Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods - F17 - Pdf 25


i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
∙∙∙∙∙∙∙∙∙∙∙∙∙∙

NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHA TRANG
SEAFOODS-F17 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Nha Trang, tháng 6 năm 2013

ii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

luận tốt nghiệp là kết quả của một quá trình học tập và vận dụng kiến thức vào thực
tiễn.
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô giáo bộ môn Quản trị
kinh doanh và khoa Kinh tế trường Đại học Nha Trang đã truyền đạt những kiến
thức cũng như kinh nghiệm quý báu giúp ích cho em trong những năm học qua.
Em xin chân thành cảm ơn cô Phan Thị Xuân Hương đã nhiệt tình giúp đỡ em
hoàn thành báo cáo khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Nha
Trang Seafoods đã cho phép em được thực hiện đề tài thực tập tại Công ty. Đặc
biệt, xin chân thành cảm ơn ông Huỳnh Long Quân – Phó Giám đốc và ông Nguyễn
Minh Hiếu Thiện – Trưởng phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu đã tận tình giúp đỡ
em ngay từ ngày đầu thực tập.
Em xin cảm ơn các anh chị trong Công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong
quá trình em thực tập tại Công ty.
Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công,
kính chúc các cô, chú, anh, chị trong Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods luôn
hoàn thành xuất sắc công việc.

Sinh viên tực tập
Nguyễn Thị Thanh Hương ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
PHẦN MỞ ĐẦU x
1. Sự cần thiết của đề tài x

2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của F17 42
2.1.4. Nguyên tắc hoạt động của Công ty F17 43
2.1.5. Phương châm hoạt động 43
2.1.6. Hoạt động của Công ty 43
2.2. Những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ
phần Nha Trang Seafoods – F17 44
2.2.1. Môi trường vĩ mô 45
2.2.2. Môi trường vi mô 51
2.3. Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Nha
Trang Seafoods F17 giai đoạn 2010 – 2012 (theo phương pháp BSC) 55

iv
2.3.1. Xác định tầm nhìn và chiến lược của Công ty 55
2.3.2. Đánh giá trên khía cạnh tài chính 56
2.3.3. Đánh giá trên khía cạnh khách hàng 76
2.3.4. Đánh giá trên khía cạnh hoạt động nội bộ 89
2.3.5. Đánh giá trên khía cạnh học hỏi và phát triển 107
Kết luận chương II 111
CHƯƠNG III KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ KINH DOANH 112
3.1. Kết luận 113
3.1.1. Những mặt đạt được 113
3.1.2. Những tồn tại 114
3.2. Các giải pháp đề xuất 116
3.2.1. Cụ thể hóa mục tiêu và phương hướng hoạt động của công ty 116
3.2.2. Giải pháp cho khía cạnh tài chính 117
3.2.3. Giải pháp cho khía cạnh khách hàng 119
3.2.4. Giải pháp cho khía cạnh hoạt động nội bộ 120
3.2.4.1. Sự cần thiết của giải pháp 120
3.2.5. Giải pháp cho khía cạnh học hỏi – phát triển 122


vi
Bảng 16: Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty F17 giai đoạn 2010 – 2012 70
Bảng 17: Hiệu quả kinh tế tổng hợp của Công ty F17 giai đoạn 2010 – 2012 74
Bảng 18: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sản phẩm thủy sản từ 2010 đến 2012 78
Bảng 19: Số liệu thủy sản xuất khẩu sang 5 thị trường chính năm 2012 80
Bảng 20: Cơ cấu doanh thu tiêu thụ ở các thị trường nước ngoài giai đoạn
2010 - 2012 82
Bảng 21: Cơ cấu lao động gián tiếp của F17 từ đầu 2011 đến đầu 2013 95
Bảng 22: Tình hình máy móc thiết bị của Công ty F17 năm 2011 105
Bảng 23: Kế hoạch bảo trì máy móc thiết bị những năm gần đây 106
Bảng 24: Năng lực nhân viên Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods giai đoạn
2010 – 2012 109
vii
DANH MỤC HÌNH

Hình1.1: Các khía cạnh của BSC 11
Hình 1.2: Khuôn mẫu của BSC 16


ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BSC Balanced Scorecard
CBTS Chế biến thủy sản
CCDV Cung cấp dịch vụ
CNĐKKD Chứng nhận đăng ký kinh doanh
CSH Chủ sở hữu
CTCP Công ty Cổ phần
DN Doanh nghiệp
DTTN Doanh thu và thu nhập
HĐQT Hội đồng quản trị
HQHĐKD Hiệu quả hoạt động kinh doanh
HSTTLV Hệ số thanh toán lãi vay
HSTTN Hệ số thanh toán nhanh
HSTTNH Hệ số thanh toán ngắn hạn
HSTTTQ Hệ số thanh toán tổng quát
HTK Hàng tồn kho
NTTS Nuôi trồng thủy sản
NV Nguồn vốn

thị trường, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác cùng ngành, vừa có điều
kiện tích lũy mở rộng sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo đời sống cho người lao
động, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước. Hiệu quả hoạt động kinh doanh
quyết định khả năng vươn lên hay tụt hậu của doanh nghiệp. Việc đánh giá hiệu quả
hoạt động kinh doanh là vấn đề quan trọng và cần thiết của mỗi doanh nghiệp, để từ
đó đưa ra các biện pháp khắc phục được những mặt yếu và phát huy những mặt
mạnh nhằm chỉ đạo hoạt động kinh doanh ngày càng có hiệu quả hơn.
Nền kinh tế nước ta vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của
Nhà nước, bên cạnh một số doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả thì cũng có không
ít các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản. Trong những năm qua, do ảnh
hưởng của khủng hoảng tài chính thế giới, các doanh nghiệp trong nước ta phải
sống trong tình trạng lao đao, một số lượng lớn phải chịu xóa sổ trên thị trường.
Mặc dù được định hướng là ngành kinh tế mũi nhọn, tuy nhiên thủy sản vẫn không
tránh khỏi kịch bản chung của nền kinh tế nước nhà.
Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods là con chim đầu đàn của ngành thủy
sản tỉnh Khánh Hòa, vượt qua khó khăn thách thức trong giai đoạn vừa rồi, trong

xi
khi có nhiều doanh nghiệp cùng ngành làm ăn thua lỗ, phá sản thì Công ty vẫn trụ
vững trên thị trường và nằm trong top những Công ty xuất khẩu thủy sản lớn và uy
tín trong 3 năm liên tục vừa qua.
Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của hiệu quả kinh doanh, trên cơ
sở lý thuyết đã học, cùng với sự hướng dẫn của các thầy cô trong khoa kinh tế và
nhận định của bản thân, em đã quyết định chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả hoạt
động kinh doanh của Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods – F17” làm khóa
luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu của đề tài
Đề tài này nhằm vận dụng lý thuyết vào thực tiễn để củng cố, bổ sung, nâng
cao kiến thức đã học; phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods trong giai đoạn 2010 – 2012, trên cơ sở đó

Nha Trang và sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám đốc, các cô, chú, anh, chị cán bộ
công nhân viên trong Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods trong suốt thời gian em
thực tập ở Công ty.
Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn hẹp, kinh nghiệm bản thân còn ít và thời
gian thực tập có hạn nên đề tài này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của quý thầy cô, tập thể cán bộ công
nhân viên trong Công ty cùng bạn đọc để đền tài hoàn thiện hơn.
Nha Trang, tháng 6 năm 2013
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thanh Hương

1 CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TRONG DOANH NGHIỆP
phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực trong
đó quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh. Nó là thước đo ngày
càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế của doanh nghiệp trong từng
thời kỳ và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh
nghiệp.

3
1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh tế luôn là mối quan tâm hàng đầu của các đơn vị kinh tế cũng
như bất kỳ nền kinh tế xã hội nào vì nó là một chỉ tiêu chất lượng, là thước đo của
mọi hoạt động SXKD của một đơn vị kinh tế. Hiệu quả SXKD nói lên trình độ sử
dụng lao động xã hội và hao phí trong quá trình sản xuất. Bản chất của HQHĐKD
là nâng cao năng suất và tiết kiệm lao động xã hội. Chính việc khan hiếm nguồn lực
và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng
của xã hội đặt ra nhu cầu phải khai thác tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực.
Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều
kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi
chi phí. Vì vậy yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là đạt hiệu quả tối đa
với chi phí nhất định hay ngược lại là đạt hiệu quả nhất định với chi phí tối thiểu.
Chi phí ở đây được hiểu là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực
đồng thời bao gồm cả chi phí cơ hội. Mặt khác khi đề cập đến hiệu quả kinh doanh
chúng ta phải xem xét một cách toàn diện cả về thời gian và không gian trong mối
quan hệ với hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Hiệu quả đó bao gồm
cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
1.3. Phân loại hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Trong thực tiễn có nhiều loại hiệu quả kinh doanh khác nhau, để tiện cho
việc quản lý và nâng cao hiệu quả kinh doanh, người ta thường phân loại hiệu quả
kinh doanh theo các tiêu thức khác nhau. Sau đây là một số cách phân loại trong
doanh nghiệp:
1.3.1. Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân

nó là để so sánh mức độ hiệu quả của các phương án, từ đó cho phép ta lựa chọn
một cách đảm bảo mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Như vậy giữa hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh có mối liên hệ chặt chẽ
với nhau, song chúng lại có tính độc lập tương đối. Xác định hiệu quả tuyệt đối là
cơ sở để xác định hiệu quả so sánh. Tuy vậy, có khi hiệu quả so sánh được xác định

5
không phụ thuộc vào việc xác định hiệu quả tuyệt đối như so sánh giữa các mức độ
chi phí sản xuất của các phương án khác nhau.
1.3.3. Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp
- Hiệu quả của chi phí bộ phận: được biểu hiện qua sự so sánh giữa kết quả
chung của hoạt động với chi phí của từng yếu tố xem xét cấu thành nên chi phí lao
động xã hội để tạo ra kết quả chung đó.Tùy theo cách phân loại chi phí mà ta có
hiệu quả của mỗi loại chi phí tương ứng. Phân loại theo yếu tố có hiệu quả sử dụng
tài sản cố định, hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, hiệu quả sử dụng lao động sống…
Nếu phân loại theo từng giai đoạn của quá trình sản xuất có hiệu quả khâu dự trữ,
khâu lưu thông
- Hiệu quả của chi phí tổng hợp: được hình thành trên cơ sở hiệu quả sử dụng
các loại chi phí thành phần.
Như vậy, giữa hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp có mối
quan hệ mật thiết với nhau. Chỉ có thể thu được hiệu quả tổng hợp khi các yếu tố
của quá trình sản xuất được sử dụng có hiệu quả, nếu một trong các yếu tố bị sử
dụng lãng phí sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả chi phí tổng hợp. Tuy nhiên thực tế có
trường hợp một yếu tố nào đó sử dụng lãng phí nhưng những yếu tố khác đảm bảo
có hiệu quả cao, người ta vẫn thu được hiệu quả tổng hợp.
1.4. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh
Có thể nói rằng hiệu quả vừa là mục tiêu vừa là điều kiện để một doanh
nghiệp tồn tại và phát triển. Trong bất kỳ một cơ chế nào, SXKD phải luôn lấy hiệu
quả là mục tiêu để phấn đấu đi lên. SXKD mà không đạt hiệu quả thì doanh nghiệp
khó có thể tồn tại được, nhất là trong cơ chế hiện nay, trong sự cạnh tranh khốc liệt

1.5.1. Các quan điểm cơ bản trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh trong
một doanh nghiệp
- Đảm bảo sự thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị và kinh doanh trong việc
nâng cao hiệu quả kinh doanh. Quan điểm này đòi hỏi trong việc nâng cao
HQHĐKD phải xuất phát từ mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Đảng
và Nhà nước.

7
- Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích
người lao động. Quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải
xuất phát và thỏa mãn những mối quan hệ lợi ích trên, trong đó lợi ích người lao
động được xem là trực tiếp, bởi lẽ người lao động là yếu tố quyết định nâng cao
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đảm bảo tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh. Quan điểm này đòi hỏi nâng cao hiệu quả SXKD phải xuất phát và đảm bảo
yêu cầu nâng cao hiệu quả của nền sản xuất xã hội, của ngành, địa phương và cơ sở.
Hơn nữa trong từng đơn vị cơ sở phải coi trọng tất cả các hoạt động, các lĩnh vực,
các khâu của quá trình kinh doanh và phải xem xét đầy đủ các mối quan hệ, các tác
động qua lại của các tổ chức, các lĩnh vực trong một hệ thống theo những mục tiêu
đã xác định.
- Phải căn cứ vào kết quả cuối cùng, cả về hiện vật và giá trị để đánh giá
HQHĐKD. Một mặt phải căn cứ vào số lượng sản phẩm đã tiêu thụ và đánh giá thu
nhập của hàng hóa đó theo giá của thị trường, mặt khác phải tính đầy đủ chi phí để
chỉ ra chi phí từ quá trình sản xuất đến tiêu thụ hàng hóa đó. Căn cứ vào kết quả
cuối cùng cả về hiện vât và giá trị, đó là một đòi hỏi tất yếu của nền kinh tế hàng
hóa, ngoài ra còn đòi hỏi các nhà kinh doanh phải tính toán đúng đắn khả năng thỏa
mãn nhu cầu thị trường về hàng hóa và dịch vụ theo cả hiện vật và giá trị sử dụng,
giá trị hàng hóa mà thị trường cần.
1.5.2. Phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.5.2.1. Phương pháp phân tích

đối. So sánh tuyệt đối là mức độ biểu hiện quy mô khối lượng giá trị của một chỉ
tiêu kinh tế nào đó. Các số tuyệt đối so sánh phải có cùng một nội dung phản ánh,
cách tính toán chính xác, phạm vi kết cấu và đơn vị đo lường của hiện tượng, đó là
cơ sở để xác định các chỉ tiêu kinh tế khác. So sánh tương đối là số biểu thị dưới
dạng phần trăm, số tương đối có thể đánh giá sự thay đổi kết cấu của hiện tượng
kinh tế đặc biệt cho phép liên kết các chỉ tiêu tương đương để phân tích so sánh.

9
Các chỉ tiêu sử dụng trong phương pháp so sánh đòi hỏi phải đảm bảo yêu
cầu có cùng điều kiện, có tính chất so sánh, nghĩa là:
 Phải thống nhất về nội dung phản ánh.
 Phải thống nhất về phương pháp tính toán.
 Số liệu thu thập được của các chỉ tiêu kinh tế phải có cùng một
khoảng thời gian tương ứng.
 Các chỉ tiêu kinh tế phải có cùng đại lượng biểu diễn.
Tuy vậy trong phương pháp này ta chỉ thể hiện những vấn đề mang tính
chung nhất của hiện tượng nghiên cứu. Và cũng với phương pháp này, ta chỉ thấy
được mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân đến HQHĐKD. Do đó để đi sâu hơn
ta phải thông qua cả phương pháp phân tích đã trình bày ở trên.
1.5.2.3. Phương pháp Balanced Scorecard (BSC)
Balanced Scorecard được phát triển bởi giáo sư Robert Kaplan – trường Đại
học Harvard và David Norton – một chuyên gia tư vấn từ Boston vào năm 1990 và
được xuất bản thành sách. Năm 1990, Kaplan và Norton đã dẫn đầu nhóm nghiên
cứu để thực hiện cuộc nghiên cứu chuyên sâu 12 Công ty nhằm khám phá một
phương pháp mới để đánh giá thành quả hoạt động. Động cơ cho cuộc nghiên cứu
nhằm khẳng định các phương pháp đánh giá thành quả hoạt động tài chính thì
không còn hữu hiệu cho doanh nghiệp kinh doanh hiện đại. Nhóm nghiên cứu cùng
các Công ty đã bị thuyết phục rằng phương pháp đánh giá thành quả tài chính đang
ảnh hưởng đến khả năng tạo ra giá trị, các phương pháp thay thế được thảo luận và
trở thành ý tưởng hình thành phương pháp đánh giá thành quả Balanced Scorecard.


11

Nguồn:Cao Hoàng Long – Quản lý chiến lược sử dụng Balanced Scorecard
Hình1.1: Các khía cạnh của BSC
 Khía cạnh tài chính:
“Để đạt được mục tiêu tài chính thì chúng ta sẽ xuất hiện trước cổ đông như
thế nào?” Kaplan và Norton không bỏ qua các yếu tố tài chính truyền thống mà phát
triển bổ sung thêm cho những hạn chế của nó.
Các phép đo tài chính là yếu tố rất quan trọng của BSC, đặc biệt trong thế
giới mà ai cũng quan tâm đến lợi nhuận hiện nay. Việc đúng lúc và chính xác trong
chuyển dữ liệu tài chính này luôn là một lợi thế, và các nhà quản lý luôn luôn cần
được cung cấp nó. Các thước đo ở khía cạnh này cho chúng ta biết chiến lược có
được thực hiện để đạt được các kết quả cuối cùng hay không. Chúng ta có thể tập
trung toàn bộ nỗ lực và khả năng của chúng ta vào việc cải tiến sự thỏa mãn của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status