TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ MỸ HẠNH
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
MÍA ĐƯỜNG SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kế Toán
Mã số ngành: 52340301
Tháng 11 Năm 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ MỸ HẠNH
MSSV: LT11296
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
MÍA ĐƯỜNG SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH : Kế Toán
Mã số ngành: 52340301
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trần Thị Mỹ Hạnh
ii
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Mỹ Hạnh
iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
1.3.1 Phạm vi không gian ........................................................................... 2
1.3.2 Phạm vi thời gian............................................................................... 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 2
1.4 Lược khảo tài liệu................................................................................. 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU .......................................................................................................... 4
2.1 Phương pháp luận................................................................................. 4
2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh....... 4
2.1.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh................................... 5
2.1.3 Các tỷ số đánh giá kết quả kinh doanh ............................................... 9
2.2 Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 9
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu............................................................. 9
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ......................................................... 10
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
MÍA ĐƯỜNG SÓC TRĂNG .................................................................. 12
3.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển........................................... 12
3.1.1 Lịch sử hình thành ........................................................................... 12
3.1.2 Quá trình phát triển.......................................................................... 12
3.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban....................................... 13
3.2.1 Cơ cấu tổ chức................................................................................. 13
3.2.2 Chức năng các phòng ban ................................................................ 13
v
3.3 Chức năng, nhiệm vụ.......................................................................... 15
3.3.1 Chức năng ....................................................................................... 15
3.3.2 Nhiệm vụ......................................................................................... 15
3.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Mía
Đường Sóc Trăng từ năm 2010 – 2012 .................................................... 16
Cổ Phần Mía Đường Sóc Trăng................................................................ 64
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................ 70
5.1 Kết luận.............................................................................................. 70
5.2 Kiến nghị............................................................................................ 71
5.2.1 Đề xuất với Công ty......................................................................... 72
5.2.2 Kiến nghị với Nhà nước................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 74
PHỤ LỤC ................................................................................................ 76
vii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Doanh thu, chi phí, lợi nhuận của SOSUCO từ 2010 - 2012 ...... 16
Bảng 4.1 Doanh thu theo hoạt động của SOSUCO năm 2010 - 2012........ 20
Bảng 4.2 Doanh thu theo lĩnh vực hoạt động của SOSUCO năm
2010 - 2012 .............................................................................................. 22
Bảng 4.3 Các khoản giảm trừ doanh thu của SOSUCO năm 2010 - 2012
................................................................................................................. 26
Bảng 4.4 Doanh thu hoạt động tài chính của SOSUCO năm 2010 - 2012
................................................................................................................. 27
Bảng 4.5 Thu nhập khác của SOSUCO năm 2010 - 2012 ........................ 28
Bảng 4.6 Doanh thu theo hoạt động SOSUCO 6 tháng đầu năm
2011 - 2013 .............................................................................................. 29
Bảng 4.7 Giá vốn theo sản phẩm của SOSUCO năm 2010 - 2012 ............ 32
Bảng 4.8 Chi phí tài chính của SOSUCO từ năm 2010 - 2012 .................. 34
Bảng 4.9 Chi phí bán hàng của SOSUCO năm 2010 - 2012 ..................... 35
Bảng 4.10 Chi phí quản lý của SOSUCO năm 2010 - 2012 ...................... 38
Bảng 4.11 Chi phí khác của SOSUCO từ năm 2010 - 2012 ...................... 39
ix
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ Phần Mía Đường Sóc Trăng .............13
Hình 4.1 Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm của SOSUCO năm 2010 - 2012
................................................................................................................. 25
Hình 4.2 Chi phí của SOSUCO qua 3 năm 2010 - 2012 ........................... 31
Hình 4.3 Cơ cấu giá vốn của SOSUCO năm 2010 - 2012 ......................... 33
Hình 4.4 Cơ cấu lợi nhuận trước thuế của SOSUCO năm 2010 - 2012 ..... 48
Hình 4.5 Cơ cấu lợi nhuận theo sản phẩm của SOSUCO năm 2010 - 2012
................................................................................................................. 55
Hình 4.6 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu của SOSUCO năm 2010 - 2012
................................................................................................................. 59
Hình 4.7 Tỷ số lợi nhuận trên chi phí của SOSUCO năm 2010 - 2012...... 61
Hình 4.8 Tỷ số doanh thu trên chi phí của SOSUCO năm 2010 - 2012..... 63
x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHCCDV
: Bán hàng và cung cấp dịch vụ
CKGT
CPTCK
: Chi phí tài chính khác
Cty
: Công ty
ĐBSCL
: Đồng Bằng Sông Cửu Long
DCĐD
: Dụng cụ đồ dùng
ĐDVP
: Đồ dùng văn phòng
DTBH
: Doanh thu bán hàng
DTHĐTC
: Doanh thu hoạt động tài chính
DTHĐTCK
LNKTTT
: Lợi nhuận kế toán trước thuế
NMĐ
: Nhà máy đường
NTK
: Nước tinh khiết
xi
NVBH
: Nhân viên bán hàng
NVL
: Nguyên vật liệu
NVQL
: Nhân viên quản lý
PHCVS
: Phân hữu cơ vi sinh
: Tài sản thanh lý
xii
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Một khi đã bước vào lĩnh vực kinh doanh, các nhà lãnh đạo hay các chủ
doanh nghiệp đều mong muốn doanh nghiệp mình được tồn tại trên thương
trường và không ngừng phát triển. Để đạt những mong muốn đó họ luôn luôn
đặt ra cho mình những mục tiêu ngày càng cao hơn và phải nổ lực, phấn đấu,
quyết tâm để đạt được những mục tiêu này. Đặc biệt trong xu thế toàn cầu hóa
nền kinh tế khu vực và thế giới. Ngày nay quy luật trên càng đúng hơn nữa để
các doanh nghiệp cạnh tranh nhau phát triển.
Thực tế đã đặt ra cho các nhà sản xuất kinh doanh đứng trước những cơ
hội và thách thức nên đòi hỏi các nhà sản xuất kinh doanh muốn thắng được
phải có đủ trình độ và khả năng tiếp thu để vận dụng một cách sáng tạo nhất,
có hiệu quả nhất. Điều đó cho thấy phân tích hoạt động kinh doanh là việc làm
hết sức cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thường xuyên
kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến kết quả hoạt động kinh
doanh của mình, tìm ra những mặt mạnh để phát huy và những mặt còn yếu
kém để khắc phục, trong mối quan hệ với môi trường xung quanh để tìm ra
những biện pháp không ngừng nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của
mình. Ngoài ra, phân tích kinh doanh còn là những căn cứ quan trọng phục vụ
cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Từ đó, các nhà quản trị sẽ đưa ra những quyết định về chiến lược kinh
doanh có kết quả hơn.
Để đóng góp một phần làm tăng trưởng nền kinh tế tỉnh nhà nói riêng và
từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác để theo dõi sự tăng trưởng của
Công ty và tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh.
- Phân tích các tỷ số tài chính có liên quan tới các yếu tố doanh thu, chi
phí, lợi nhuận để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Thông tin thu thập để hoàn thành đề tài từ nguồn số liệu xin được tại
Công ty Cổ phần Mía đường Sóc Trăng và các tài liệu khác lấy từ sách, báo và
thông tin từ những trang web có liên quan đến đề tài này.
1.3.2 Phạm vi thời gian
Nhằm đảm bảo đề tài mang tính thực tế khi phân tích, các số liệu được
lấy từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
- Phân tích thực trạng của Công ty Cổ Phần Mía Đường Sóc Trăng thông
qua phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.
- Đề xuất giải pháp để nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh.
2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi có tìm hiểu một số đề tài sau:
Đề tài do Lâm Vĩnh Chung thực hiện 2009, luận văn tốt nghiệp “Phân
tích hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Chế Biến Thủy Sản Út Xi” –
Trường Đại Học Cần Thơ. Đề tài trình bày thực trạng, năng lực và những tiềm
năng của Công ty Cổ Phần Chế Biến Thủy Sản Út Xi về doanh thu và lợi
nhuận trong thời gian từ năm 2006 - 2008.
Đề tài do Nguyễn Thị Bích Dung thực hiện 2009, luận văn tốt nghiệp
“Phân tích kết quả kinh doanh và các giải pháp nâng cao kết quả hoạt động
cụ thể như: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài
chính. Quá trình phân tích được tiến hành từ bước khảo sát thực tế đến tư duy
trừu tượng tức là sự việc quan sát thực tế, thu thập thông tin số liệu, xử lý phân
tích các thông tin số liệu, làm cơ sở quyết định hiện tại, những dự báo và
hoạch định chính sách tương lai. Cùng với kế toán và các khoa học kinh tế
khác, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh được coi là một công cụ đắc lực
để quản lý và điều hành có hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp.
2.1.1.2 Vai trò của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những
khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ
chế quản lý trong kinh doanh.
- Trong bất cứ hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác
nhau mà đặc biệt kinh doanh theo cơ chế kinh tế thị trường như hiện nay, môi
trường cạnh tranh luôn gay gắt. Những rủi ro tiềm ẩn cũng như những khả
năng tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp
mới có thể phát hiện được những nguyên nhân cùng với những mấu chốt cốt
lõi để xoáy sâu vào khai thác cùng với những giải pháp cụ thể để mang lại
hiệu quả kinh tế cao hơn.
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp
nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong
doanh nghiệp của mình. Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định
đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả.
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để đề ra các
quyết định kinh doanh.
1
Trịnh Văn Sơn, 2005. Phân tích hoạt động kinh doanh. Đại học kinh tế Huế, trang 4,5.
4
2.1.2.1 Nhân tố doanh thu
Doanh thu là chỉ tiêu tài chính quan trọng của doanh nghiệp, chỉ tiêu này
không những có ý nghĩa đối với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa
quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân.
Doanh thu là thu nhập của doanh nghiệp, đó là toàn bộ số tiền thu được
khi doanh nghiệp đã nhận được toàn bộ số tiền bán hàng.
5
Doanh thu bao gồm:
- Doanh thu bán hàng: là doanh thu về bán sản phẩm hàng hóa thuộc
những hoạt động sản xuất kinh doanh chính, doanh thu về cung cấp lao vụ,
dịch vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Doanh thu bán hàng phản ánh khối lượng công tác của doanh nghiệp,
phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất và trình độ tổ chức chỉ đạo sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là chỉ tiêu tài chính chủ yếu để doanh
nghiệp dùng làm cơ sở tính toán các chỉ tiêu trong kế hoạch tài chính. Doanh
thu bán hàng là nguồn tài chính, nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp trang
trải các khoản chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu
được những khoản lãi nhất định.
Thực hiện được doanh thu bán hàng có ý nghĩa là kết thúc được giai
đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá
trình sản xuất sau. Nếu doanh nghiệp không thực hiện được doanh thu bán
hàng hoặc thực hiện chậm sẽ làm cho tình hình tài chính của doanh nghiệp gặp
khó khăn và ảnh hưởng không tốt đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp.
- Doanh thu bán hàng thuần: Doanh thu bán hàng thuần bằng doanh thu
bán hàng trừ các khoản giảm trừ, các khoản thuế, chỉ tiêu này phản ánh thuần
giá trị hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
* Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Là lợi nhuận thu được do tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ. Chỉ tiêu này phản
ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo. Chỉ tiêu
này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ
cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kì báo cáo. Trong đó:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ tiền bán sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại.
Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ được xác định:
Lợi nhuận = Doanh thu – GVHB – CPBH – CPQLDN
GVHB: Giá vốn hàng bán.
CPBH: Chi phí bán hàng.
CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Lợi nhuận này thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong lợi nhuận của doanh
nghiệp. Nó là điều kiện tiền đề cho việc tái sản xuất kinh doanh mở rộng.
Đồng thời cũng là điều kiện tiền đề để lập ra các quỹ của doanh nghiệp như:
quỹ dự phòng mất việc làm, quỹ khen thưởng hay phúc lợi…là điều kiện để
nâng cao đời sống công nhân viên.
* Lợi nhuận từ hoạt động khác
Lợi nhuận từ hoạt động khác là khoản chênh lệch giữa thu và chi từ các
hoạt động bất thường của doanh nghiệp, là những khoản lợi nhuận doanh
7
nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra.
Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan
đưa tới, bao gồm:
+ Thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định.
2.1.3 Các tỷ số đánh giá kết quả kinh doanh3
2.1.3.1 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu được tạo ra trong kỳ. Nói một cách khác,
tỷ số này cho chúng ta biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Chỉ tiêu này càng cao kết quả sản xuất kinh doanh càng lớn.
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu được xác định như sau:
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu = 100% x
Lợi nhuận
Doanh thu
2.1.3.2 Tỷ số lợi nhuận trên chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh cứ bỏ ra 100 đồng chi phí thì Công ty thu về được
bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu được tính bởi công thức sau:
Tỷ số lợi nhuận trên chi phí = 100% x
Lợi nhuận
Chi phí
2.1.3.3 Tỷ số doanh thu trên chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu
đồng doanh thu, chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ với một mức chi phí thấp
cũng cho phép mang lại doanh thu cao cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tỷ số doanh thu trên chi phí được xác định như sau:
Tỷ số doanh thu trên chi phí = 100% x
Doanh thu
Chi phí
Trong đó: Ft là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích
F0 là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc
+ Phương pháp so sánh số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số
kì phân tích so với kì gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
∆F = Ft/ F0
2.2.2.2 Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn đối với phân tích
nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp mà ở đó các nhân tố
được thay thế theo một trình tự nhất định chính xác nhằm xác định các nhân tố
ảnh hưởng đến lợi nhuận. Các nhân tố đó tác động tích cực hay tiêu cực đến
kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị kinh doanh. Từ đó xem xét để có
biện pháp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh, gồm 4 bước:
- Bước 1: Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch chỉ têu phân
tích so với kỳ gốc
Gọi: Q1 là chỉ tiêu kỳ phân tích
Q0 là chỉ tiêu kỳ gốc
Đối tượng phân tích được xác định là:
- Bước 2: Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích và
sắp xếp các nhân tố theo trình tự nhất định. Từ nhân tố lượng đến nhân tố chất.
∆Q = Q1 – Q0
4
Trịnh Văn Sơn (2005) Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh, Đại học kinh tế Huế, trang 33
10
Kỳ phân tích: Q1 = a1.b1.c1.d1
Kỳ gốc:
11
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG SÓC TRĂNG
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
3.1.1 Lịch sử hình thành
Công Ty Cổ Phần Mía Đường Sóc Trăng là một doanh nghiệp hoạt động
theo luật doanh nghiệp. Công ty được thành lập theo quyết định số
351/QĐ.HC.05 ngày 08 tháng 04 năm 2005 của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Sóc
Trăng về việc phê duyệt phương án chuyển Công Ty Mía Đường Sóc Trăng từ
loại hình doanh nghiệp Nhà nước thành Công Ty Cổ Phần Mía Đường Sóc
Trăng và theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2200107515 của Sở Kế
Hoạch & Đầu Tư Tỉnh Sóc Trăng.
● Công Ty Cổ Phần Mía Đường Sóc Trăng với tên giao dịch là:
SOC TRANG SUGAR CORPORATION (SOSUCO).
● Trụ sở chính của Công ty đặt tại: Đường Phạm Hùng, Khóm 7,
Phường 8, Thành Phố Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng.
● ĐT: 079.3822825 –
Fax: 079.3822828
● Email: [email protected]
● Về vốn: Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, vốn điều lệ
của Công ty là 40.000.000.000 đồng.
3.1.2 Quá trình phát triển
Cuối năm 1994 Chính phủ đã có chủ trương phát triển ngành mía
đường và đã hình thành chương trình mía đường quốc gia. Mục tiêu của
chương trình là đến năm 2000 sản xuất 1.000.000 tấn đường tinh luyện đáp