1
Bộ giáo dục v đo tạo Bộ quốc phòng
học viện quân y
[\
Ngô thị nhu
nghiên cứu một số yếu tố chất lợng
nớc sinh hoạt và bệnh liên quan ở 6 x
nông thôn đông hng thái bình.
Đánh giá hiệu quả biện pháp can thiệp Chuyên ngnh: Dịch tễ học
M số: 62 72 70 01 tóm tắt luận án tiến sỹ y học
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Th viện quốc gia
- Th viện - Học viện quân y
3
Đặt vấn đề
Nớc sạch và vệ sinh môi trờng là một nhu cầu cơ bản trong đời sống
hàng ngày của con ngời. Hiện nay, vấn đề này đã trở thành một đòi hỏi
bức bách trong việc bảo vệ sức khoẻ và cải thiện điều kiện sống của nhân
dân, trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc.
Trong điều kiện hiện nay, sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hoá và
nền kinh tế mở cửa là những nguy cơ gây gia tăng ô nhiễm môi trờng tự
nhiên và môi trờng nớc. Điều đó đe doạ nghiêm trọng đến môi trờng
sống và sức khoẻ con ngời thông qua những bệnh liên quan đến nớc.
Đặc biệt, trên thế giới, ngời ta đã thấy sự ô nhiễm asen trong nớc ngầm,
gây nên các căn bệnh hiểm nghèo xảy ra ở một số nớc nh: Mỹ, Chi Lê,
Hungari, Mexicô, Thái Lan. Bangladesh, ấn Độ là những Quốc gia đã bị
nhiễm asen nặng. ở Việt Nam, qua khảo sát của UNICEF và các cơ quan chức
năng cho biết những vùng nhiễm asen nghiêm trọng nh phía Nam thành phố
Hà Nội, Hà Nam, Hà Tây, Hng Yên, Nam Định và Thái Bình. Tất cả những
vấn đề này đang đòi hỏi rất nhiều giải pháp để đảm bảo an toàn cho nhân dân.
ở Thái Bình đã có một số nghiên cứu về chất lợng nớc sinh hoạt Tuy nhiên,
nghiên cứu về một số chất trong nớc ảnh hởng lâu dài đến sức khoẻ ngời
dân và những giải pháp cải thiện chất lợng nớc cha thực sự đợc quan tâm
đầy đủ. Chính vì vậy, chúng tôi nghiên cứu đề tài với mục tiêu:
1. Xác định tình trạng nhiễm asen và một số chỉ tiêu hoá học, vi sinh vật
trong nớc sinh hoạt tại 6 xã nông thôn huyện Đông Hng tỉnh Thái
Bình năm 2005 - 2006.
2. Đánh giá nhận thức, thực hành của ngời dân về sử dụng, bảo quản nớc và
tỷ lệ mắc một số bệnh liên quan đến nớc tại địa điểm nghiên cứu.
ờng hoà tan các chất độc từ nớc
thải công nghiệp, hoá chất bảo vệ thực vật, chất phóng xạ.
5
Theo báo cáo của Trung tâm Nớc sạch và VSMT nông thôn
(CERWASS) cho biết đến hết năm 2004 có 34.734.000 ngời dân nông thôn
đợc hởng nớc sạch, chiếm tỷ lệ 58%. Trong đó vùng đồng bằng có
8.489.000 số dân nông thôn (61%) đợc hởng nớc sạch.
1.1.2. Một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lợng nớc
+ Các chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ: Chất hữu cơ, amoni,
nitrat, nitrit, natri clorua, sắt, mangan, florua, asen.
+ Các chỉ tiêu vi sinh vật: Escherichia coli, Fecal coliform, Coliform,
Clostridium khử sunfit.
1.1.3. Thực trạng cung cấp và chất lợng nớc ở một số vùng tại Việt
Nam và trên thế giới
Tính đến những năm 90, có khoảng 60% dân số nông thôn đợc cấp nớc
giếng các loại, trong đó khoảng 5 triệu ngời đợc dùng nớc giếng khoan.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới và Quỹ nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF),
tình hình cấp nớc sạch và vệ sinh môi trờng của Việt Nam so với một số
nớc khu vực Châu á-Thái Bình Dơng, dân số đợc tiếp cận với nguồn nớc
sạch ở nớc ta thuộc tỷ lệ thấp nhất (24,5%), tơng đơng với Mianma.
Thực trạng ô nhiễm asen trong nớc lan rộng đã ảnh hởng đến sức
khoẻ hàng triệu ngời tại Bangladesh. Các c dân ở Matlab của Bangladesh
đang có nguy cơ bị nhiễm độc asen. Kết quả điều tra cho thấy việc thiếu
các điều kiện thuận lợi để thực hiện đảm bảo an toàn nớc dùng cho ăn
uống đã buộc ngời dân phải tiếp tục sử dụng nguồn nớc ô nhiễm asen.
Những nghiên cứu gần đây cho thấy, vùng châu thổ sông Hồng có
nhiều giếng khoan có hàm lợng asen vợt quá tiêu chuẩn hớng dẫn của
Tổ chức Y tế Thế giới. Những vùng bị nhiễm nghiêm trọng nhất là phía
Nam Hà Nội, Hà Nam, Hà Tây, Hng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Thái
Nớc đ
ợc bơm bằng bơm tay và đợc trữ trong 24 tiếng có thể giảm 40-
70% hàm lợng asen. Bể lọc sắt có một lớp cát đã chứng minh có thể giảm
mức độ asen trung bình 90%. Ngời ta có thể dùng cát thạch anh và những
mảnh vỡ gạch vụn là những vật liệu phổ biến nhất để khử asen.
7
chơng 2. đối tợng v phơng pháp nghiên cứu
2.1. Đối tợng nghiên cứu
Nguồn nớc giếng khơi và giếng khoan. Chủ hộ gia đình (ngời khác
trong gia đình trên 18 tuổi) ở những gia đình có sử dụng nớc giếng khoan,
giếng khơi. Ngời dân sống trong các cụm dân c có sử dụng nguồn nớc
giếng khoan, giếng khơi đợc khám và phỏng vấn.
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: 6 xã huyện Đông Hng tỉnh Thái Bình
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 1/2005 12/2006.
2.3. Phơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu
+ Điều tra ban đầu (giai 1): Mô tả cắt ngang có phân tích
+ Đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp (giai đoạn 2): Thử
nghiệm cộng đồng có đối chứng.
+ Quá trình nghiên cứu đợc tiến hành qua 3 giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Điều tra thực trạng nhiễm asen và một số chỉ tiêu hoá
học, vi sinh vật trong nguồn nớc ngầm; xác định các yếu tố liên quan.
Kiến thức và thực hành của ngời dân về sử dụng, bảo quản nớc và phòng
bệnh liên quan đến nớc. Xác định tỷ lệ hiện mắc một số bệnh có liên quan
đến nớc.
Giai đoạn 2: Tiến hành thử nghiệm các biện pháp can thiệp: Chọn 2
trong 6 xã đã điều tra cơ bản ở giai đoạn 1 vào nghiên cứu: xã Phú Lơng
chọn là xã can thiệp, xã Phong Châu đợc chọn xã đối chứng.
2
2/
d
SD
n ì=
Với tính toán đợc cỡ mẫu n=30/ nguồn nớc/xã
+ Cỡ mẫu cho điều tra bệnh liên quan đến nớc:
2
2
2/
)( p
pq
n
ì
ì=
Cỡ mẫu đợc xác định n = 385 ngời/xã.
9
+ Cỡ mẫu cho điều tra kiến thức và thực hành:
2
2
2/
e
pq
n ì=
+ Điều tra kiến thức, thực hành của ngời dân bằng phỏng vấn trực tiếp
+ Xác định tỷ lệ hiện mắc tiêu chảy, tỷ lệ mắc tiêu chảy 2 tuần trớc
ngày điều tra bằng phơng pháp hỏi ghi theo qui định của Chơng trình CDD.
+ Xác định tỷ lệ hiện mắc bệnh về mắt, da, florua theo phơng pháp
hỏi, khám lâm sàng trực tiếp các đối tợng bởi các bác sĩ chuyên khoa.
2.3.5. Tiêu chuẩn đánh giá
+ Chất lợng nớc theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế (08/2005).
+ Hiệu quả can thiệp theo CSHQ.
2.4. Phơng pháp xử lý số liệu
Các số liệu điều tra đợc xử lý bằng chơng trình EPI-INFO 6.04b.
10
Chơng 3: kết quả nghiên cứu
3.1. Thực trạng nhiễm asen và một số yếu tố chất lợng nớc
3.1.1. Thực trạng nhiễm asen ở các nguồn nớc
Bảng 3.1. Tỷ lệ (%) mẫu nớc phát hiện thấy asen tại các xã nghiên cứu
Giếng khoan Giếng khơi
Xã
Mẫu
XN
Mẫu có
asen
Tỷ lệ
(%)
Mẫu
XN
Mẫu có
asen
Tỷ lệ
(%)
(%)
Giá trị
TB
(mg/l)
Mẫu
đạt
Tỷ lệ
(%)
Giá trị
TB
(mg/l)
p
pH 167 92,8
7,50,8
159 88,3
7,90,6
>0,05
Chất hữu cơ 65 36,1
3,01,9
13 7,2
7,20,3
<0,05
Amoni
104 57,8
3,40,2
56 31,1
5,50,3
<0,05
Nitrit
151 83,9
Giá trị
TB
Số mẫu
đạt
Tỷ lệ
(%)
Giá trị
TB
p
Coliform
(vk/100ml)
83 46,1
463
55 30,6
613
<0,05
F. Coliform
(vk/100ml)
26 14,4
132
7 3,9
161
<0,05
Cl.welchii
(vk/10ml)
59 32,8
31
9 5,0
81
<0,05
Thiếu rãnh thoát nớc gây ứ đọng trong phạm vi 2m 99 55,0
Rãnh thoát nớc hỏng 94 52,2
Sân giếng bị hỏng 79 43,9
Bán kính sân giếng <1m 75 41,7
Thiếu thành giếng 61 33,9
Hố xí cách giếng <10m 52 28,9
Thân giếng bị hỏng 30 16,7
Điểm trung bình nguy cơ 0,43
Kết quả cho thấy, yếu tố liên quan có tần suất gặp cao nhất: nguồn
nhiễm bẩn ở trong chu vi bảo vệ của giếng chiếm tỷ lệ là 60,6%. Rãnh
thoát nớc hỏng và dụng cụ múc nớc không để đúng nơi qui định chiếm
55,6% và 52,2%. Sân giếng không đảm bảo tiêu chuẩn là 43,9%. Điểm
trung bình nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nớc giếng khơi là 0,43 cao hơn ở
giếng khoan. Tuy nhiên, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê.
14
3.2. Kiến thức, thực hành của ngời dân về sử dụng và bảo quản nớc
Bảng 3.7. Kiến thức ngời dân biết cách bảo vệ nguồn nớc của gia đình
và bệnh liên quan đến nớc (n=2427)
Nội dung trả lời Số ngời trả lời Tỷ lệ (%)
Thờng xuyên thay rửa bể lọc 1604 66,1
Khơi thông cống rãnh 1245 51,3
Thay rửa giếng định kỳ 1177 48,5
Dụng cụ chứa nớc có nắp đậy kín 1082 44,6
Dụng cụ múc nớc đúng nơi quy định 628 25,9
Bệnh tiêu chảy 1510 62,2
Ngoài da 1089 44,9
Mắt 1016 41,8
Bệnh đờng tiêu hoá khác 821 33,8
3.4. Hiệu quả các biện pháp can thiệp
Bảng 3.10. Tỷ lệ ngời dân sử dụng bể lọc nớc trớc và sau can thiệp ở hai xã
Xã can thiệp Xã không can thiệp
Trớc CT
(n=403)
(1)
Sau CT
(n=403) (2)
Trớc CT
(n=422)
(3)
Sau CT
(n=422)
(4)
Nội dung
điều tra
SL % SL % SL % SL %
p
(2&4)
Bể lọc 205 50,9 350 86,9 201 46,7 247 59,0 <0,05
p <0,05 >0,05
Thời điểm trớc can thiệp, số hộ sử dụng bể lọc nớc ở hai xã tơng
đơng nhau. Sau can thiệp, tăng lên 86,9% ở xã can thiệp và 59,0% ở xã
không can thiệp, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05). Mặt khác, ở xã
can thiệp, tại thời điểm sau can thiệp, số hộ sử dụng bể lọc cao hơn trớc
can thiệp (p<0,05). Tại thời điểm can thiệp, ngời dân ở xã can thiệp đã
nhận thức đợc vai trò của bể lọc, khi nào cần sử dụng bể lọc và họ đã áp
dụng vào thực tế gia đình mình.
tiêu hoá
131 32,5 225 55,8 130 30,8 148 35,1 <0,05 29,0
p p
(1&2)
<0,05, p
(3&4)
>0,05
Kiến thức của ngời dân ở xã can thiệp biết các bệnh liên quan đến
nớc cao hơn rõ rệt so với xã chứng tại thời điểm sau can thiệp (p<0,05),
đạt cao nhất là kiến thức về bệnh giun sán (chỉ số hiệu quả 55,9%). Thời
điểm sau can thiệp, xã can thiệp kiến thức của ngời dân tăng hơn trớc
can thiệp (p<0,05).
Bảng 3.12. Kiến thức của ngời dân về cách bảo vệ nguồn nớc của gia đình
Xã can thiệp Xã không can thiệp
Trớc CT
(n=403)
(1)
Sau CT
(n=403)
(2)
Trớc CT
(n=422)
(3)
Sau CT
(n=422)
(4)
Nội dung trả lời
SL %SL%SL%SL%
p
(2&4)
>0,05
17
Kết quả bảng 3.12 cho thấy, kiến thức của ngời dân về cách bảo vệ
nguồn nớc của gia đình ở xã can thiệp cao hơn xã chứng, sự khác biệt có
ý nghĩa thống kê (p<0,05), chỉ số hiệu quả đạt cao nhất là 80,9%. Thời
điểm sau can thiệp, ở xã can thiệp, kiến thức của ngời dân tăng so với
trớc can thiệp (p<0,05).
Bảng 3.13. Thực hành của ngời dân về cách bảo vệ nguồn nớc của gia đình
Xã can thiệp Xã không can thiệp
Trớc CT
(n=403)
(1)
Sau CT
(n=403)
(2)
Trớc CT
(n=422)
(3)
Sau CT
(n=422)
(4)
ND trả lời
SL % SL % SL % SL %
p
(2&4)
CS
HQ
(%)
Thay rửa
(3&4)
>0,05
Các hoạt động bảo vệ nguồn nớc gia đình của ngời dân ở xã can
thiệp cao hơn xã không can thiệp ở thời điểm sau can thiệp, sự khác biệt có
ý nghĩa thống kê (p<0,05). Cùng với kết quả 3.12 cho thấy, đa số ngời
dân khi đã có kiến thức đúng có thực hành đúng. Sau can thiệp, xã can
thiệp có tỷ lệ ngời dân nhận thức và thực hành đúng để bảo vệ nguồn
nớc gia đình cao hơn trớc can thiệp (p<0,05).
18
Bảng 3.14. Tỷ lệ (%) mẫu nớc đạt tiêu chuẩn vệ sinh chất hữu cơ
tại hai xã trớc và sau can thiệp
Xã can thiệp Xã không can thiệp
Trớc CT
(n=60) (1)
Sau CT
(n=60) (2)
Trớc CT
(n=60) (3)
Sau CT
(n=60) (4)
Nguồn nớc
SL % SL % SL % SL %
p
(2&4)
CS
HQ
Giếng khơi
(n=30)
Trớc CT
(n=60)
(3
)
Sau CT
(n=60)
(4)
Nguồn nớc
SL % SL % SL % SL %
p
(2&4)
CS
HQ
Giếng khơi
(n=30)
9 30,0 21
70,
0
10 33,3 12 40,0
<0,05
113,2
G. khoan
(n=30)
23 76,6 29
96,
7
22 73,3 22 73,3
<0,05
Sau CT
(n=60)
(4)
Nguồn
nớc
Đạt % Đạt % Đạt %
Đạ
t
%
p
(2&4)
CSHQ
(%)
Giếng khơi
(n=30)
10 33,3 18 60,0 9 30,0 8 26,7
<0,05
69,2
G. khoan
(n=30)
13 43,3 22 73,3 12 46,8 13 40,0
<0,05
83,8
p p
(1&2)
<0,05, p
(n=30)
6 20,0 16 53,3 3 10 5 16,7 <0,05 99,5
p p
(1&2)
<0,05, p
(3&4)
>0,05
20
Các biện pháp can thiệp làm giảm yếu tố gây nhiễm bẩn nguồn nớc,
chất lợng nớc đợc cải thiện. Đặc biệt, nguồn nớc bị ô nhiễm phân và
chất thải của con ngời và gia súc. Hiệu quả can thiệp thể hiện rõ ở kết quả
bảng 3.17, tỷ lệ % mẫu nớc đạt tiêu chuẩn vệ sinh về Feacal coliform ở
xã can thiệp tăng gấp nhiều lần so với xã không đợc can thiệp (p<0,05),
chỉ số hiệu quả đạt 909% và 99,5%.
Bảng 3.18. Tỷ lệ (%) mẫu nớc đạt tiêu chuẩn vệ sinh Clostridium welchii
tại hai xã trớc và sau can thiệp
Xã can thiệp Xã không can thiệp
Trớc CT
(n=60)
(1)
Sau CT
(n=60)
(2)
Trớc CT
(n=60)
Clostrium welchii trong nớc, nói cách khác các nguồn nớc đã giảm bớt
đợc sự ô nhiễm, đặc biệt là nguồn nớc giếng khơi. Chỉ số hiệu quả đạt
89,3% ở giếng khoan và 876% ở giếng khơi. Xã can thiệp có sự khác biệt
về tỷ lệ đạt chỉ tiêu này ở hai nguồn nớc với p<0,05.
21
Bảng 3.19. Tỷ lệ bệnh liên quan đến nớc tại 2 xã trớc và sau can thiệp
Xã can thiệp
(n= 614)
Xã không can thiệp
(n= 661)
Trớc CT
(1)
Sau CT
(2)
Trớc CT
(3)
Sau CT
(4)
Bệnh
SL % SL % SL % SL %
p
(2&4)
CS
HQ
(%)
Tiêu chảy 67 10,9 37 6,0 73 11 70 10,5
<0,05
Mn 6 6/10 10 10/10
As 5 5/10 10 10/10
Coliform 2 2/10 10 10/10
F. Coliform 0 0/10 7 7/10
Hiệu quả lọc thể hiện: 10/10 mẫu đạt các chỉ tiêu chất hữu cơ, sắt,
mangan, asen và coliform; 9/10 mẫu đạt tiêu chuẩn amoni, 7/10 đạt tiêu
chuẩn Feacal Coliform và 8/10 mẫu đạt tiêu chuẩn Clostridium welchii.
22
Chơng 4: bn luận
4.1. Thực trạng nhiễm asen
và chất lợng vệ sinh nguồn nớc
Tỷ lệ % số mẫu nớc đạt tiêu chuẩn vệ sinh là 69,4% ở giếng khoan
và 70,6% ở giếng khơi Nghiên cứu của Cục Y tế Dự phòng cho biết: tỷ lệ
% số mẫu nớc có asen ở đồng bằng châu thổ sông Hồng là 86,5%, số mẫu
đạt tiêu chuẩn vệ sinh về asen là 97,3%, nh vậy so với kết quả nghiên cứu
của chúng tôi, số mẫu nhiễm asen nhiều hơn, nhng mức độ ô nhiễm lại
thấp hơn. Kết quả nghiên cứu năm 2001-2004 do UNICEF tài trợ cho thấy,
ở tỉnh Thái Bình, xét nghiệm 125 mẫu trong tổng số 136.172 giếng khoan
cho kết quả: 52,8% số mẫu có asen>0,01mg/l và có 0,8% số mẫu có asen
>0,05mg/l, so với mức độ nhiễm asen ở địa bàn chúng tôi thấp hơn. Kết
quả của chúng tôi thấp hơn rất nhiều so với tỉnh Hà Nam (asen
>0,01mg/l=73,4%), nhng cao hơn so với Nam Định (asen>0,01mg/l=
21,3%). Nghiên cứu của chúng tôi hoàn toàn phù hợp với nghiên cứu của
các tổ chức Khoa học Công nghệ-Y tế cho biết, Việt Nam là một trong
những quốc gia bị nhiễm asen trong nguồn nớc ngầm với hàm lợng khá
cao, đặc biệt ở một số địa phơng nh: Hà Nội, Hà Tây, Hà Nam, Vĩnh
Phúc, Phú Thọ,
Chất lợng nguồn nớc giếng khoan: Số mẫu nớc đạt tiêu chuẩn chất
hữu cơ chỉ chiếm 36,1%. Số mẫu đạt các chỉ tiêu vi sinh vật chiếm một tỷ lệ
ngại. Kết quả chất lợng nớc và kiến thức, thực hành của ngời dân mà
chúng tôi đã trình bày ở trên có thể giải thích đợc vì sao? Ngoài các bệnh
trên, chúng tôi tìm hiểu thêm về nhiễm florua răng bởi đây là vấn đề hiện nay
cũng đợc nhiều tác giả quan tâm và có những giải pháp nhất định để hỗ trợ.
Hiện nay, một bệnh đang rất cần đợc chú trọng để phát hiện và tìm ra các
giải pháp hữu hiệu đó là bệnh do nhiễm asen trong nớc sinh hoạt. Nhng
trong khuôn khổ đề tài này chúng tôi cha đủ điều kiện để nghiên cứu dịch tễ
học bệnh nhiễm asen, chúng tôi chỉ b
ớc đầu tìm hiểu mức độ nhiễm asen
trong nớc ngầm, từ đó đề xuất giải pháp đơn giản và kinh tế nhất để giảm
thiểu asen trong nớc. Từ nghiên cứu của mình, chúng tôi hy vọng kết quả đạt
đợc sẽ làm cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo để loại bỏ asen
trong nớc và giảm tỷ lệ ngời nhiễm và mắc bệnh do asen trong nớc.
4.4. Hiệu quả can thiệp
+ TT-GDSK đ nâng cao kiến thức, thực hành của ngời dân về nớc
sạch và phòng bệnh liên quan
Trớc kia, ngời dân chỉ hiểu rất đơn giản rằng, lọc nớc khi bị đục do
phù sa hoặc sắt, nớc trong không cần dùng bể lọc mặc dù nguồn nớc
trong cha chắc đã an toàn về vệ sinh. Sau khi can thiệp, họ đã nhận thức
đợc điều đó nên số hộ sử dụng bể lọc tăng. Hiểu biết đúng về thời gian
24
thay rửa bể lọc trớc can thiệp là 49,8% và sau can thiệp tăng 62,3%. Các
kiến thức khác để bảo vệ nguồn nớc của gia đình cũng đợc tăng lên rõ
rệt. Đối với những gia đình còn sử dụng nguồn nớc giếng khơi trong sinh
hoạt, trớc kia, hầu nh họ không có khái niệm hoặc chỉ 43,9% cho rằng
một trong những biện pháp giữ nguồn nớc giếng sạch là thay rửa giếng
định kỳ. Sau khi truyền thông, tỷ lệ ngời dân nhận thức đúng tăng khá cao
(90,8%), đạt chỉ số hiệu quả 80,9%. Khi kiến thức nâng cao, ngời dân đã
xác định đợc vai trò và tầm quan trọng của nớc và vệ sinh môi trờng,
chuẩn vệ sinh chất hữu cơ. 57,8% giếng khoan và 31,1% giếng khơi đạt tiêu
chuẩn vệ sinh amoni. 46,1% giếng khoan và 30,6% giếng khơi đạt tiêu chuẩn
vệ sinh Coliform. 14,4% giếng khoan và 3,9% đạt tiêu chuẩn vệ sinh Feacal
coliform. 30,6% số mẫu nớc giếng khoan và 29,4% mẫu giếng khơi không
đạt tiêu chuẩn vệ sinh asen.
- Điểm trung bình nguy cơ nguồn nớc giếng khoan là 0,36; giếng
khơi là 0,43. Nguồn nớc giếng khoan và giếng khơi có mối liên quan chặt
chẽ [OR>1,(CI
95
)] giữa các yếu tố gây ô nhiễm với chỉ tiêu chất hữu cơ và
các chỉ tiêu vi sinh vật.
2. Thực trạng kiến thức và thực hành của ngời dân:
- Về kiến thức: 52,7% ngời dân đợc hỏi cho rằng thời gian vệ sinh bể
lọc từ 1-3 tháng. 66,1% biết thay rửa bể lọc thờng xuyên để bảo vệ nguồn
nớc gia đình. 62,2% ngời dân biết bệnh tiêu chảy. Tuy nhiên, chỉ có 41,6%
số ngời đợc hỏi biết dùng nớc hợp vệ sinh có thể phòng đợc bệnh liên
quan và 28,9% biết bệnh giun sán liên quan đến nớc.
- Về thực hành: 50,4% ngời dân có thực hiện thay rửa bể lọc dới 3 tháng.
50,6% ngời dân khi thay rửa bể lọc có vệ sinh xung quanh bể. Còn 37%-32,6%
ngời dân để bể lọc và dụng cụ chứa nớc trên 3 tháng mới thay rửa.
3. Tỷ lệ hiện mắc bệnh liên quan đến nớc và vệ sinh môi trờng:
Bệnh tiêu chảy: tỷ lệ hiện mắc ở ngời từ 5 tuổi trở lên là 12,5%; trẻ em
dới 5 tuổi là 3,2%; tỷ lệ mắc bệnh ngoài da là 5,9%; tỷ lệ mắc bệnh mắt là
4,4% và nhiễm florua răng là 4,7%.
4. Hiệu quả biện pháp can thiệp:
- Tại thời điểm sau can thiệp, số hộ dùng bể lọc 86,9% ở xã can thiệp.
84,7% ngời dân xã can thiệp tham gia các hoạt động bảo vệ nguồn nớc và
phòng chống bệnh liên quan đến nớc.
- Kiến thức của ngời dân về cách bảo vệ nguồn nớc gia đình ở xã
can thiệp đạt chỉ số hiệu quả thấp nhất là 13,2% và cao nhất là 80,9%. Về