TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
DƯƠNG HOÀI AN
Luận văn tốt nghiệp Đại học
Chuyên ngành Khoa học Môi Trường
KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÀ ĐA DẠNG
CÁ TRONG AO CHỨA NƯỚC TẠI CHÂU PHÚ – AN GIANG
Cán bộ hướng dẫn: TS. Nguyễn Văn Công
Cần Thơ, năm 2012
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
DƯƠNG HOÀI AN
Luận văn tốt nghiệp Đại học
Chuyên ngành Khoa học Môi Trường
KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÀ ĐA DẠNG
CÁ TRONG AO CHỨA NƯỚC TẠI CHÂU PHÚ – AN GIANG
Cán bộ hướng dẫn: TS. Nguyễn Văn Công
Cần Thơ, năm 2012
i
động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Đặc biệt xin cám ơn bạn Danh
Hoài Duy và bạn Dương Văn Trung đã giúp đỡ tôi trong các đợt thu mẫu, phân tích
mẫu.
Sinh viên
Dương Hoài An
iii
TÓM LƯỢC
Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy nguồn nước mặt trong ao giàu dinh
dưỡng hơn ở ngoài kênh. Nhưng nguồn nước mặt trong ao và ngoài kênh đều đạt
tiêu chuẩn để nuôi thủy sản. Với các giá trị thể hiện trong ao là : nồng độ oxy hòa
tan dao động từ 3.27 – 4.98 mg/l, COD dao động 28.63 – 39.3 mg/l, nồng độ sắt
tổng dao động từ 2.42 – 5.51mg/l, nồng độ nhôm dao động từ 0 – 0.51 mg/l, nồng
độ N-NH4+ dao động trong khoảng 0.35 – 1.08 mg/l, nồng độ NO 3- dao động từ 0.22
– 0.35 mg/l, nồng độ P-PO43- dao động từ 0.04 – 0.17 mg/l, tổng Coliform dao động
từ 161 – 4600 MPN/100ml, giá trị chlorophyll_a dao động từ 7.1 – 142.21 µg/l,
nồng độ arsen và cadimi thì không phát hiện. Các chỉ tiêu lý hóa hầu như có khuynh
hướng giảm nồng độ qua bốn đợt thu mẫu, chỉ riêng coliform và chlorophyll là có
khuynh hướng tăng qua bốn đợt thu mẫu. Đối với ngoài kênh thì các giá trị thể hiện
là: nồng độ oxy hòa tan dao động từ 2.93 – 3.93 mg/l, COD dao động 16.84 – 29.63
mg/l, nồng độ sắt tổng dao động từ 1.22 – 1.38 mg/l, nồng độ nhôm dao động từ
0.03 – 0.15 mg/l, nồng độ N-NH4+ dao động trong khoảng 0.47 – 1.16 mg/l, nồng độ
N-NO3- dao động từ 0.12 – 0.28 mg/l, nồng độ P-PO 43- dao động từ 0.04 – 0.17
mg/l, tổng Coliform dao động từ 1100 – 4600 MPN/100ml, giá trị chlorophyll_a
dao động từ 4.27 – 213.12 µg/l, nồng độ arsen và cadimi thì không phát hiện.
Sự đa dạng cá trong ao: Kết quả đánh bắt cá trong ao thu được tất cả 6 bộ là:
GIỚI THIỆU...........................................................................................................................1
CHƯƠNG II
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU.......................................................................................................2
2.1 Tổng quan về vùng nghiên cứu....................................................................................2
2.1.1 Vị trí địa lý............................................................................................................2
2.1.2 Điều kiện tự nhiên.................................................................................................2
2.2 Các yếu tố môi trường..................................................................................................3
2.2.1 Nhiệt độ.................................................................................................................3
2.2.2 pH..........................................................................................................................4
2.2.3 Hàm lượng oxy hòa tan (DO)................................................................................5
2.2.4 Nhu cầu oxy hóa học (COD).................................................................................6
2.2.5 Arsen (As).............................................................................................................6
2.2.6 Cadimi (Cd)...........................................................................................................7
2.2.7 Sắt tổng..................................................................................................................8
2.2.8 Nhôm.....................................................................................................................9
2.2.9 Nitrat (N-NO3-)...................................................................................................10
2.2.10 Amon (N-NH4+)...............................................................................................10
2.2.11 Lân (P-PO43-)...................................................................................................11
2.2.12 Coliform............................................................................................................12
2.2.13 Chlorophyll_a....................................................................................................12
2.3 Sự đa dạng cá tôm nước ngọt ở ĐBSCL....................................................................12
CHƯƠNG III:
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................................................13
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu..............................................................................13
3.2 Phương tiện và phương pháp nghiên cứu...................................................................13
3.2.1 Phương tiện nghiên cứu.......................................................................................13
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................14
3.3 Phương pháp xử lý số liệu..........................................................................................19
CHƯƠNG IV
KẾT QUẢ - THẢO LUẬN..................................................................................................21
DO: là hàm lượng oxy có trong một lít dung dịch ở điều kiện nhiệt độ và áp suất
nhất định.
COD: là lượng oxy cần thiết cho quá trình oxy hoá hoá học các chất hữu cơ
trong nước thành CO2 và nước.
U.S. EPA (United States Environmental Protection Agency): Cơ quan bảo vệ
môi trường Hoa Kỳ.
PE: nhựa polyetylen
NH4+: Amonium.
NO3-: Nitrat.
PO43-: Photphat.
N-NH4+: giá trị NH4+ tính theo N.
N-NO3-: giá trị NO3- tính theo N.
N-PO43-: giá trị PO43- tính theo N.
QCVN08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về chất lượng nước
mặt, do Bộ Tài Nguyên Môi Trường ban hành năm 2008.
ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long
vii
DANH SÁCH HÌNH
Hình
3.1
4.1
4.2
4.3
4.4
4.6
4.7
4.8
28
29
30
31
DANH SÁCH BẢNG
Bảng
2.1
4.1
4.2
4.3
Tên bảng
Hàm lượng Cd trong các loại phân vô cơ
Thành phần loài thủy sản đánh bắt được ở ao
Sinh lượng và sinh khối thủy sản đánh bắt được trong ao
Chỉ số đa dạng của các bộ cá trong ao
ix
Trang
9
32
33
35
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU
- Khảo sát về hiện trạng đánh bắt và sự đa dạng các loài cá khi người dân
đánh bắt được.
1
CHƯƠNG II
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan về vùng nghiên cứu
2.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Châu Phú nằm ở khu vực trung tâm của tỉnh An Giang, với vị trí:
• Phía Bắc giáp thị xã Châu Đốc, đường ranh giới dài 14.570 km.
• Phía Đông giáp sông Hậu ngăn cách với huyện Phú Tân (29,514 km) và
huyện Chợ Mới (6,145 km).
• Phía Nam giáp huyện Châu Thành, đường ranh giới dài 29,176 km.
• Phía Tây giáp huyện Tịnh Biên, chiều dài ranh giới là 20,151 km.
Bản đồ huyện Châu Phú:
Xung quanh khu vực nghiên cứu có những ao nuôi cá tra của người dân tại
địa phương. Trong ao nuôi cá có thành phần dinh dưỡng cao hơn ở bên ngoài nên
có nhiều loài tảo phát triển.
2.1.2 Điều kiện tự nhiên
Huyện có tổng diện tích tự nhiên 425.9 km2, gồm có 12 xã và một thị trấn là:
Khánh Hoà, Mỹ Đức, Mỹ Phú, Ô Long Vĩ, Vĩnh Thạnh Trung, Bình Long, Thạnh
Mỹ Tây, Bình Mỹ, Bình Thuỷ, Bình Phú, Đào Hữu Cảnh, Bình Chánh, và thị trấn
Cái Dầu.
2.1.2.1 Địa hình – địa chất
Một cách tổng quát địa hình Châu Phú chủ yếu là đồng bằng (chiếm 85.78%
tổng diện tích đất tự nhiên) khá bằng phẳng có khuynh hướng nghiên dần từ Đông
sang Tây và thấp dần từ Bắc đến Nam, cao trình đất từ 0.8 – 1.0 m, địa hình cao ở
Hậu với mùa lũ hàng năm vào khoảng tháng 9 – 10 – 11. Hàng năm trên địa bàn
tỉnh có gần 70% diện tích tự nhiên bị ngập lũ với mức nước phổ biến từ 1 – 2.5 m,
thời gian ngập lũ từ 2,5 – 4 tháng. Đỉnh lũ lớn nhất tại địa bàn, ghi nhận được vào
năm 2000 là 5.00 m (Nguồn: Phòng Nông nghiệp huyện Châu Phú, tỉnh An Giang,
2007).
2.2 Các yếu tố môi trường
2.2.1 Nhiệt độ
Năng lượng mặt trời là nguồn cung cấp nhiệt chính cho thủy vực. Ngoài ra,
quá trình oxy hoá các hợp chất hữu cơ và vô cơ trong nước cũng sinh ra nhiệt. Nhiệt
độ giữ vai trò rất quan trọng đối với các quá trình sinh hoá diễn ra trong tự nhiên.
Những thay đổi về nhiệt độ của nước có ảnh hưởng đến nhiều mặt của chất lượng
3
nước. Các loài thủy sản và những thành viên có liên quan của chuỗi thức ăn trong
hệ sinh thái nước rất nhạy cảm với nhiệt độ. Nhiệt độ là yếu tố quan trọng quyết
định loài sinh vật nào tồn tại và phát triển một cách ưu thế trong hệ sinh thái nước.
Đều này cũng có nghĩa là nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ và dạng phân huỷ của các
hợp chất hữu cơ trong nước, nồng độ oxy hoà tan và cuối cùng là chuỗi dây chuyền
thực phẩm (Võ Thị Hoàng Loan, 2005 trích từ Nguyễn Khắc Cường,). Ngoài ra
nhiệt độ trong môi trường nước có thể làm tăng, giảm hay không ảnh hưởng đến
độc tính của độc tố trong nước, do nhiệt độ làm tăng quá trình ion hoá, giải phóng
độc tố dưới dạng không liên kết, dễ xâm nhập qua màng tế bào (Lê Huy Bá, 2000).
Nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển thực vật thủy sinh là 15-30 oC. Tuy nhiên
một số giống tảo có khả năng sống ở nơi tuyết phủ (dưới 0 oC) hay suối nước nóng
(78oC) (Lam Mỹ Lan, 2000). Việc gia tăng nhiệt độ của sông có thể làm thay đổi
cấu trúc hệ sinh thái nước. Nhiệt độ nước tăng dẫn đến sự suy giảm hàm lượng oxy
hoà tan làm xúc tiến sự phát triển của sinh vật phù du, nhiệt độ nước sông lớn hơn
32oC thì các loài tảo lục và tảo lam chịu nhiệt tốt sẽ phát triển cực đại (Nguyễn Thị
Thùy Trang trích từ luận văn của Nhi, 1998).
nghèo dinh dưỡng. pH thấp sẽ thúc đẩy sự hoà tan các muối sắt, nhôm, làm tăng sự
ảnh hưởng xấu các ion này lên thủy sinh vật. Ngoài ra pH còn ảnh hưởng lên độc
chất, có thể làm tăng tính độc hay giảm tính độc của độc tố (Lê Huy Bá, 2000).
Tiêu chuẩn pH đối với nước nuôi thủy sản và nước bảo vệ đời sống thủy sinh vật là
6.5 – 8.5
2.2.3 Hàm lượng oxy hòa tan (DO)
DO là hàm lượng oxy có trong một lít dung dịch ở điều kiện nhiệt độ và áp
suất nhất định. Tất cả các sinh vật hiếu khí đều cần cần oxy cho quá trình hô hấp.
Nồng độ oxy trong nước,oxy ít hơn nhiều lần trong không khí, chỉ khoảng 810ppm.
Oxy có trong nước chủ yếu là từ quá trình quang hợp của thực vật thuỷ sinh,
từ sự khuếch tán không khí vào môi trường nước. Đối với các thuỷ vực nước đứng
như ao hồ thì oxy cung cấp chủ yếu do tảo quang hợp, còn các thuỷ vực nước chảy
chủ yếu là do sự xáo trộn. Ngược lại oxy trong môi trường nước bị tiêu thụ chủ yếu
là do quá trình hô hấp của thuỷ sinh vật, tham gia vào quá trình các vật chất hữu cơ
và vô cơ trong nước và nền đáy thuỷ vực hay khuếch tán ra ngoài không khí.
Sự hoà tan oxy vào nước chỉ đến một giới hạn nhất định gọi là độ bão hoà.
Mức độ bão hoà DO vào khoảng 14 – 15 mg/l trong nước sạch ở 0 oC. Nhiệt độ càng
tăng, DO trong nước càng giảm và bằng 0 mg/l ở 100 oC. Thông thường nước ít khi
bão hoà mà chỉ khoảng 75 – 80% so với mức bão hoà (Lê Văn Khoa, 1995).
Theo Đặng Kim Chi, 1998 hàm lượng DO bão hòa trong nước sạch ở áp suất
1at ở các nhiệt độ khác nhau như sau:
Loại nước
Nhiệt độ (oC)
0
5
10
15
20
25
30
- DO = 1-2 ppm cá nổi đầu
- DO = 2-5 ppm hoạt động bắt mồi giảm, tăng trưởng chậm nếu kéo dài.
- DO = 6-8 ppm tối ưu cho sự phát triển
- DO > 8 ppm thường không độc hại
Trong hệ sinh thái thuỷ vực, mỗi loài động vật thuỷ sinh có khả năng sinh
sống trong một khoảng DO nhất định. Việc xác định DO cho phép lựa chọn loài
thuỷ sản nuôi trồng thích hợp hoặc có biện pháp xử lý thích hợp.
2.2.4 Nhu cầu oxy hóa học (COD)
COD là lượng oxy cần thiết cho quá trình oxy hoá hoá học các chất hữu cơ
trong nước thành CO2 và nước. Các chất hữu cơ trong nước bao gồm các chất hữu
cơ có thể bị phân huỷ sinh học và cả chất hữu cơ bền đối với tác động sinh học, bị
oxy hoá bằng con đường hoá học. COD là chỉ tiêu dùng để đánh giá định lượng chất
hữư cơ có trong thuỷ vực. Khi vật chất hữu cơ trong thuỷ vực nhiều, quá trình phân
huỷ chúng làm tiêu hao nhiều oxy trong thuỷ vực gây nên hiện tượng nhiễm bẩn của
thuỷ vực; ngược lại nếu nó quá ít thuỷ vực sẽ nghèo dinh dưỡng.
Theo Nguyễn Văn Bé (1997) thì:
- COD = 2 ppm: thuỷ vực rất nghèo dinh dưỡng
- COD = 2 - 5 ppm: thuỷ vực nghèo dinh dưỡng
- COD = 5 - 10 ppm: thuỷ vực có dinh dưỡng trung bình
- COD = 10 - 20 ppm: thuỷ vực giàu dinh dưỡng
- COD = 20 - 30 ppm: thuỷ vực rất giàu dinh dưỡng
- COD > 30 ppm: thuỷ vực bị nhiễm bẩn
COD là một chỉ số cho mức độ giàu hữu cơ của nước ao. COD của nước ao
có thể biến động từ dưới 10 đến 200 mg/L. Thông thường thì biến động từ 40 - 80
mg/l.
2.2.5 Arsen (As)
As là nguyên tố hình thành tự nhiên trong vỏ trái đất. As thường tồn tại dưới
dạng hợp chất với một hay một số nguyên tố khác như: oxy, clo và lưu huỳnh, ... tạo
thành các hợp chất As vô cơ như các khoáng vật: đá thiên thạch, reagal (AsS),
orpiment (As2S3), arsenolite (As2O3), arsenopyrite (FeAs2, FeAsS, AsSb) ... Hợp
thành trên đá trầm tich có hàm lượng Cd từ 0.l – 11 mg/kg. Page (1987) đã nghiên
cứu trên vùng Mollisols cho biết, Cd tập trung nhiều trên tầng mặt (0,39 mg/kg) và
ở tầng giáp mặt (0.23 mg/kg).
Phân lân có chứa lượng Cd khá cao (bảng 2.2.6) nên sử dụng phân có thể gây
ô nhiễm Cd cho đất nông nghiệp. Cadimi xâm nhập vào môi trường qua nước thải,
và phát tán ô nhiễm do xâm nhiễm từ phân bón... Tuy vậy, lượng Cadimi trong
nước thường không quá 1 μg/l (Trịnh Thị Thanh, 2003).
7
Bảng 2.1: Hàm lượng Cd trong các loại phân vô cơ
TT
Phân lân
Hàm lượng Cd (mg/kg)
1
Super Long Thanh
0.65
2
Super Ninh Binh
0.57
3
Super Cần Thơ
0.63
4
DAP Korea
0.36
5
DAP China
1.35
mặt của một số chất như cacbonat, CO 2, O2, các chất hữu cơ tan trong nước, chúng
sẽ oxi hoá hay khử sắt và làm cho sắt có thể tồn tại ở dạng tan hay kết tủa.
Nếu pH môi trường nước cao, Fe3+ sẽ có thể bị hydrate hóa (thủy phân) tạo
thành hydroxide sắt màu đỏ, ít tan, tồn tại ở dạng keo lơ lững trong nước hay lắng
xuống đáy thủy vực.
Tính độc.
−
Đối với người và động vật có thân nhiệt ổn định, sắt ít gây độc tuy nhiên
khi nồng độ sắt cao sẽ làm cho nước có màu vàng và mùi tanh khó chịu.
−
Trong cơ thể động vật, sắt có trong hemoglobin, chức năng chính của
chất này là liên kết oxy phân tử và chuyển oxy đó vào các mô. Ngoài ra, còn có
trong mioglobin là chất protein dự trữ oxy trong cơ bắp, có trong phức chất feritin
cũng là protein có chức năng tạo nên những hợp chất khác chứa sắt cần cho cơ thể
sinh vật. Gan và lá lách là bộ phận giàu sắt nhất trong cơ thể.
8
−
Khi Fe2+ oxi hoá thành Fe3+ tạo thành rỉ sắt (Fe(OH)3↓ kết tủa xuống đáy
thuỷ vực hay bám vào mang thuỷ sinh vật => ngăn cản trao đổi oxy và gây chết.
Nồng độ giới hạn cho phép.
− Nước thải: 2 - 10 mg/l.
− Nhu cầu Fe trong thành phần thức ăn cá từ 30-150 mgFe/kg tuỳ theo loài
cá (Andersen et al., 1997, Gaitlin and Wilson, 1986, Zibdeb et al., 2001).
− Nồng độ của nó trong nước thiên nhiên có thể từ 0.5 - 50 mg/l (Trịnh Thị
Thanh, 2003).
− Theo U.S. EPA giới hạn tối đa của sắt trong nước tưới nông nghiệp là 5
mg/L và trong nước uống là 0.3 mg/L
Al3+ vào nước (>100 mg/L), làm trở ngại cho nuôi trồng thủy sản ở các vùng đất
phèn.
2.2.9 Nitrat (N-NO3-)
Nitrat là sản phẩm cuối cùng của sự phân hủy các chất chứa nitơ trong chất
thải của người và động vật. Nếu nước chứa chủ yếu hợp chất nitơ ở dạng nitrat
chứng tỏ quá trình oxy hóa đã kết thúc. Nitrat chỉ bền ở đều kiện hiếu khí, trong đều
kiện yếm khí chúng nhanh chóng bị khử thành nitơ tự do tách ra khỏi nước. Khi
hàm lượng nitrat trong nước khá cao có thể gây độc hại với người, vì khi vào cơ thể
trong đều kiện thích hợp ở hệ tiêu hóa chúng sẽ chuyển hóa thành nitrit kết hợp với
hồng cầu tạo thành chất không vận chuyển oxy, gây bệnh xanh xao thiếu máu
(Đặng Kim Chi, 2001). Khi nồng độ nitrat trong nước cao là môi trường dinh dưỡng
tốt cho rong, tảo phát triển, ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt và thủy sản
(Trần Văn Nô, 2003).
Nitrat trong thủy vực là sản phẩm của quá trình nitrat hóa nhờ hoạt động của
một số vi khuẩn hó tự dưỡng như Nitrobacter.
NO2- + 1/2O2 → NO3- + 24 kcal
Nitrat còn được cung cấp từ nước mưa khi có sấm chớp, phản ứng tạo thành
nitrat như sau:
N2 + 2O2 → 2NO2
2NO2 +H2O → HNO2 + HNO3
Nitrat là một trong những dạng đạm được thực vật hấp thụ dễ nhất, không
độc với thủy sinh vật. Hàm lượng nitrat trong các thủy vực nước ngọt hàm lượng
nitrat có thể lên đến hàng chục mg/l. Hàm lượng thích hợp cho các ao nuôi cá là từ
0.1 - 10 mg/l. Hàm lượng nitrat cao không gây độc cho cá nhưng có thể làm thực
vật phù du nở hoa gây biến đổi chất lượng nước không có lợi cho tôm cá nuôi.
2.2.10 Amon (N-NH4+)
Trong nước, nitơ tồn tại ở các dạng khác nhau như NH 4+, NO2-, NO3- và các
dạng hữu cơ. Trong đó, NH4+, NO3- là dạng được sinh vật hấp thu nhiều nhất. NNH3 là một muối dinh dưỡng quan trọng và rất cần thiết cho đời sống thủy sinh vật,
là nguồn nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho thủy sinh vật sử dụng tạo nên chất sống,
sinh vật, do đó làm hạn chế sự phân hủy các hợp chất hữu cơ (Nguyễn Văn Bé,
1997).
Trong nguồn nước không ô nhiễm, nồng độ phosphate thường dưới
0,01ppm. Theo Lê Trình, 1997 nguồn phosphate đưa vào môi trường là nước thải
sinh hoạt trong đó có phân người, phân gia súc, nước tiểu, bột giặt; nước thải từ các
ngành sản xuất phân lân, sản xuất bột giặt, chất tẩy rửa, công nghiệp thực phẩm và
nước chảy ra từ đồng ruộng.
Phú dưỡng hóa là sự tăng nồng độ của các chất dinh dưỡng (đạm, lân) đến
mức tạo ra sự phát triển bùng nổ các loại tảo, rong trong nguồn nước. Ở những vùng
có hiện tượng này, các loài tảo lục ban đầu phát triển mạnh, sau đó chết hàng loạt.
Việc phân hủy tảo, thực vật lớn đã chết này làm cạn kiệt oxy hòa tan trong nước,
nhu cầu tiêu thụ oxy sinh học (BOD) tăng lên, làm phát sinh mùi hôi và gây chết cá.
Do đó, để tránh hiện tượng phú dưỡng hóa, người ta thường tiến hành xác định sự
xâm nhập của phosphate, amoniac, nitrate . . . (Lê Văn Khoa, 1995).
Khi Phosphate được cung cấp qua phân bón hóa học, hàm lượng cao của
phosphat sẽ lưu lại trong nước vài giờ hoặc vài ngày. Tuy nhiên, hàm lượng sẽ giảm
nhanh vê mức ban đầu. Một số photpho mất trong nước do thực vật và vi khuẩn hấp
thụ. Thực vật phù du nở hoa quá mức có thể hấp thụ một lượng lớn photpho. Tuy
nhiên, phần lớn photpho sẽ bị hấp thụ trong đất. Ngay cả photpho ban đầu được
thực vật phù du hấp thụ cuối cùng cũng bị khoáng hóa tứ vật chất hữu cơ và đi vào
trong đất.
11
2.2.12 Coliform
Coliforms và Fecal Coliforms: Coliform là các vi khuẩn hình que gram âm
có khả năng lên men lactose để sinh ga ở nhiệt độ 35 ± 0.5 oC, Coliform có khả năng
sống ngoài đường ruột của động vật (tự nhiên), đặt biệt trong môi trường khí hậu
nóng. Nhóm vi khuẩn coliform chủ yếu bao gồm các giống như Citrobacter,
Enterobacter, Escherichia, Klebsiella và cả Fecal coliforms (trong đó E. Coli là loài
Theo trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993) các loài cá nước ngọt
ở ĐBSCL thuộc 13 bộ, 39 họ, 173 loài.
12
CHƯƠNG III:
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu sẽ được tiến hành tại ấp Thạnh An, xã Vĩnh Thạnh Trung, huyện
Châu Phú, tỉnh An Giang. Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 12 năm 2011 đến
tháng 4 năm 2012. Mẫu sẽ được phân tích tại Khoa Môi Trường & TNTN – Trường
Đại Học Cần Thơ.
Vùng nghiên cứu Châu Phú
3.2 Phương tiện và phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương tiện nghiên cứu
• Lưới kéo có mắt lưới là 1.5 cm được sử dụng để đánh bắt cá trong ao.
• Tủ sấy, tủ ủ vi sinh, tủ thanh trùng được dùng để xác định coliform..
• Máy pH và máy DO dùng để đo pH và oxy hòa tan tại hiện trường.
• Chai nhựa 1 lit dùng để thu mẫu nước phân tích các yếu tố lý hóa.
• Chai thủy tinh chuyên dụng đã được tiệt trùng sủ dụng để thu mẫu nước cho
phân tích coliform.
13
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
và thu 3 mẫu. Ngoài kênh
COD
Trữ lạnh
1 lít
thu tại 3 vị trí trộn lại và thu
Kim loại (Fe, Cd,
Chai thủy tinh
Cho vào 3ml
1 mẫu. Trước khi thu phải
As, Al)
tối lít
HNO3 đđ
tráng chai 3 lần bằng nước
Chai nhựa PE
cần thu mẫu, riêng mẫu vi
NH4+, PO43Trữ lạnh
1 lít
sinh thì không được tráng
Chai nhựa PE
Chlorophyl-a
Trữ lạnh
mà thu trực tiếp.
1 lít
3.2.2.3. Phương pháp phân tích
a. Sinh khối tảo
Chlorophyl_a được phân tích bằng phương pháp so màu quang phổ (Nush 1980)
- Các bước tiến hành:
+ Lắc đều chai rồi đong 100 ml mẫu để lọc qua giấy lọc.
14
dung dịch mẫu cho vào ống nghiệm 1 chứa 9 ml nước cất, lắc đều tiếp tục hút 1ml
dung dịch mẫu vừa pha loãng cho vào ống nghiệm 2 chứa 9 ml nước cất, lắc đều,
tiếp tục như vậy đến độ pha loãng thứ 5.
+ Đem ống nghiệm ủ ở 37oC trong 48 giờ.
+ Quan sát các biểu hiện chứng minh sự phát triển của VSV cần kiểm định.
+ Cách đọc mẫu đọc số ống dương tính khi xuất hiện ống âm tính ở ba độ
pha loãng.
+ Ghi nhận số lượng các ống nghiệm dương tính ở ba độ pha loãng.
+ Tra bảng Mac Crady để suy ra mật độ VSV
c. Amon (NH4+)
15