BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
MÃ SỐ: CK60720412 Giáo viên hướng dẫn : TS Lê Ngọc Phan
Nơi thực hiện : - Trường ĐH Dược Hà Nội
- CTy CPD Đức Minh Hưng Yên
Thời gian thực hiện : 01/10/2013 – 01/03/2014 HÀ NỘI 2014
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành tới:
Tiến sĩ LÊ NGỌC PHAN người Thầy kính mến đã trực tiếp hướng
dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn chân thành đến: PGS.TS Nguyễn Đăng Hòa
- Hiệu trưởng Trường Đại Học Dược Hà Nội, TS. Nguyễn Thị Thanh Hương
-Phó Trưởng Bộ môn Quản lý và kinh tế Dược, cùng các Thầy, Cô trong ban
giám hiệu, phòng Đào Tạo sau Đại học, Bộ môn quản lý và kinh tế Dược và
các bộ môn khác của Trường Đại Học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi
trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn:
DS. Hoàng Ngọc Bảo chủ tịch HĐQT Công Ty Cổ phần Dược Đức
Minh Hưng Yên
Cử Nhân Hoàng Văn Canh Giám đốc Công ty CP Dược Đức Minh
Hưng Yên đã tạo mọi điều kiện và luôn động viên, cổ vũ tôi, cũng như các
bạn đồng nghiệp trong Công ty đã giúp đỡ, hợp tác với tôi trong quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Và cuối cùng tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình đã luôn
động viên, quan tâm chia sẻ cùng tôi trong cuộc sống và sự nghiệp
1.3.1. Vài nét về Công ty 8
1.3.2. Mô hình tổ chức 10
1.3.3. Cơ cấu nhân lực 12
1.4. Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 13
1.4.1. Khái niệm chung 13
1.4.2. Ý nghĩa của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh 13
1.4.3. Nhiệm vụ của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh 14
CHƯƠNG 2 15
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1. Đối tượng nghiên cứu 15
2.2. Phương pháp nghiên cứu 15
2.2.1. Phương pháp cân đối 15
2.2.2. Phương pháp so sánh 15
2.2.3. Phương pháp tỷ trọng 17
2.2.4. Phương pháp liên hệ 17
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22
3.1. Mô tả hoạt động kinh doanh của Công ty CP Dược Đức Minh
Hưng Yên giai đoạn 20102012. 22
3.1.1. Mô tả tổng quát hoạt động kinh doanh của Công ty 22
3.1.2. Mô tả cụ thể kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 23
3.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 25
3.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh. 25
3.2.1.1. Nguồn vốn 25
3.2.1.2. Phân tích về tình hình phân bổ vốn 26
3.2.1.3. Phân tích về hiệu quả sử dụng vốn 28
3.2.2. Doanh số mua và cơ cấu nguồn mua 29
3.2.3. Doanh số bán và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ 30
3.2.4. Tình hình sử dụng phí 32
3.2.5. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 34
3.2.6. Nộp ngân sách nhà nước 36
3.2.7. Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên 38
DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
GSP : Thực hành tốt bảo quản thuốc
GDP : Thực hành tốt phân phối thuốc
GPP : Thực hành tốt nhà thuốc
PGĐ : Phó giám đốc
KD : Kinh doanh
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ : Tài sản cố định
TSLĐ : Tài sản lưu động
TTBQĐN : Tiền thuốc bình quân đầu người
UBND : Ủy ban nhân dân
WTO : Tổ chức thương mại thế giới
LN
: Tổng lợi nhuận
DT
: Tổng doanh thu DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Số lượng CBCNV Công ty giai đoạn 2010 2012 12
Bảng 1.2: Trình độ nhân lực dược của Công ty giai đoạn 20102012 12
Bảng 3.0: Doanh số bán, tốc độ tăng trưởng năm 2010 đến 2012 23
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của CTCP Dược Đức Minh Hưng Yên 10
Hình 1.2: Biểu đồ chất lượng CBCNV của công ty CP Dược Đức Minh 13
Hình 3.1: Biểu đồ tỷ trọng nợ phải trả, vốn CSH giai đoạn 2010÷2012 26
Hình 3.2: Biểu đồ tỷ trọng tiền, nợ phải thu, hàng tồn 2010 ÷ 2012 27
Hình 3.3: Biểu đồ Doanh Số và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ Công ty 31
Hình 3.4: Biểu đồ tổng mức phí của CTCP Dược Đức Minh Hưng Yên 32
Hình 3.5: Biểu đồ biểu diễn tỷ suất lợi nhuận CT giai ®o¹n 2010-2012 35
Hình 3.6: Biểu đồ tổng số tiền nộp ngân sách của công ty giai đoạn 37
Hình 3.7: Biểu đồ thu nhập BQ của CBCNV giai đoạn 2010÷2012 38
Hình
Nội dung
Trang
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp
hóa hiện đại hóa. Từ một nền kinh tế tập trung, bao cấp chuyển sang kinh tế
thị trường do vậy đòi hỏi tất cả các ngành kinh tế phải có sự đổi mới nhanh
Tuy nhiên, các doanh nghiệp Dược tuyến tỉnh như công ty cổ phần
Dược Đức Minh Hưng Yên phải đối mặt đó là vấn đề về nhân lực có trình
độ kỹ năng làm việc hạn chế, công nghệ lạc hậu…Là một trong những
doanh nghiệp dược của ngành Y tế, Công ty hoạt động theo luật doanh
nghiệp, điều lệ của công ty, có nhiệm vụ đảm bảo cung cấp thuốc, trang
thiết bị y tế và chữa bệnh cho nhân dân Hưng Yên cũng như các vùng lân
cận. Đồng thời công ty phải luôn luôn tuân thủ và thực hiện đúng theo pháp
luật hiện hành, chấp hành đầy đủ các qui chế chuyên môn của ngành, phải
đảm bảo kinh doanh có hiệu quả.
Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động kinh doanh còn nhiều vấn đề
khó khăn xuất phát từ tình hình thực tế, với mong muốn đóng góp một
phần vào việc hoàn thiện và thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty, đề
tài nghiên cứu: “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Cổ phần Dược Đức Minh Hưng Yên” được thực hiện với nội dung như
sau:
Mô tả hoạt động kinh doanh của Công ty CP Dược Đức Minh Hưng
Yên giai đoạn 20102012
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược
Đức Minh Hưng Yên giai đoạn 2010 2012 thông qua một số chỉ tiêu kinh
tế cơ bản.
Việc nghiên cứu thực tiễn về chiến lược kinh doanh của một doanh
nghiệp trong lĩnh vực này là một lựa chọn thích hợp trên cơ sở đó để thấy
được những điểm mạnh và điểm yếu của ngành nghề cũng như của công ty;
đồng thời thấy được những thời cơ, thách thức mà công ty phải đối diện
trong thời gian tới. Từ đó, hoạch định một chiến lược kinh doanh phù hợp.
3
Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. Vài nét về thị trường thuốc thế giới và Việt Nam
1.1.1. Thị trường thuốc thế giới
chiếm 41,7% [5]. Thị trường Dược phẩm Việt Nam được đánh giá lớn thứ
4 trong khu vực Đông Nam Á, với tốc độ tăng trưởng bình quân đứng thứ
3, đạt 677 triệu USD năm 2005 [6]. Dự báo thị trường thuốc Việt Nam sẽ
tăng tương đối đồng đều ở cả khu vực bán lẻ và sử dụng trong bệnh viện.
Thuốc generic (thuốc được cung cấp bởi các nhà sản xuất không phải là
người phát minh ra công thức) luôn chiếm xấp xỉ 70% thị trường về giá trị.
Trong vài năm tới nhu cầu về các nhóm thuốc tim mạch, chống nhiễm
khuẩn vẫn chiếm tỷ trọng lớn và tốc độ tăng trưởng tương đối cao [6]
Bình quân tiền thuốc trên mỗi người tại Việt Nam đã tăng 3 lần trong
15 năm năm qua, từ 0,3 USD/người năm 1999 lên 8,6 USD/người năm
2004 lên 9,76 USD năm 2006 và 11,23 USD năm 2007 [12], [13]
Trong khoảng thời gian này, dân số Việt Nam đã thay đổi đáng kể,
tác động tích cực đến thị trường dược, dân số trẻ Việt Nam sẽ trưởng thành,
tuổi thọ sẽ được nâng lên và BMI (Businessmonitor Intẻnational) dự đoán
dân số Việt Nam sẽ tăng từ 86,8 triệu trong năm 2008 lên hơn 100 triệu
trong năm 2019. Những nhân tố này sẽ thúc đẩy nhu cầu và chi tiêu cho
dược phẩm theo đầu người dự đoán là tăng từ 16,45USD trong năm 2008
lên 60,30USD trong năm 2019[15]
Nguồn cung ứng thuốc chính cho thị trường thuốc Việt Nam là nhập
khẩu và sản xuất trong nước. Tỷ trọng thuốc sản xuất trong nước so với
thuốc nhập khẩu không còn chênh lệch quá lớn, tuy nhiên thuốc nhập khẩu
vẫn chiếm ưu thế.
Nguồn nhập khẩu:
5
Hiện nay cũng khá nhiều công ty tham gia xuất nhập khẩu dược
phẩm, coi đây là lĩnh vực kinh doanh thu lời chủ yếu cho công ty. Vẫn có
sự chênh lệch lớn giữa giá trị thuốc ngoại nhập và thuốc xuất khẩu. [8]
Nguồn sản xuất trong nước:
Một vài năm trở lại đây thuốc nội đã dần tìm được chỗ đứng tại thị
nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh, thay đổi cơ cấu DNNN, tạo điều kiện để
người lao động trong doanh nghiệp được làm chủ thực sự, thay đổi phương
thức quản lý, tạo động lực thúc đẩy doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, tăng
tài sản nhà nước, nâng cao thu nhập người lao động góp phần tăng trưởng
nền kinh tế. [1], [2]
1.2.1. Công ty cổ phần
1.2.1.1. Một số hình thức cổ phần hóa các DNNN
+ Giữ nguyên giá trị phần vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp
phát hành cổ phiếu, thu hút thêm vốn để phát triển doanh nghiệp.
+ Bán một phần giá trị vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp.
+ Tách một bộ phận doanh nghiệp để cổ phần hóa.
+ Bán toàn bộ giá trị vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp để
chuyển thành công ty cổ phần. [7]
1.2.1.2. Đặc điểm của công ty cổ phần
+ Số thành viên của công ty phải có trong suốt thời gian hoạt động ít
nhất là ba người, không hạn chế số lượng tối đa. Quản lý công ty do hội
đồng quản trị và giám đốc điều hành, đại hội cổ đông là cơ quan quyết định
cao nhất của công ty.
7
+ Vốn điều lệ của công ty chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ
phần. Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phiếu. Mỗi cổ đông có thể
mua hoặc bán nhiều cổ phiếu. Công ty được quyền phát hành cổ phiếu
nhằm tăng thêm nguồn vốn của công ty.
+ Cổ phiếu được phát hành có thể ghi tên hoặc không ghi tên. Riêng
cổ phiếu các thành viên sáng lập và hội đồng quản trị phải ghi tên.
+ Cổ phiếu không ghi tên được tự do chuyển nhượng, cổ phiếu ghi
tên chỉ được chuyển nhượng nếu được sự đồng ý của hội đồng quản trị. [1],
[2].
1.2.2. Sự cần thiết phải cổ phần các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam
COMPANY, tên viết tắt là DUC MINH PHARJSC.
Công ty Cổ phần Dược Đức Minh Hưng Yên được thành lập năm
2006. Trụ sở tại: Số 537 Đường Nguyễn Văn Linh - phường An Tảo –
Thành phố Hưng Yên - Tỉnh Hưng Yên.
Phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong và ngoài
nước.
Ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty là:
+ Sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu Dược phẩm, thực phẩm
chức năng, mỹ phẩm, hoá chất, vật tư thiết bị, dụng cụ y tế.
+ Sản xuất kinh doanh, nuôi trồng chế biến, xuất nhập khẩu Dược
liệu, thuốc nam, thuốc bắc, rượu, bia, nước giải khát.
+ Cung ứng thuốc dự trữ phòng chống dịch bệnh thiên tai.
9
Hưng Yên là một tỉnh thuộc đồng bằng Bắc bộ, có vị trí giáp nhiều
tỉnh như: Hải Dương, Thái Bình, Hà Nam, Bắc Ninh, Hà Nội Đặc biệt
Hưng Yên nằm giữa tam giác kinh tế phía đông bắc là Hà Nội, Hải Dương
và Bắc Ninh. Vị trí đó mang lại một thị trường khá tiềm năng cho hoạt
động kinh doanh dược phẩm phát triển.
Công ty Cổ phần Dược Đức Minh Hưng Yên trong quá trình hoạt
động đã có những bước phát triển đáng kể, đáp ứng nhu cầu về thuốc phục
vụ cho công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân trong tỉnh. Công ty đã và
đang đầu tư nâng cấp máy móc, trang thiết bị. Giá trị sản lượng thuốc hàng
năm đều tăng, đảm bảo công ăn việc làm cho 55 lao động
Tuy nhiên, bước vào thời kỳ đổi mới hoạt động theo cơ chế thị
trường và hội nhập kinh tế Quốc tế, Công ty Cổ phần Dược Đức Minh
Hưng Yên cũng gặp phải không ít khó khăn. Nhưng để tồn tại và phát triển,
khẳng định vị thế trên thị trường, công ty đã và đang xây dựng mạng lưới
cửa hàng bán lẻ trong toàn tỉnh có lợi thế chủ yếu cho việc phát triển kinh
doanh, dịch vụ, thương mại. Tốc độ tăng trưởng kinh tế rất nhanh, thu nhập
: Quan hệ chức năng
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
BAN
KIỂM
SOÁT
P.G. ĐỐC KD
CN
HUYỆN
P.NV
KD
KHO
CHỨA
P.T.C.
HÀNH
CHÍNH
P.K.T.
TÀI
CHÍNH
11
viên thay mặt các cổ đông thực hiện chức năng của chủ sở hữu với công ty,
đồng thời bầu ra ban kiểm soát để thanh tra, kiểm tra mọi hoạt động kinh
doanh của công ty. Hội Đồng Quản Trị trong đó đứng đầu là Chủ tịch hội
đồng quản trị, Hội Đồng Quản Trị bầu ra giám đốc điều hành để quản lý
điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.
+ Ban kiểm soát: Gồm 3 thành viên trong đó 01 Dược sĩ , 02 kỹ sư
kinh tế thay mặt cho toàn bộ cổ đông giám sát mọi hoạt động của hội đồng
TT
Chỉ ti
êu
Năm
2010 2011 2012
1 Tổng số CBCNV 35,00 43,00 55,00
2 So sánh định gốc (%) 100,00 122,86 157,14
Tổng số CBCNV tăng dần từ 2010 đến 2012, không tăng đột biến
nhưng sự tăng số CBCNV đã phần nào khẳng định sự phát triển, mở rộng
thị trường kinh doanh của công ty. Để đánh giá về chất lượng của đội ngũ
cán bộ tại công ty có trình độ đại học và trung cấp được thể hiện trong bảng
1.2
Bảng 1.2: Trình độ nhân lực dược của Công ty giai đoạn 20102012
Đơn vị: Người
Năm
Chỉ tiêu
2010 2011 2012
SL % SL % SL %
Đại học và sau đại học 3
8,57
5
11,11
5
9,09
128,57
55
157,1413
Hình 1.2: Biểu đồ chất lượng CBCNV của công ty CP Dược Đức Minh
Hưng Yên giai đoạn 2010÷2012
Công ty có số công nhân lành nghề khá cao, tỷ lệ DS trung cấp năm
2012 chiếm 83,64 % thuận lợi cho quá trình kinh doanh. Tuy nhiên, tỷ lệ
DS đại học, sau đại học còn thấp chiếm 9,09 % tại thời điểm 2012, các đại
học khác chiếm 7,27 %. Số cán bộ này tiếp tục được đào tạo thêm để đáp
ứng nhu cầu kinh doanh trong giai đoạn tới.
1.4. Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.1. Khái niệm chung
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt
động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ
+ Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho
các nhà quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà cũng cần thiết cho các đối
tượng bên ngoài khác khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi đối với doanh
nghiệp. Vì vậy, thông qua phân tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn
trong việc hợp tác đầu tư với doanh nghiệp.[10]
1.4.3. Nhiệm vụ của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Kiểm tra và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua các
chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng.
+ Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm ra các
nguyên nhân gây nên mức ảnh hưởng đó.
+ Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục
những tồn tại yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh.
+ Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định.[3],
[10] 15
Chương 2.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
- Công ty Cổ phần Dược Đức Minh Hưng Yên cụ thể là:
+ Kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty
+Tài chính của Công ty
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp cân đối
Phương pháp cân đối được sử dụng nhiều trong công tác lập kế
hoạch và cả trong công tác hạch toán để nghiên cứu các mối quan hệ để cân
đối về lượng hoặc về tiền trong quá trình kinh doanh và trên cơ sở đó có thể
xác định ảnh hưởng của các nhân tố.[3]
2.2.2. Phương pháp so sánh
các chỉ tiêu không tương đương để phân tích so sánh.
+ So sánh bằng số bình quân: Sử dụng số bình quân cho phép nhận
định tổng quát về hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, xây dựng các định
mức kinh tế - kỹ thuật. [3]