Phát triển thị trường bánh mềm Hải Châu - Thực trạng và giải pháp - pdf 12

Download Luận văn Phát triển thị trường bánh mềm Hải Châu - Thực trạng và giải pháp miễn phí



MỤC LỤC
 
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI CHÂU 1
I Thông tin chung về công ty bánh kẹo HảI châu. 1
1. Thông tin chung về doanh nghiệp 1
2 Quá trình hình thành và phát triển. 1
III chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động. 2
III Cơ cấu tổ chức. 3
1. Sơ đồ tổ chức. 3
2. Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận, phòng ban. 4
IV Đặc điểm các nguồn lực của công ty bánh kẹo hảI châu. 5
1.Đặc điểm về lao động. 5
2. Đặc điểm kỹ thuật - công nghệ. 7
3. Đặc điểm về vốn. 8
4. Đặc điểm về sản phẩm và thị trường. 10
V kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh trong 3 năm 2003 -2005. 12
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHO SẢN PHẨM BÁNH MỀM HẢI CHÂU (BMHC) 13
I. Khái quát về thị trường bánh mềm việt nam. 13
II. Phân tích thị trường bánh mềm hải châu 14
1. Về sản phẩm. 14
2.Về khách hàng. 14
3. Phân tích thị phần và đối thủ cạnh tranh. 17
4.Phân tích hệ thống kênh phân phối. 21
5.Phân tích chính sách Marketing của công ty. 21
VI. Đánh giá về thị trường cho bánh mềm Hải Châu. 24
1. Ưu điểm. 24
2. Nhược điểm. 26
CHƯƠNG III MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG BMHC 28
I. Định hướng phát triển công ty. 28
II. Nững đề xuất nhằm phát triển thị trường bánh mềm Hải Châu. 28
1. Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm cho bánh mềm Hải Châu. 28
2.Xây dựng kế hoạch Marketing cho sản phẩm năm 2006 30
3.Nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm. 31
4.Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của bộ phận thị trường. 36
 


/tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-32963/
Để tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho

Tóm tắt nội dung:

à chất lượng sản phẩm ( chiếm 56 %) số phiếu trả lời điều này cũng giống những thống kê về riêng khách hàng mua bánh mềm Hải Châu (chiếm 57.14 %) . Như vậy, đối với khách hàng thì chất lượng là yếu tố hàng đầu sau đó mới đến giá cả. Các công ty muốn tiêu thụ được nhiều sản phẩm thì việc cần làm trước tiên là phải nâng cao chất lượng sản phẩm.Tuy nhiên, một điểm khác của riêng khách hàng mua bánh mềm Hải Châu đó là họ quan tâm tới yếu tố màu sắc bao gói hơn. Do đó, đối với Hải Châu, công ty cần đặc biệt quan tâm đến màu sắc bao gói của sản phẩm.
Đối với mục đích mua, kết quả thống kê cho thấy việc khách hàng mua bánh với mục đích là để thỉnh thoảng ăn (chiếm 53.3 %) còn ít nhất là để ăn sáng (11.1 %). Riêng với những người có mua bánh mềm Hải Châu thì tỷ lệ lựa chọn mua để ăn sáng đạt 17 %. Căn cứ vào đây, công ty có thể đưa ra một số giải pháp làm tăng lượng tiêu thụ như : tăng trọng lượng và giảm bớt cHi phí bao bì đi.
Về tần suất mua bánh, khách hàng chủ yếu là không cố định ( chiếm 60 %). Nguyên nhân của việc này xuất phát từ chính mục đích của việc tiêu dùng khi mà đa số khách hàng mua bánh trứng để thỉnh thoảng ăn vì khoảng thời gian để họ tiêu thụ hết lượng bánh họ mua sẽ không cố định và phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như : sở thích, thái độ, sự bận rộn của công việc.
Từ các kết quả trên có thể rút ra các kết luận chung về khách hàng tiêu dùng bánh mềm như sau :
Thứ nhất : Khách hàng chủ yếu sử dụng các loại bánh ngoại mà nhiều nhất là bánh Thái và Orion và căn cứ quyết định chủ yếu xuất phát từ chất lượng sản phẩm.
Thứ hai : mục đích mua bánh của khách hàng chủ yếu là để sử dụng (để thỉnh thoảng ăn)
Thứ ba :tần suất mua bánh của khách hàng chủ yếu là không cố định.
Theo thống kê kết quả điều tra thì có 16.9 % khách hàng sử dụng bánh mềm Hải Châu. (xem Phụ lục 9) Để xem xét sự khác nhau giữa các thông tin cá nhân giữa khách hàng của bánh mềm nói chung và bánh mềm Hải Châu nói riêng, tác giả đã sử dụng bảng trong phụ lục7a.
So với khách hàng chung, thì khách hàng mua bánh mềm Hải Châu ở độ tuổi dưới 18 chiếm tỉ lệ lớn hơn 16.67 % so với 14.43 % cũng như ở lứa tuổi 36 đến 45 ( 25 % so với 9.5 % ). Về nghề nghiệp, khách hàng mua bánh mềm Hải Châu nhiều nhất là thuộc nhóm nghề nhân viên trong kHi khách hàng chung là học sinh sinh viên. Về thu nhập lượng mua nhiều nhất là nhóm khách hàng có mức thu nhập khá cao: từ 2 đến 3.5 % còn đối với khách hàng mua chung thì khách hàng tập trung nhiều nhất vào nhóm có thu nhập từ 1 - 2 triệu .
3. Phân tích thị phần và đối thủ cạnh tranh.
a.Thị phần.
Để đánh giá sự thành công của một doanh nghiệp trên một vùng thị trường người ta thường căn cứ vào thị phần mà nó chiếm lĩnh được nhưng đối với sản phẩm bánh mềm thì rất khó để xác định được thị phần của từng doanh nghiệp vì hiện tại lượng bánh mềm được tiêu thụ lớn nhất là bánh trứng Thái Lan nhưng loại bánh này lại chủ yếu được nhập lậu vào Việt Nam nên không thể xác định được tổng lượng tiêu thụ là bao nhiêu. Chính vì vậy khi đề cập đến thị phần của bánh mềm Hải Châu tác giả phải sử dụng các con số ước đoán và để cho số liệu sát thực, những con số ước đoán về thị phần đó xuất phát từ 3 nguồn
ỉThứ nhất : từ các nhân viên công ty: theo ước tính của một số nhân viên phòng thị trường công ty thì thị phần của bánh mềm Hải Châu hiện nay vào khoảng 25 %.
ỉThứ hai, từ các đại lý của công ty Thông tin thu thập tại hội nghị khách hàng ngày 25/3/2005
: theo thống kê từ kết quả điều tra 15 đại lý tại một số khu vực: Hà Nội, Việt Trì, Tuyên Quang, Nam Định, Bắc Ninh, Hưng Yên, Đông Nam Bộ thì thị phần của công ty đạt khoảng 20.8 % tại khu vực thị trường của họ riêng bánh mềm, thị phần đạt khoảng 17 %. So với năm 2004, năm 2005 tốc độ tăng tiêu thụ các sản phẩm của Hải Châu giảm đáng kể.
ỉThứ ba, từ các cửa hàng có bán sản phẩm bánh mềm : theo kết quả điều tra tại 6 cửa hàng trên địa bàn Hà Nội thì có 4 cửa hàng bán bánh mềm Hải Châu và tỷ lệ bánh mềm Hải Châu tiêu thụ được so với các loại khác tại từng cửa hàng rất khác nhau Xem phụ lục 7b
nhưng mức tiêu thụ trung bình của sản phẩm này so các sản phẩm khác đạt khoảng 13 %.
Do các kết quả thu được từ ba nguồn thông tin trên là không đồng nhất nên rất khó có thể xác định được thị phần của bánh mềm Hải Châu nhưng những con số ước tính trên đây cũng có thể cho thấy thị phần thực tế của công ty giành được là không cao. Điều này đòi hỏi công ty phải có sự nỗ lực nhiều hơn để tăng thị phần của loại sản phẩm này mặc dù tốc độ tiêu thụ bánh mềm Hải Châu có tăng :
So với năm 2004, năm 2005 : tốc độ tiêu thụ (TĐTT) tất cả các loại sản phẩm là :
TĐTT các sản phẩm2004 2003 = 19976 /20656 *100 = 96.71 %
Riêng bánh mềm :TĐTT bánh mềm20042003 = 103/161*100 = 63.98 %
b.Đối thủ cạnh tranh
Trong các loại thực phẩm, có lẽ không có ngành nào mà mức độ cạnh tranh lại lớn như trong sản xuất bánh kẹo với rất nhiều nhà sản xuất trong và ngoài nước tạo ra một thị trường rất phong phú và đa dạng phục vụ mọi loại nhu cầu. Bất cứ một doanh nghiệp nào muốn tìm ra được một khoảng trống trên thị trường bánh kẹo để chiếm lĩnh thì thật sự rất khó khăn. Chỉ là một trong vô số loại bánh nhưng bánh mềm Hải Châu cũng có rất nhiều đối thủ cạnh tranh và khó có thể xác định hết .
Một số đối thủ cạnh tranh chính của bánh mềm Hải Châu:
ỉThứ nhất bánh trứng Thái Lan : vào thị trường Việt Nam đầu tiên, bánh trứng Thái Lan đã giữ được vị trí độc quyền trong một thời gian dài trở nên quen thuộc với người tiêu dùng có thu nhập cao và trung bình và chỉ cần nhắc đến bánh trứng là người ta có thể nghĩ tới bánh trứng Thái Lan. Hiện nay, mặc dù có hàng loạt công ty khác tham gia vào thị trường thì bánh trứng Thái Lan vẫn giữ một thị phần rất lớn. Do không được đưa vào Việt Nam theo con đường chính thức nên mức giá bán của bánh trứng Thái Lan rất biến động tuỳ từng trường hợp vào lượng bánh nhập vào nhiều hay ít mà người bán đưa ra mức giá cho người tiêu dùng.
ỉThứ hai là bánh Huế : do công ty lương thực thực phẩm Huế sản xuất. Đây là công ty trong nước đầu tiên sản xuất sản phẩm này nhưng do chất lượng sản phẩm không cao nên chủ yếu phục vụ người tiêu dùng thu nhập trung bình và thấp với lượng tiêu thụ cũng không lớn.
ỉThứ ba là bánh Orion : được đưa vào thị trường từ cuối năm 2004, công ty này đang thực hiện một chiến dịch tiếp thị lớn được thực hiện tại các cửa hàng và các siêu thị với các chương trình trưng bày sản phẩm, tặng quà mua sản phẩm với mức giá bán thấp. Để tạo sự khác biệt với các hãng khác công ty nhấn mạnh sản phẩm của mình có hàm lượng Canxi cao (Mỗi chiếc bánh Custard chứa lượng Canxi là 456mg, chiếm tới 65 % tỉ lệ Canxi được khuyến khích bổ sung cho cơ thể trong 1 ngày. Vì vậy, hãy bổ sung Canxi cần thiết cho cơ thể với Orion Custard Quảng cáo của Orion trên báo Tiếp thị gia đình
) và tậ...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status