Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến và xuất khẩu thủy sản Âu Vững - Pdf 28

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐẾ NGHIÊN CỨU
Sau đợt khủng hoảng kinh tế năm 2008 nền kinh tế của nước ta có sự
chuyển biến mạnh mẽ, đặc biệt đối với ngành hàng thủy sản ngành hàng này được
nhà nước ta ưu đãi rất nhiều cho các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu thủy sản
do ngành hàng thủy sản mang lại tỷ trọng cao trên tổng thu nhập GDP của nước ta.
Nhưng trên thực tế để tồn tại được các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu thủy
sản phải chịu sự kiểm soát gắt gao của thị trường xuất khẩu. Những năm gần đây
ngành hàng thủy sản gặp nhiều khó khăn cả về cơ chế kiểm soát nhập khẩu và
chống bán phá giá càng làm cho ngành thủy sản gặp nhiều khó khăn. Nguyên nhân
chính gây ra những khó khăn này là do khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế
thế giới đặc biệt là Mỹ, sự kiện này đã làm giá xuất khẩu thủy sản của Việt Nam
đang bị hạ thấp đáng kể. Bên cạnh đó sản lượng cũng sụt giảm đáng kể, không chỉ
trong những tháng cuối năm 2008 mà cả đầu năm 2009 đây là thử thách lớn cho
nhiều doanh ngiệp Việt Nam trên thềm hội nhập vào thị trường kinh doanh quốc
tế. Do đó, muốn đứng vững trong thị trường kinh doanh khắc nghiệt và đầy biến
động này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một kế hoạch, một qui trình kiểm soát
chi phí sản xuất kinh doanh phù hợp và chặt chẽ.
Vì vậy, việc phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
trong thời gian vừa qua là rất cần thiết, từ đó đánh giá được tình hình kinh doanh,
xác định được tác động của những yếu tố thuận lợi và khó khăn, mức độ hiệu quả
của các chiến lược kinh doanh, đồng thời tìm ra các giải pháp khắc phục những
khó khăn, giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh . Do đó em thực hiện đề tài “
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến thủy
sản Âu Vững” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung:
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 1
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
Luận văn tốt nghiệp “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công
ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí Kiên Giang” của sinh viên Lê Thị Thùy Oanh năm
2010.
* Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu sử dụng chủ yếu phương pháp so sánh, phân tích các chỉ
số tài chính, phương pháp phân tích và sử dụng ma trận SWOT để phân tích tình
hình hiệu quả hoạt động của công ty trong 3 năm từ năm 2007 đến năm 2009.
* Kết quả nghiên cứu:
Sau khi phân tích tinh hình hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm
hữu hạn cơ khí Kiên Giang tác giả đưa ra kết quả nghiên cứu như sau:
Qua quá trình thực tập tại công ty và kết quả phân tích hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh thông qua các số liệu do công ty TNHH Cơ khí Kiên giang
cung cấp. Nhận thấy rằng công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả đặc biệt là
năm 2008, doanh thu của công ty tăng liên tục qua các năm, và lợi nhuận của
những năm sau luôn cao hơn những năm trước. Các tỷ số sinh lời của công ty luôn
nằm trong phạm vi khả quan. Điều này giúp doanh nghiệp thu hút được các nhà
đầu tư và các đơn vị cung cấp tín dụng. Tuy nhiên bên cạnh những thành quả mà
công ty đã đạt được thì công ty còn nhiều mặt hạn chế cần khắc phục như hoạt
động tài chính của công ty không đạt hiệu quả làm giảm mức lợi nhuận của công
ty. Vì vậy công ty cần phải có kế hoạch sử dụng chi phí hợp lý.
* Ưu điểm cần học hỏi:
- Đề tài đã đưa ra cơ sở lý luận khá chặt chẽ giúp nguời đọc dễ hiểu và dễ tiếp
cận vấn đề nghiên cứu.
- Đề tài đã phân tích khá chi tiết về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
TNHH cơ khí Kiên Giang và việc kết hợp phân tích các tỷ số tài chính đã góp
phần làm sáng tỏ được vấn đề nghiên cứu.
- Tuy nhiên các giải pháp mà tác giả đã dưa ra chủ yếu dựa vào suy luận chủ
quan chưa đưa ra được giải pháp cụ thể cho từng vấn đề.
Luận văn tốt nghiệp “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty

chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần khai thác, từ đó đề
ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
2.1.1.2. Ý nghĩa
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh:
+ Là cơ sở để ra các quyết định kinh doanh.
+ Là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh
nghiệp.
+ Là điều hết sức cần thiết đối với mọi doanh nghiệp. Nó gắn liền với hiệu
quả hoạt động kinh doanh chỉ ra hướng phát triển của các doanh nghiệp
+ Là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro.
2.1.1.3. Nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện được so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực
hiện kỳ trước, các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành hoặc chỉ tiêu bình quân nội
ngành và các thông số thị trường.
Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan đã ảnh hưởng tình hình thực
hiện kế hoạch.
Phân tích hiệu quả các phương án kinh doanh hiện tại và các dự án đầu tư dài
hạn.
Xây dựng kế hoạch dựa trên kết quả phân tích.
Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt hoạt
động của doanh nghiệp.
2.1.1.4. Nội dung
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 5
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
Nội dung của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là đánh giá quá trình
hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh với sự tác động của các yếu tố ảnh
hưởng, được biểu hiện qua các chỉ tiêu kinh tế. Nó không chỉ đánh giá biến động
mà còn phân tích các nhân tố phụ thuộc vào mối quan hệ cụ thể của nhân tố với
chỉ tiêu phân tích.
Vậy trước hết phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế cùng với việc xác

hội là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí.
Lợi nhuận, trong kế toán, là phần chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản
xuất. Sự khác nhau giữa định nghĩa ở hai lĩnh vực là quan niệm về chi phí. Trong
kế toán, người ta chỉ quan tâm đến các chi phí bằng tiền, mà không kể chi phí cơ
hội như trong kinh tế học. Trong kinh tế học, ở trạng thái cạnh tranh hoàn hảo, lợi
nhuận sẽ bằng 0. Chính sự khác nhau này dẫn tới hai khái niệm lợi nhuận: lợi
nhuận kinh tế và lợi nhuận kế toán.
Lợi nhuận kinh tế lớn hơn 0 khi mà chi phí bình quân nhỏ hơn chi phí biên,
cũng tức là nhỏ hơn giá bán. Lợi nhuận kinh tế sẽ bằng 0 khi mà chi phí bình quân
bằng chi phí biên, cũng tức là bằng giá bán.
[1]
Trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo
(xét trong dài hạn), lợi nhuận kinh tế thường bằng 0. Tuy nhiên, lợi nhuận kế toán
có thể lớn hơn 0 ngay cả trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo.
Một doanh nghiệp trên thị trường muốn tối đa hoá lợi nhuận sẽ chọn mức
sản lượng mà tại đó doanh thu biên bằng chi phí biên. Tức là doanh thu có thêm
khi bán thêm một đơn vị sản phẩm bằng phần chi phí thêm vào khi làm thêm một
đơn vị sản phẩm. Trong cạnh cạnh tranh hoàn hảo, doanh thu biên bằng giá. Ngay
cả khi giá thấp hơn chi phí bình quân tối thiểu, lợi nhuận bị âm. Tại điểm doanh
thu biên bằng chi phí biên, doanh nghiệp lỗ ít nhất.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp từ các bảng báo cáo của Công ty trong 3 năm 2008,
2009, 2010 bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,
thuyết minh báo cáo tài chính từ phòng kế toán.
Đồng thời, thu thập một số thông tin từ tạp chí, từ nguồn internet để phục vụ
thêm cho việc phân tích.
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 7
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững

như hiệu quả sử dụng vốn tự có của doanh nghiệp nói riêng. Nhóm tỷ số này bao
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 8
Lợi nhuận thuần từ HĐKD
Lợi nhuận sau thuế TNDN
Lợi nhuận trước thuế TNDN
Trị giá giá vốn hàng bán
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
gồm: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản, tỷ suất
lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.
 - Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở
doanh thu được tạo ra trong kỳ. Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu
trong kỳ phân tích thì có bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao.
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài sản.
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ
thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh càng lớn.
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của
vốn chủ sở hữu. Đây là tỷ số rất quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền với
đầu tư của họ. Tỷ số này phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất
kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 9
Lợi nhuận thuần từ HĐKD

đó.
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế TNDN trên doanh thu thuần
Là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận trước thuế và doanh thu
thuần. Phản ánh một đồng doanh thu thuần tạo ra bao nhiêu đồng lãi trước thuế.
Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần
Là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa giá vốn hàng bán và doanhn thu
thuần. Phản ánh một đồng doanh thu phải cần bao nhiêu đồng chi phí giá vốn hàng
bán.

Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 10
Lợi nhuận thuần từ HĐKD
Lợi nhuận thuần từ HĐKD trên
doanh thu thuần
=
Doanh thu thuần
=
=
X 100%
Lợi nhuận sau thuế TNDN
Lợi nhuận sau thuế TNDN trên
doanh thu thuần
=
Doanh thu thuần
=
=
X 100%
Lợi nhuận trước thuế TNDN
Lợi nhuận trước thuế TNDN trên
doanh thu thuần

SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 11
Chi phí tài chính
Chi phí tài chính trên
doanh thu thuần
=
Doanh thu thuần
=
=
X 100%
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN & XUẤT
KHẨU THỦY SẢN ÂU VỮNG
3.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Ở các tỉnh thành ven biển như Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau vv… thì thủy
sản là một trong những thế mạnh để phát triển nền kinh tế của cả nước nói chung
cũng như mổi tỉnh nói riêng. Đặc biệt, trong giai đoạn Việt Nam chuẩn bị gia nhập
hiệp hội WTO thì cơ chế thị trường ngày càng được mở rộng và cánh cửa cơ hội
cho tiềm năng thủy sản càng dễ dàng thấy rõ. Tuy nhiên, để có thể bắt kịp cơ hội
về thị trường thủy sản này các công ty, doanh nghiệp phải đáp ứng không những
yêu cầu về mặt chất lượng mà còn phải chịu nhiều kiểm soát gắt gao về tiêu chuẩn
đo lường độ an toàn vệ sinh của sản phẩm. Do đó để nắm bắt cơ hội và theo kịp thị
trường thì Âu Vững Seafood đã được thành lập không chỉ vì mục tiêu lợi nhuận
mà còn nhằm giải quyết được tình trạng thất nghiệp cho những người nông dân,
lao động nhàn rỗi trong tỉnh Bạc Liêu. Mặc khác, công ty còn liên kết với những
nông dân nuôi thủy sản đặc biệt là tôm, sú tạo nguồn đầu ra ổn định cho nông dân.
Âu Vững Seafood đã không ngững nâng cao các thiết bị máy móc, công nghệ chế
biến và các vấn đề tiêu chuẩn chất lượng cũng rất được chú trọng. Ngoài việc đáp
ứng nhu cầu nội địa, các sản phẩm của Âu vững Seafood còn đáp ứng được các
tiêu chuẩn chất lượng quốc tế và được xuất khẩu sang những thị trường khó tính
như Nhật Bản, Đài Loan, Hồng Kong vv…

chế biến, đông lạnh, xuất nhập khẩu thủy sản và tiêu thụ nội địa. Hai dòng sản
phẩm chủ chốt của công ty là tôm sú và tôm thẻ.
Công ty áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng sản phẩm tiên tiến như
HACCP, Tiêu chuẩn E.U số DL446, BRC Version 5.
- Loại quy trình được áp dụng: HOSO, HLSO, RPTO, RPD.
- Dạng tôm đông lạnh được đóng gói: Block, Semi Block.
Một số thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty là Đài Loan, Hàn Quốc,
Nhật Bản, Hồng Kông, Trung Quốc và một số nước ở thị trường EU.
3.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
3.3.1. Tình hình lao động nhân sự
Công ty cổ phần chế biến và xuất khẩu thủy sản Âu Vững có lực lượng
công nhân từ khâu đầu cho đến khâu cuối được tổ chức một cách hợp lý và hiệu
quả. Trong đó tổng số cán bộ công nhân viên là 389 người. Gồm nhiều khâu cán
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 13
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
bộ quản lý là 25 người, công nhân trực tiếp là 321người và công nhân gián tiếp là
43 người.
Trình độ cán bộ công nhân viên quản lý là đại học, cao đẳng và trung cấp
chuyên nghiệp.
Đối với công nhân trình độ cao nhất trong phân xưởng là kỹ sư và thấp nhất
là lao động lành nghề, trình độ tối thiểu là lao động phổ thông.
Bảng 1: BẢNG THỐNG KÊ TRÌNH ĐỘ NHÂN VIÊN CỦA CÔNG TY
NĂM 2010
(Nguồn: Phòng quản lý nhân sự)
Chính sách đào tạo nguồn nhân lực của công ty:
Trong những năm qua, công ty đã đào tạo và đưa đi đào tạo nhiều lượt cán
bộ, công nhân viên, nhằm nâng cao hơn nữa trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tăng
chất lượng nguồn nhân lực của công ty.
- Đào tạo tại các cơ sở bên ngoài: công ty đã cử nhiều nhân viên học Đại
học, Đại học Quản trị kinh doanh, Trung cấp nghề đi đào tạo nâng cao trình độ

(Nguồn: phòng quản lý nhân sự)
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 15
PHÓ GIÁM
ĐỐC
GIÁM ĐỐC
CHỦ TỊCH
HĐQT
Công Đoàn
Phòng
điều
hành sản
xuất
Phòng
Tài chính
– Kế toán
Phòng
quản lý
nhân sự
Phòng
kinh
doanh
Phòng
quản lý
chất lượng
Bảo vệ
Phòng
kỹ thuật
Phòng QM
Phòng

 Phòng tài chính - kế toán : Là một bộ phận không thể thiếu ở hầu hết các
doanh nghiệp có chức năng thực hiện nhiệm vụ về kế toán tài chính, hạch
toán kinh doanh, quản lý tài sản, nguồn vốn của công ty, quản lý tài chính
hàng năm đảm bảo an toàn, hiệu quả và đúng nguyên tắc của chế độ kế toán
tại Việt Nam., giải quyết kịp thời các nguồn phục vụ sản xuất, quản lý các
nguồn vốn. Có trách nhiệm cập nhật thường xuyên những chính sách pháp
luật của nhà nước.
 Phòng kinh doanh: Tham mưu với Ban Giám đốc về công việc xây dựng kế
hoạch kinh doanh, chính sách bán hàng, giá bán, thu thập tổng hợp, phân
tích, chọn lọc, sử dụng các thông tin trong kinh doanh đảm bảo kinh doanh
có hiệu quả và an toàn về tài chính trong phạm vi địa bàn mà Tổng Công ty
phân công trên cơ sở thực hiện đầy đủ nguyên tắc, chế độ của Nhà nước.
 Phòng quản lý chất lượng sản phẩm: thực hiện công tác kiểm tra chất lượng
sản phẩm theo định kỳ, đảm bảo chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn đã
đăng ký, xử lý các rủi ro về chất lượng khi phát hiện hoặc khi có vấn đề
chất lượng đã đặt ra.
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 16
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
 Phòng điều hành sản xuất: thực hiện công tác thúc đẩy hệ thống sản xuất
một cách trơn tru và hiệu quả, phân công lao động sản xuất và các dây
chuyền máy móc thiết bị để đạt hiệu quả tối ưu nhất.
 Phòng kỹ thuật: Cùng với các phòng nghiệp vụ công ty, có chức năng tham
mưu cho Ban Giám đốc trong công tác xây dựng đồng bộ các mặt kế hoạch:
kế hoạch sử dụng vốn, kế hoạch sản xuất nghiên cứu kỹ thuật, kế hoạch đầu
tư xây dựng cơ bản, số lượng, xây dựng ban hành các định mức kỹ thuật,
quản lý theo dõi các công trình xây dựng mới hoặc sửa chữa lớn theo quy
định của pháp luật.
 Công đoàn: Làm nhiệm vụ bảo vệ quyền lợi và lợi ích của người công nhân
lao động.
3.5. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN

3.5.2. Khó khăn
Tuy nhiên, việc gia nhập WTO củng đặt ra nhiều thử thách cho các doanh
nghiệp Việt Nam trong bước đường hội nhập. Đặc biệt nhất là hàng rào thuế quan
của các nước và việc thực hiện các cam kết về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với
khách hàng. Bên cạnh đó nền kinh tế thế giới bị khủng hoảng nghiêm trọng, nhất
là Mỹ - một thị trường tiêu thụ lớn các mặt hàng thuỷ sản Việt Nam, giá Dolar
biến động vv... gây rất nhiều khó khăn cho hoạt động kinh doanh của các công ty.
Thời gian gần đây các tỉnh ven biển miền trung nhất là Nam Định đang triển
khai mạnh mẽ mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng cho hiệu quả rất cao về sản lượng,
giá thành rẻ hơn nhiều so với các mặt hàng tôm sú. Chính vì vậy mà các khách
Châu Á xưa vốn quen với các mặt hàng tôm sú truyền thống nay cũng bắt đầu làm
quen với các mặt hàng tôm thẻ này. Chính điều đó làm giảm sản lượng bán ra của
công ty trên thị trường Châu Á.
Ngoài ra, hiện nay trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu có hơn 15 công ty chế biến,
xuất khẩu thuỷ sản. Sự xuất hiện và hoạt động của các doanh nghiệp này tạo ra
một môi trường cạnh tranh gay gắt trong việc thu mua nguyên liệu, thuê mướn
nhân công, tìm kiếm thị trường. Tăng sức ép trong quá trình sản xuất kinh doanh
của công ty. Chưa hết, công ty còn phải không ngừng đầu tư, cải tiến máy móc,
công nghệ cho phù hợp với nhu cầu thực tế. Để thực hiện tất cả những điều này
không phải là công việc dễ làm và có thể hoàn thành một sớm một chiều.
3.6. PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 18
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
3.6.1. Phương hướng mục tiêu năm 2011
Với những tiền đề sẳn có, bộ phận quản trị công ty xác định những mục tiêu và
phương hướng phát triển của công ty trước mắt như sau:
- Tiếp tục nâng kim ngạch xuất khẩu cao hơn so với năm 2010.
- Duy trì uy tín, nâng cao chất lượng hàng hóa với khách hàng sẳn có.
- Nghiên cứu và cho ra đời nhiều loại sản phẩm mới, đặc biệt là việc đẩy
mạnh phát triển các mặt hàng hiện đại.

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
BẢNG 2: KẾT QUẢ HĐKD CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN & XUẤT KHẨU THỦY SẢN ÂU VỮNG QUA 3 NĂM
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2008
Năm
2009
Năm
2010
Chênh lệch
2009 so với 2008 2010 so với 2009
Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
1. Doanh thu BH & CCDV 156.654,8 353.997,4 768.421,4 197.342,6 125,97 414.424 117,07
2. Các khoản giảm trừ doanh thu - - 3,4 - - 3,4 -
3. Doanh thu thuần về BH & CCDV 156.654,8 353.997,4 768.418 197.342,6 125,97 414.420,6 117,07
4. Giá vốn hàng bán 147.954,1 336.159,4 745.187 188.205,3 127,21 409.027,6 121,68
5. Lợi nhuận gộp về BH & CCDV 8.700,7 17.838,0 23.231 9.137,3 105,02 5.393 30,23
6. Doanh thu hoạt dộng tài chính 852,7 292,3 10.965,7 (560,4) (65,72) 10.673,4 3651,52
7. Chi phí tài chính 4.549,4 3.761,1 12.460,3 (788,3) (17,33) 8.699,2 231,29
- Trong đó: chi phí lãi vay 4.225,9 3.284,2 10.347,8 (941,7) (22,28) 7063,6 (215,08)
9. Chi phí bán hàng 1.838,1 7.110,3 16.281,6 5.272,2 286,83 9.171,3 128,99
10. Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.927,0 2.691,4 2.445,9 764,4 39,67 (245,5) (9,12)
11. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.238,9 4.567,5 3.008,9 3.328,6 268,67 (1.558,6) (34,12)
12. Thu nhập khác 1.916,5 228,2 1.526,8 (1.688,3) (88,09) 1.298,6 569,06
13. Chi phí khác 2,7 394,3 205,8 391,6 14.503,7 (188,5) (47,81)
14. Lợi nhuận khác 1.913,8 ( 166,1) 132,1 (2.079,9) (108.68) 1.487,1 (895,30)
14.Tổng lợi nhuận trước thuế 3.152,7 4.401,5 4.329,9 1.248,8 39,61 (71,6) (1,63)
15. Chi phí Thuế TNDN hiện hành 315,3 440,2 433 124,9 39,61 (7,2) (1,64)
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại - - - - - - -
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN 2.837,4 3.961,2 3.896,4 1.123,8 39,6 (64,8) (1.6)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

128,99 %. Đồng thời chi phí tài chính cũng có sự biến động lớn năm 2009 giảm
788,3 triệu đồng tức là 17.33% so với năm 2008, tuy nhiên đến năm 2010 thì chi
phí này lại tăng lên đáng kể tăng 8.699,2 triệu đồng tương đương 231,29% so với
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 22
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
năm 2009. Sự biến động theo hướng ngày càng tăng của 2 loại chi phí này là do sự
biến dộng thị trường tài chính trên thế giới, đặc biệt là sự ảnh hưởng của Mỹ. Năm
2008, 2009 và 2010 Mỹ rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng trực
tiếp đến tỷ giá USD do đó ảnh hưởng rất nhiều đến các hoạt động tài chính của
công ty.
Mặc khác thì sự gia tăng này là do chính sách tăng lương của Nhà nước,
thêm vào đó chi phí nguyên vật liệu, chi phí lưu thông vv… tăng theo tốc độ tăng
của lạm phát. Giá nguyên vật liêu tăng là do chịu sự tác động của quá trình điều
chỉnh giá điện, xăng, dầu thế giới, sức ép của cạnh tranh ngày càng gay gắt vì ngày
càng nhiều các doanh nghiệp, công ty tham gia vào thị trường thủy sản. Công ty
tiến hành tiềm kiếm, mở rộng thị trường mới cũng làm cho chi phí bán hàng tăng
lên theo từng năm.
4.1.2. Đánh giá kết quả đạt được
Do tốc độ tăng của chi phí bán hàng và chi phí tài chính cũng làm ảnh
hưởng tới lợi nhuận. Năm 2009 lợi nhuận tăng 1.123,8 triệu đồng tức là tăng
39.6% so vơi năm 2008. Năm 2010 mức lợi nhuận giảm xuống do ảnh hưởng ngày
càng tăng của các loại chi phí nhưng giảm không đáng kể lợi nhuận vẫn giữ ở mức
cao, lợi nhuận giảm 64,8 triệu đồng tương đương giảm 1.6% so vơi năm 2009.
Dưới đây là biểu đồ thể hiện sự biến động của chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế.
HÌNH 2: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN LỢI NHUẬN SAU THUẾ CỦA
CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2008 - 2010
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 23
3.896,4
3.961,2

& CCDV là 159.298,8 triệu đồng tăng 91.937,27 triệu đồng tương đương với tăng
136,5% so với năm 2008. Trong khi đó tôm sú đạt mức thấp hơn nhưng vẫn ở mức
cao, tăng 118% so với năm 2008
Đến năm 2010, mức tăng trưởng về DTBH & CCDV của tôm thẻ tiếp tục
tăng mạnh, tăng 247.964,51 tiệu đồng tương đương với tăng 155,7% so với năm
2009. Tôm sú cũng tăng nhưng thấp hơn so với tôm thẻ tăng 166.459,49 triệu đồng
tức tăng 85,5 % so với năm 2009. Qua bảng trên ta thấy tỷ trọng tăng trưởng của
tôm thẻ trong tổng DTBH & CCDV ngày càng tăng lên qua từng năm. Năm 2008,
tỷ trọng này là 43%, năm 2009 là 45% và năm 2010 tăng lên đến 53%. Điều này
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 24
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
cho thấy tôm thẻ là sản phẩm được thị trường trong nước và nước ngoài ngày càng
ưu thích hơn so với tôm sú.
Nhìn chung thì cả 2 dòng sản phẩm tôm thẻ và tôm sú đều đạt mức tăng
trưởng tốt, hằng năm mức tăng đều 3 con số. Đặc biệt là đối với tôm thẻ ngày càng
được ưu chuộng và tăng rất cao qua từng năm. Đây là thế mạnh công ty cần tiếp
tục phát huy đồng thời giữ được mức tăng trưởng tốt qua từng năm.
4.2.2. Phân tích tình hình thu nhập tài chính
Doanh thu từ hoạt động tài chính chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng doanh
thu của công ty, tuy nhiên đây cũng là 1 nguồn doanh thu quan trọng, phản ánh kết
quả kinh doanh từ hoạt động tài chính.
Doanh thu hoạt động tài chính được hình thành từ các nguồn như lãi tiền
gửi, lãi do chênh lệch tỷ giá.
BẢNG 4: TÌNH HÌNH THU NHẬP TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
GIAI ĐOẠN 2008 - 2010
ĐVT : Triệu đồng
( Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Doanh thu từ hoạt động tài chính qua 3 năm qua có sự biến động rất lớn và
rất không ổn định. Năm 2009, hầu hết các khoản thu đều giảm mạnh như lãi tiền
gửi giảm 87%, lãi chênh lệch tỷ giá giảm 95,9%. Nhưng đến năm 2010 thì hoàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status