều dông khe. Địa
hình này gây khó khăn rất lớn cho hoạt động sản xuất nông lâm ngiệp của bà
con trong xã. Độ cao trung bình so với mặt nớc biển khoảng 800 - 900m, điểm

trong năm thay đổi rất lớn. Tháng nóng nhất là tháng 7 nhiệt độ có thể lên tới
37

- 39
0
C, tháng lạnh nhất là tháng 1 nhiệt độ xuống tới 3- 4
0
C
- Số giờ nắng trong năm là 1624,5 giờ, năm cao nhất là 1825 giờ, năm
thấp nhất là 1460 giờ.
- Lợng ma và bốc hơi
+ Lợng ma bình quân năm là 1700 mm, sự phân bố trong năm không
đều, mà tập trung từ tháng 5 đến tháng 10 trung bình 1360mm, chiếm 80 %
tổng lợng ma cả năm, lợng ma ngày lớn nhất có thể tới 336,1mm. Mùa khô từ
cuối tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Tháng ma ít nhất trong năm là tháng 12 và
tháng 1.
+ Lợng bốc hơi bình quân năm là 900mm. Tháng cao nhất là 94,9mm,
tháng thấp nhất là 1,2mm.
- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình năm là 82%, giữa
tháng trong năm biến thiên từ 79- 86%. Độ ẩm không khí thấp nhất trong năm
vào tháng 12 là 33%, cao nhất trong năm là tháng 8 là 88%.
- Về chế độ gió
Nguyễn Xuân Minh CMH Bảo vệ thực vật
10
Khóa luận tốt nghiệp
+ Gió Bắc: Xuất hiện vào mùa đông từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau .
gió này thờng kéo theo không khí lạnh và khô hanh.
+ Gió Nam: Xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 10, thờng mang theo độ ẩm
và hơi nớc nhiều, cờng độ mạnh, bão lốc cũng thờng xảy ra vào tháng này.
+ Gió Lào: Thờng xuất hiện trong tháng 4-5, đặc biệt loại gió này rất

c. Tài nguyên đất:
Theo số liệu thống kê quy hoạch sử dụng đất đai giai đoạn 2001- 2010,
tổng diện tích đất tự nhiên của xã là: 2.918,0 ha.Trong đó:
- Rừng tự nhiên : 1.283,1 ha - Rừng trồng : 324,1 ha
- Rừng gỗ núi đá : 995,8 ha - Đất trống đồi núi trọc : 1.152,3 ha
- Rừng núi đất : 100,7 ha - Đất khác : 158,5 ha
- Rừng hỗn giao: 169,5 ha - Rừng tre nứa : 17,1 ha
Đến năm 2006 trên diện tích trên đã tiến hành trồng hết luồng, bơng
khoảng 110 ha.
- Núi đá có cây: 238,5 ha - Đất thổ c: 21,4 ha
- Núi đá cây bụi: 66,7 ha - Đất nơng rẫy: 7,5 ha
- Nghĩa địa: 2,6 ha - Suối: 0,5 ha
- Lúa nớc : 6,3 ha
3.1.6. Đặc điểm thực vật rừng
Trải qua nhiều năm khai thác không đúng quy trình kỹ thuật, không có tổ
chức quản lý chặt chẽ, khai thác một cách tuỳ tiện, việc đốt phá rừng làm nơng
rẫy, dẫn đến nguồn tài nguyên rừng ngày một cạn kiệt. Một số loài gỗ có giá trị
chỉ còn ở những vùng núi cao, khó khai thác vận chuyển.
Thảm cỏ với diện tích nhỏ phân bố rải rác nghèo nàn về chủng loại chủ
yếu là cỏ Tranh và lau lách.
3.2. Điều kiện dân sinh kinh tế
3.2.1. Cơ cấu ngành nghề
Là một xã miền núi, do hạn chế về điều kiện tự nhiên nên phát triển kinh
tế của xã gặp một số khó khăn nhất định. Tuy nhiên trong những năm gần đây
nền kinh tế đã có những bớc chuyển mình tích cực đời sống ngời dân ngày càng
đợc nâng cao.
Ngành nghề của các hộ gia đình khá đa dạng, sản xuất trồng trọt, chăn
nuôi, lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và buôn bán, dịch vụ. Trong đó, số hộ
Nguyễn Xuân Minh CMH Bảo vệ thực vật
12

4.3. Nội dung nghiên cứu
Để đạt đợc mục tiêu của đề tài chúng tôi tiến hành thực hiện các nội dung
cụ thể sau:
1. Điều tra đánh giá thực trạng, tình hình sâu hại măng trên địa bàn
nghiên cứu
2. Nghiên cứu, tìm ra cơ sở khoa học của biện pháp phòng trừ đối với loài
sâu hại măng chính trong khu vực
3. Tiến hàng áp dụng thử nghiệm phơng pháp vật lý cơ giới và kỹ thuật
lâm sinh bảo vệ măng, định kỳ kiểm tra so sánh kết quả của từng phơng pháp
tác động với kết quả đối chứng để đánh giá năng lực phòng trừ từng biện pháp
4. Đánh giá hiệu quả kinh tế sinh thái của các biện pháp phòng trừ sâu
hại từ việc áp dụng chúng mang lại cho ngời đân địa phơng cũng nh ảnh hởng
của chúng đến khả năng sinh trởng phát triển của cây măng non trên các đối t-
ợng loài đợc gây trồng trong khu vực
5. Đề xuất biện pháp đạt hiệu quả phòng trừ sâu hại và mang lại hiệu quả
kinh tế sinh thái cao nhất.
4.4. Phơng pháp nghiên cứu
Nguyễn Xuân Minh CMH Bảo vệ thực vật
14
Khóa luận tốt nghiệp
Để thực hiện đợc các nội dung trên, chúng tôi đã thực hiện các bớc sau:
1. Công tác chuẩn bị ( Chuẩn bị tài liệu, dụng cụ, nhân lực....)
2. Điều tra, đánh giá tình hình sâu hại măng trên địa bàn nghiên cứu, rút
ra loài sâu phá hại chính
3. Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài sâu hại
chính.Từ đó lám cơ sở đề xuất các biện pháp phòng trừ
4. Lập các ô tiêu chuẩn, áp dụng các biện pháp kỹ thuật phòng trừ
5. Theo dõi diễn biến tình hình sâu hại, áp dụng các biện pháp kỹ thuật
phòng trừ bổ sung.
6. Điều tra kết quả theo tiêu chí đánh giá trên ô thí nghiệm, so sánh kết

- Trên các ô điều tra tiến hành một số công việc sau
+ Đếm số lợng sâu, loài sâu trên cây và dới đất
+ Đếm số cây bị sâu bệnh/bụi, số bụi bị hại/ô điều tra
+ ớc lợng mức độ gây hại
Kết quả đợc ghi vào biểu sau:
Biểu 4.01: Kết quả điều tra tình hình sâu hại măng trên khu vực
Số TT
khóm

Cây bị hại
Tên
loài
Số lợng sâu hại Ghi
chú
Trứng Sâu
non
Nhộng Sâu
TT
- Đánh giá mức độ gây hại theo các tiêu chuẩn đã có
4.4.3. Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài sâu hại măng
chính trên khu vực
Qua công tác điều tra đánh giá tình hình sâu hại măng trên khu vực
nghiên cứu kết hợp với một số nguồn tài liệu có sẵn tiến hành kiểm tra so sánh
sau khi xác định đợc loài gây hại chính của đối tợng cần bảo vệ tôi tiến hành
song song việc thu thập mẫu vật làm cơ sở nghiên cứu đặc điểm sinh vật học
sinh thái học của loài gây hại. Công tác thu thập mẫu vật và nghiên cứu có một
số nôi dung chính nh sau:
Nguyễn Xuân Minh CMH Bảo vệ thực vật
16
Khóa luận tốt nghiệp

Nguyễn Xuân Minh CMH Bảo vệ thực vật
17
Khóa luận tốt nghiệp
vệ sinh rừng, chăm bón, cuốc xới đất, vun gốc cho cây, điều tiết mật độ, lựa
chọn điều kiện lập địa, cây phụ trợ phù hợp.....Trên địa bàn nghiên cứu nguồn
giống gây trồng đã đợc kiểm tra trồng thử nghiêm tại một số vùng và mang lại
hiệu quả khá cao. Đối tợng gây trồng là loài dễ tính mọc nhanh, hiệu quả phụ
thuộc khá lớn vào lập địa và điều kiện chăm sóc nên chúng tôi lựa chọn biện
pháp cuốc xới xung quanh gốc thúc đẩy sinh trởng và sinh sản của cây mẹ, điều
chỉnh mật độ gây trồng phù hợp, nghiên cứu tác động tổng hợp giữa lập địa và
tập đoàn cây phù trợ tới loài cây chủ lực.
Nội dung và phơng pháp tiến hành đợc trình bày cụ thể nh sau:
4.4.4.1. Thử nghiệm biện pháp vật lý cơ giới (Phơng pháp bọc bảo vệ măng)
Qua quá trình sơ thám toàn bộ khu vực xác định địa điểm có đối tợng
loài nghiên cứu phù hợp, tình trạng sâu hại điển hình sau đó tiến hành lập các ô
tiêu chuẩn. Đánh số thứ tự khóm (bụi) trong ô bằng sơn màu. Trên các khóm đó
lựa chọn các cây măng non mới mọc (khoảng 1 tuần tuổi) có chiều cao tối thiểu
là 25 - 35cm (các cây măng có chiều cao thấp hơn sẽ vô hại vì sâu trởng thành
chỉ có thể cắn vào phần mo măng mà không nguy hại đến phần thân măng phía
trong). Kiểm tra thân măng những cây không có dấu vết cắn của sâu hại là
những cây đạt yêu cầu đợc chọn làm đối tợng thí nghiệm. (Cây măng đạt tiêu
chuẩn).
Trên mỗi địa điểm, mỗi ô tiêu chuẩn tiến hành bọc măng bằng các vật
liệu có chất liệu và màu sắc khác nhau
Trong OTC (50 x 40m) có trung bình 40 bụi (khóm). Để đảm bảo tính
ngẫu nhiên hệ thống và mẫu nghiên cứu đủ lớn chúng tôi tiến hành lựa chọn 30
cây măng đạt tiêu chuẩn để nghiên cứu và lấy kết quả đối chứng.
* Phơng pháp bọc bằng túi nilon hoá học.
Lựa chọn loại nilon mềm với 2 màu đen và trắng có bán phổ biến trên thị
trờng để tiến hành nghiên cứu.

măng đạt tiêu chuẩn để tiến hành thí nghiệm tơng tự ở các OTC đã làm.
Trên OTC số 05 tiến hành bọc 30 cây măng bằng các mo già đã bong rơi
Nguyễn Xuân Minh CMH Bảo vệ thực vật
19
25 - 30cm
150cm
10cm
Khóa luận tốt nghiệp
rụng có sẵn trong rừng. Dùng mo bọc bao quanh thân măng từ gốc đến ngọn,
dùng dây cố định hình dạng các lá bọc và tạo một khoảng cách nhất định giữa
mo và thân măng (khoảng 1cm). Hằng ngày kiểm tra và bọc bổ sung phần thân
măng lộ thiên do cây măng lớn dần.
Trên OTC số 06 tiến hành lựa chọn và áp dụng kỹ thuật bọc tơng tự, chỉ
thay đổi vật liệu bọc đó là thay mo măng già bằng vật liệu giấy (chọn loại giấy
dầy, có pha nilon, giấy thô).
4.4.4.2. Đánh giá biện pháp kỹ thuật lâm sinh
Chúng tôi đã chọn đối tợng thí nghiệm là măng của loài Lục Trúc và
Điềm Trúc. Đây là 2 loài mới du nhập vào địa phơng có giá trị dinh dỡng và
kinh tế cao. Hiện 2 loài này đợc gây trồng thí điểm và dần thay thế một số loài
cho năng suất và giá trị kinh tế thấp nh Vầu Đắng, Nứa Tép.... Chúng tôi tiến
hành lập OTC số 07 ở lâm phần Điềm trúc và OTC số 08 ở lâm phần Lục trúc,
cả 2 lâm phần đều trồng thuần loài đều tuổi.
Tiến hành các biện pháp xới đất và vun gốc cho từng khóm, phạm vi
cuốc xới cách những cây măng ngoài cùng của khóm tối thiểu khoảng 50cm.
Cuốc sâu từ 20 - 30 cm, đập nhỏ và phơi đất. Trong quá trình đào xới tiến hành
song song việc tìm giết sâu hại trong giai đoạn hoá nhộng, phá vỡ tổ nhộng của
sâu hại. Dọn vệ sinh cành khô lá rụng xung quanh gốc, tập trung để đốt hoặc
chôn vào những hố sâu. Khi măng bắt đầu xuất hiện theo dõi so sánh khả năng
sinh sản của cây mẹ và sức sinh trởng của cây con ở các OTC có áp dụng các
biện pháp tác động so với ô đối chứng. Đồng thời đo đếm một số chỉ tiêu sinh

(m)
Số vết cắn D
oo
(cm)
H
vn
(cm)
Các biện pháp bảo vệ măng nêu trên nhằm nâng cao năng suất cây trồng,
kích thích khả năng sinh sản của cây mẹ cũng nh sức sinh trởng và đề kháng của
cây con. Lợi dung tối đa mối quan hệ tơng hỗ giữa loài cây chiến lợc với loài phù trợ
cũng nh các loài thiên địch sống trong cùng một sinh cảnh. Kiểm soát tình hình sâu
bệnh hại cũng nh hiệu quả sinh thái môi trờng và hiệu quả kinh tế từ loài cây chiến
lợc này mang lại một cách bền vững.
Nguyễn Xuân Minh CMH Bảo vệ thực vật
21
Khóa luận tốt nghiệp
phần v
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Qua quá trình nghiên cứu, kiểm tra thực địa với nội dung tiến hành các
biện pháp bảo vệ nh biện pháp kỹ thuật lâm sinh, vật lý cơ giới. Nhìn chung các
biện pháp đề xuất qua thực tế tiến hành đã cho kết quả ở các mức độ khác nhau.
5.1. Kết quả điều tra đánh giá thực trạng, tình hình sâu hại măng trên địa
bàn nghiên cứu và rút ra loài sâu haị chính
Từ các số liệu điều tra tiến hành thu thập, giám định, xử lý số liệu...
chúng tôi thu đợc kết quả nh sau:
Trên địa bàn có 5 loài sâu hại măng tre luồng thuộc 3 họ, 3 bộ. Trong
đó bộ cánh cứng chiếm đa số. Kế quả thể hiện rõ ở biểu sau:
Danh lục các loài sâu hại măng
Khu vực Đồng Bảng - Mai Châu - Hoà Bình
STT

+
< 1
con.khóm
<10%
* Đánh giá loài sâu gây hại chủ yếu và đặc điểm sinh thái học của chúng
Trong 5 loài trên có 2 loài chỉ xuất hiện với số lợng và mật độ thấp (dới
10%), theo đánh giá là không đáng lo ngại, chúng chỉ gây hại ở phần măng già
làm giảm chất lợng cây măng chứ không trực tiếp gây tử vong cho măng nh
những loài còn lại. Hai loài đó là: Dòi hại măng (Shoot Maggot) (Pegomia
kiangsuensis Fan) thuộc họ Anthomyiidae, bộ hai cánh (Diptera) Bộ không
đều (Hemiptera) và Bọ xít hại Luồng (Nôtbitus montarus Hisiao) thuộc họ...
Nguyễn Xuân Minh CMH Bảo vệ thực vật
22
Khóa luận tốt nghiệp
Hai loài này thờng xâm hại vào thân măng thông qua vết thơng có sẵn
chủ yếu là qua vết cắn đã lâu ngày của vòi voi hại măng (sâu non loài dòi hại
mặng sống hoại sinh, xâm hại vào măng qua các vị trí tổn thơng có sẵn) hoặc
gây hại sau giai đoạn măng non lúc cây đã thành thục (sâu trởng thành loài bọ
xít hại luồng). Nên chúng tôi không tiến hành nghiên cứu kỹ về hai loài sâu hại
này mà chỉ tập trung nghiên cứu loài sâu hại chính là các loài Vòi voi hại măng
(Shoot Weevil).
Theo số liệu ở trên ta thấy, trong 5 loài sâu hại trên có 3 loài sâu hại chủ
yếu, chúng có số lợng, mật độ lớn (trung bình từ 15 đến 25 con/khóm. Mức độ
hại đạt 20.45%), xuất hiện trong tất cả các pha ở tất cả các lần điều tra. Chúng
gây hại trực tiếp và gây ra hậu quả nghiêm trọng cả về sinh thái lẫn kinh tế.
Cả 3 loài gây hại chủ yếu đều thuộc họ Vòi voi (Curculionidae). Bộ cánh
cứng (Coleoptera) bao gồm:
Vòi voi lớn chân dài: Cyrtotrachelus longimanus (Fabricius)
Vòi voi sọc: Otidognathus đaviii Fairmaire
Vòi voi nhỏ: O. nigripictus Fairmaire

trứng/măng (Nhiều nhất 80 trứng). Sâu non xuất hiện vào tháng 6, pha nhộng
kéo dài 12 - 20 ngày.
-Vòi voi nhỏ: O. nigripictus Fairmaire.
Dài 5 - 7mm tập tính tơng tự nh loài trên
Nguyễn Xuân Minh CMH Bảo vệ thực vật
24
Khóa luận tốt nghiệp
5.3. Cơ sở khoa học đề xuất các biện pháp kỹ thuật phòng trừ đối với loài
sâu hại măng chính trong khu vực
* Dựa trên các kết quả và tài liệu nghiên cứu có liên quan của một số tác
giả Phạm Ngọc Anh (1967), Trần Công Loanh (1997), Trần Văn Mão (2000),
Nguyễn Thế Nhã (2001)... Ngoài ra còn có một số tác giả nớc ngoài nh
E.seguy, M.N.Rimki, Zhou Fangchun... làm cơ sở để đề xuất các biện pháp
phòng trừ thích hợp. Lợi dụng xu tính, đặc điểm sinh vật học sinh thái học của
loài ở từng giai đoạn để lựa chọn các biện pháp thích hợp (vật lý cơ giới, kỹ
thuật lâm sinh, hóa học...)
* Dựa vào những đặc điểm sinh thái học và tập tính sinh vật học của loài
ở từng giai đoạn khác nhau:
- Giai đoạn sâu trởng thành: Thờng bay ở độ cao từ 80cm đến 120cm để
tìm chỗ đậu, dùng vòi cắn, đẻ trứng gây hại cho măng non. Đây là giai đoạn sâu
hại thể hiện rõ nhất, số lợng lớn và mức độ gây hại là cao nhất.
+ Đề xuất phơng án phòng trừ
Bọc bảo vệ phía ngoài thân măng không cho sâu trởng thành tiếp xúc với
thân măng để cắn đẻ trứng. Tiến hành bọc bằng nhiều chất liệu khác nhau (Bọc
nilon, bọc mo măng, bọc giấy) nhằm so sánh kết quả bảo vệ; đánh giá hiệu quả
kinh tế và ảnh hởng của các biện pháp phòng trừ đến tốc độ sinh trởng của
măng non.
Nghiên cứu mật độ, vị trí và biện pháp gây trồng hợp lý nhằm làm tăng
sức sinh trởng cho cây chủ, giảm mức độ phá hại của sâu trởng thành (biện
pháp kỹ thuật lâm sinh).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status