ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN & XUẤT KHẨU THỦY SẢN ÂU VỮNG - Pdf 70

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN CHẾ BIẾN & XUẤT KHẨU THỦY SẢN ÂU VỮNG
5.1. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA CÁC CHỈ SỐ
TÀI CHÍNH
5.1.1. Đánh giá khả năng sinh lời
BẢNG 13: CÁC CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÔNG TY
GIAI ĐOẠN 2008 - 2010
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu ĐVT 2008 2009 2010
LN sau thuế (1) Triệu đồng 2.837,5 3.961,3 3.896,9
DT thuần (2) Triệu đồng 156.654,8 353.997,4 768.418
Vốn chủ sở hữu bình quân (3) Triệu đồng 11.387,9 13.143,9 24.236,6
Tổng tài sản bình quân (4)
Triệu đồng 63.443,2 108.428,2 229.253,2
Tỷ suất lợi nhuần ròng trên doanh thu
(ROS) (1)/(2)
% 1,81 1,12 0,51
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên chủ sở hữu
(ROE) (1)/(3)
% 24,92 30,14 16,08
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản
(ROA) (1/)(4)
% 4,47 3,65 1,70
( Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
5.1.1.1. Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu
Qua bảng, ta thấy tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu của công ty giảm dần. .
Nếu năm 2008, ROS là 1,81%, tức là 1 đồng doanh thu tạo ra được 0,0181 đồng lợi
nhuận ròng. Sang năm 2009, 2010, ROS giảm chỉ còn 1,12% và 0,51%. Nguyên nhân
ROS giảm trong năm 2009 là do doanh thu thuần tăng mạnh đến 126% nhưng các chi
phí của công ty cũng tăng cao so với năm 2008, như giá vốn hàng bán tăng đến
127.21%, chi phí bán hàng tăng 286.8%, chi phí quản lý tăng 39.67%... đã làm cho lợi

5.1.2. Đánh giá kết quả kinh doanh:
BẢNG 14: CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG
TY GIAI ĐOẠN 2008 – 2010
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu ĐVT 2008 2009 2010
LN thuần từ HĐKD (1) Triệu đồng 1.238,9 4.567,5 3.008,9
LN sau thuế TNDN (2) Triệu đồng 2.837,5 3.961,3 3.896,9
LN trước thuế TNDN (3) Triệu đồng 3.152,7 4.401,5 4.329,9
Doanh thu thuần (4) Triệu đồng 156.654,8 353.997,4 768.418
Tỷ suất LN thuần từ
HĐKD/ DT thuần (1)/(4)
% 0,79 1,29 0,39
Tỷ suất LN trước thuế/
DT thuần (3)/(4)
% 2,01 1,24 0,56
Tỷ suất LN sau thuế
TNDN/ DT thuần (2)/(4)
% 1,81 1,12 0,51
( Nguồn: Phòng kế toán – tài chính )
5.1.2.1. Tỷ suất lợi nhuận thuần từ HĐKD trên doanh thu thuần
Qua bảng trên ta thấy tỷ suất lợi nhuận thuần từ HĐKD có sự biến động tăng,
giảm qua từng năm. Năm 2009, tỷ suất này là 1,29%, tăng 63,3% so với năm 2008. Tỷ
suất này tăng lên chứng tỏ hiệu quả hoạt động từ hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả
tốt. Điều này cho thấy dấu hiệu tốt từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên đến
năm 2010, thì tỷ suất này lại giảm xuống đáng kể giảm còn 0,39% tức giảm 69,8% so
với năm 2009.
Tỷ suất lợi nhuận thuần từ HĐKD hoạt động tốt vào năm 2009, nhưng đến năm
2010 thì tỷ suất này chưa đạt được hiệu quả tốt. Công ty cần có những biện pháp đánh
giá toàn diện từ hoạt động kinh doanh để có thể đề ra những giải pháp làm tăng tăng tỷ
suất lợi nhuận thuần từ HĐKD trên doanh thu thuần góp phần làm tăng lợi nhuận chung

bán/ DT thuần
% 94,45 94,96 96,98
Tỷ suất chi phí
QLDN/ DT thuần
% 1,23 0,76 0,32
Tỷ suất chi phí tài
chính/ DT thuần
% 2,90 1,06 1,62
( Nguồn: Phòng kế toán – tài chính )
5.1.3.1. Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần
Qua bàng trên ta thấy tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần khá cao và
liên tục tăng qua các năm. Năm 2008, tỷ suất này là 94,45% thì sang năm 2009 tăng lên
là 94,96% và đến năm 2010 lại tăng lên là 96,98%. Tỷ suất này tăng lên cho thấy tốc độ
tăng của doanh thu thuần chậm hơn so với tốc độ tăng của giá vốn hàng bán. Đây cũng
là nguyên nhân làm cho các chỉ số đánh giá kết quả kinh doanh liên tục giảm qua các
năm. Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng doanh thu nên việc liên tục
tăng giá vốn hàng bán qua các năm làm ảnh hưởng rất nhiều đến mức tăng lợi nhuận
cua công ty. Nguyên nhân là do tình hình lạm phát tăng cao và công ty phải chịu sức ép
cạnh tranh ngày càng gay gắt dẫn đễn giá vốn hàng bán liên tục tăng mạnh qua các
năm. Trong thời gian tới công ty cần chú trọng quản lý tốt loại chi phí này sẽ góp phần
làm tăng mức lợi nhuận chung của công ty đáng kể.
5.1.3.2. Tỷ suất chi phí QLDN trên doanh thu thuần
Khác với tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần, tỷ suất chi phí QLDN
trên doanh thu thuần liên tục giảm qua các năm. Điều này cho thấy dấu hiệu khả quan
hơn, công ty quản lý loại chi phí QLDN rất tốt và làm cho loại chi phí này tăng chậm
hơn nhiều so với mưc tăng của doanh thu thuần dẫn đến tỷ suất chi phí QLDN trên
doanh thu thuần liên tục giảm qua các năm. Năm 2008, tỷ suất mày là 1,23% sang năm
2009 tỷ suất này giảm xuống còn 0,76% và năm 2010 tiếp tục giảm chỉ còn 0,32%. Tỷ
suất giảm qua các năm cho thấy công ty quản lý chi phí QLDN rất tốt và cấn tiếp tục
phát huy trong những năm tới để góp phần gia tăng lợi nhuận chung của công ty.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status