Giải pháp phát triển hệ thống phân phối hàng hóa trong mạng lưới kinh doanh nội địa của Công ty Xuất nhập khẩu Intimex - pdf 12

Download Đề tài Giải pháp phát triển hệ thống phân phối hàng hóa trong mạng lưới kinh doanh nội địa của Công ty Xuất nhập khẩu Intimex miễn phí



MỤC LỤC
 
LỜI CAM KẾT
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ KÊNH PHÂN PHỐI 3
I. Khái quát về kênh phân phối 3
1. Định nghĩa và các loại kênh phân phối 3
1.1. Định nghĩa kênh phân phối 3
1.2. Các loại kênh phân phối 3
1.2.1. Các kênh đơn 4
1.2.2. Các kênh truyền thống 5
1.2.3. Hệ thống kênh phân phối liên kết chiều dọc (Vertical marketing system-VMS) 5
2. Cấu trúc kênh phân phối 7
3. Chức năng và vai trò của kênh phân phối 10
3.1. Chức năng của kênh phân phối 10
3.2. Vai trò của kênh phân phối 11
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định xây dựng kênh phân phối 11
5. Quản lý kênh phân phối 12
5.1. Khái niệm quản lý kênh phân phối 12
5.2. Đặc điểm cơ bản của quản lý kênh phân phối 13
5.3. Nội dung của quản trị kênh phân phối 14
5.3.1. Xây dựng hệ thống thông tin hoàn chỉnh trong kênh 14
5.3.2. Quản lý dòng phân phối vật chất dựa trên dòng thông tin tiên tiến, các phương tiện vận tải và lưu kho hiện đại 15
5.3.3. Tăng cường dòng xúc tiến 15
5.3.4. Đổi mới dòng đàm phán 16
5.3.5. Hoàn thiện dòng thanh toán 16
5.3.6. Quản lý dòng đặt hàng 16
5.3.7. Quản lý dòng chuyển quyền sở hữu 16
5.3.8. Cải thiện dòng tài chính 17
5.3.9. Cải thiện dòng san sẻ rủi ro 17
5.3.10. Quản lý dòng thu hồi bao gói 17
II. Kinh nghiệm phát triển kênh phân phối hàng hóa của một số quốc gia 17
1. Hệ thống phân phối của Nhật Bản 17
2. Hệ thống phân phối hàng hóa của Hoa Kỳ và Châu Âu 20
3. Bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp Việt Nam 22
III. Giới thiệu về công ty XNK Intimex 23
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty XNK Intimex 23
2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và các lĩnh vực kinh doanh của công ty XNK Intimex 24
2.1. Chức năng, nhiệm vụ 24
2.1.1. Chức năng 24
2.1.2. Nhiệm vụ 25
2.2. Cơ cấu tổ chức 25
2.3. Các lĩnh vực kinh doanh 28
3. Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty XNK Intimex trong những năm gần đây 29
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG PHÂN PHỐI HÀNG HOÁ TẠI THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY XNK INTIMEX 32
I. Kết quả phân phối nội địa của công ty XNK Intimex 32
II. Phân tích về thực trạng phát triển hệ thống phân phối tại thị trường nội địa của công ty XNK Intimex 36
1. Vị trí của Intimex trong hệ thống phân phối 36
1.1. Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định xây dựng kênh phân phối của công ty XNK Intimex 36
1.2. Vị trí của Intimex trong hệ thống phân phối 37
2. Mô hình tổ chức và cấu trúc kênh phân phối hiện tại của công ty XNK Intimex 40
2.1. Mô hình tổ chức kênh phân phối của công ty XNK Intimex 40
2.2. Cấu trúc kênh phân phối của công ty XNK Intimex 42
2.2.1. Kênh ngắn (kênh 1 cấp) 44
2.2.2. Kênh dài (kênh 2 cấp) 45
3. Thực trạng quản lý kênh phân phối 46
3.1. Quản lý 10 dòng chảy trong kênh phân phối 46
3.1.1. Hệ thống thông tin 46
3.1.2. Dòng phân phối vật chất 47
3.1.3. Dòng xúc tiến 47
3.1.4. Dòng đàm phán 48
3.1.5. Dòng thanh toán 48
3.1.6. Dòng đặt hàng 48
3.1.7. Dòng chuyển quyền sở hữu 49
3.1.8. Dòng tài chính 49
3.1.9. Dòng san sẻ rủi ro 50
3.1.10. Dòng thu hồi bao gói 50
3.2. Quản lý và kiểm soát các thành viên trong kênh phân phối 51
III. Ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân 52
1. Ưu điểm 52
2. Hạn chế và nguyên nhân 53
2.1. Tổ chức và quản lý kênh phân phối 53
2.2. Trình độ nguồn nhân lực 53
2.3. Cơ sở hạ tầng của kênh phân phối 54
2.4. Khả năng ứng dụng thương mại điện tử 55
2.5. Hoạt động xúc tiến và xây dựng thương hiệu 55
IV. Thuận lợi và khó khăn của công ty XNK Intimex trong việc phát triển kênh phân phối 56
1. Thuận lợi 56
2. Khó khăn 57
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG PHÂN PHỐI HÀNG HÓA TRONG MẠNG LƯỚI KINH DOANH NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY XNK INTIMEX 59
I. Định hướng và mục tiêu phát triển của công ty trong thời gian tới 59
1. Định hướng phát triển của công ty XNK Intimex trong lĩnh vực phân phối 59
2. Mục tiêu phát triển của công ty XNK Intimex trong lĩnh vực phân phối 60
II. Một số giải pháp phát triển kênh phân phối 61
1. Nhóm giải pháp của công ty XNK Intimex 61
1.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức kênh phân phối 61
1.1.1. Chuyển đổi hình thức tổ chức kênh phân phối 61
1.1.2. Tận dụng mạng lưới phân phối của nhiều trung gian thương mại không thuộc sở hữu của công ty một cách hiệu quả và hợp lý 62
1.1.3. Tổ chức, hoàn thiện hệ thống kênh phân phối theo hướng hiện đại hoá 63
1.2. Nhóm giải pháp tăng cường quản lý kênh phân phối 64
1.2.1. Hoàn thiện công tác quản lý 10 dòng chảy trong kênh phân phối 64
1.2.2. Tăng cường thực hiện các biện pháp khuyến khích nhằm thúc đẩy các thành viên trong kênh 65
1.3. Nhóm giải pháp khác 66
1.3.1. Nâng cao trình độ nguồn nhân lực 66
1.3.2. Tìm hiểu thật kĩ những tiêu chí lựa chọn và quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng trước khi quyết định mua sản phẩm 67
1.3.3. Xây dựng thương hiệu Intimex thật mạnh để hỗ trợ kênh phân phối phát triển 68
1.3.4. Mở rộng và phát triển thị trường phi tập trung ở địa bàn nông thôn và miền núi 70
1.3.5. Tiến hành liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp phân phối trong nước và quốc tế. 71
2. Một số kiến nghị nhằm hỗ trợ phát triển kênh phân phối từ phía Nhà nước 72
2.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách, hành lang pháp lý cho hoạt động kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực phân phối 74
2.2. Cung cấp và phát huy hiệu quả các gói kích cầu, các chính sách tài khóa, tiền tệ, tín dụng 75
2.3. Theo dõi sát tình hình diễn biến cung - cầu, giá cả của thị trường thông qua hệ thống thu thập và xử lý thông tin nhanh 75
2.4. Chỉ đạo các lực lượng tăng cường kiểm tra, kiểm soát và xử lý mạnh các hành vi vi phạm để nhanh chóng thiết lập lại trật tự của thị trường 76
KẾT LUẬN 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
 
 
 


/tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-32957/
Để tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho

Tóm tắt nội dung:


CN Hải Phòng
47.576,0
8.145,0
0
CN Đà Nẵng
8.885,0
7.402,0
502,0
Các đơn vị khác
214.265,0
2.227,0
0
Tổng cộng
392.174,0
116.792,0
54.554,0
Nhóm
hàng hóa
sản xuất trong nước
Phòng KD 1
0
0
0
Phòng KD 3
0
0
0
Phòng KD 6
0
0
0
TTTM
156.565,3
189.942,9
229.710,9
CN Nghệ An
22.505,5
84.459,8
128.865,3
CN Hải Phòng
21.405,2
32.814,0
44.362,5
CN Đà Nẵng
20.086,9
26.560,5
41.565,8
Các đơn vị khác
187.734,6
12.360,4
21.553,5
Tổng cộng
408.297,5
346.137,6
466.058,0
Tổng cộng
800.471,5
462.929,6
520.612,0
Nguồn: Phòng kinh tế tổng hợp Công ty XNK Intimex
Nếu xét đến kết quả tổng doanh thu được kê khai trong bảng số liệu trên thì doanh thu trong lĩnh vực phân phối hàng nhập khẩu và hàng nội địa năm 2007, 2008 giảm rõ rệt so với năm 2006, nhưng từ năm 2007 lại tăng dần. Năm 2006, tổng doanh thu phân phối nội địa đạt 800.471,5 triệu đồng, năm 2007 đạt 462.929,6 triệu đồng (giảm 42,17% so với năm 2006), năm 2008 đạt 520.612 triệu đồng (giảm 34,96 %) so với năm 2006 nhưng lại tăng 12,46 % so với năm 2007.
Nếu xét ở một số phòng ban và chi nhánh chính thuộc công ty XNK Intimex (công ty mẹ): Phòng kinh doanh 1, 3, 6, trung tâm thương mại (Hà Nội), chi nhánh Hải Phòng, Nghệ An, Đà Nẵng (đây là những đơn vị hoạt động và đạt doanh thu lớn trong lĩnh vực phân phối) thì kết quả phân phối nội địa như sau:
Lĩnh vực phân phối hàng hóa nhập khẩu: nhìn chung có xu hướng giảm. 7 đơn vị này có tổng doanh thu từ hàng nhập khẩu là:177.909 triệu đồng năm 2006; 114.565 triệu đồng năm 2007 (giảm 35,6% so với năm 2006); 54.554 triệu đồng năm 2008 (giảm gần 52,4% so với năm 2007).
Lĩnh vực phân phối hàng hóa nội địa: có xu hướng tăng khá cao qua các năm. 7 đơn vị này có tổng doanh thu phân phối hàng nội địa là: 220562,9 triệu đồng năm 2006; 333777,2 triệu đồng năm 2007 (tăng 51,33% so với năm 2006); 444504,5 triệu đồng năm 2008 (tăng 33,17% so với năm 2007). Với kết quả phân phối hàng hóa nội địa như trên, các đơn vị kinh doanh phân phối chính của công ty mẹ đã đạt được kết quả tốt, tăng trưởng cao trong giai đoạn 2006-2008.
Bảng 4: Doanh thu phân phối nội địa theo khu vực thị trường địa lý của công ty XNK Intimex giai đoạn 2006 – 2008
Tỉnh,
thành phố
Năm 2006
Năm 2007
(công ty mẹ)
Năm 2008
(công ty mẹ)
Doanh thu
(triệu đồng)
Tỷ lệ (%)
Doanh thu
(triệu đồng)
Tỷ lệ
(%)
Doanh thu
(triệu đồng)
Tỷ lệ
(%)
Hà Nội
285.273,3
35,64
288.960,9
62,42
283.762,9
54,50
Hải Phòng
68.981,2
8,62
40.959,0
8,85
44.362,5
8,52
Nghệ An
22.536,5
2,81
84.459,8
18,24
128.865,3
24,75
Đà Nẵng
28.971,9
3,62
33.962,5
7,34
42.067,8
8,08
Các khu vực khác
394.708,6
49,31
14.587,4
3,15
21.553,5
4,15
Tổng cộng
800.471,5
100,00
462.929,6
100,00
520.612,0
100,00
Nguồn: Phòng kinh tế tổng hợp Công ty XNK Intimex
Qua bảng 4, ta thấy tổng doanh thu phân phối hàng hóa nội địa của công ty trong giai đoạn 2006-2008 diễn biến như đã phân tích ở bảng 3. Nhưng xét theo khu vực thị trường địa lý, doanh thu phân phối nội địa:
Tại thủ đô Hà Nội: năm 2007 tăng 3.687,6 triệu đồng tương đương tăng 1,29% so với năm 2006. Năm 2008 doanh thu phân phối tại Hà Nội giảm 5.198 triệu đồng tức 1,8% so với năm 2007.
Tại Hải Phòng: năm 2007 giảm 28.022,2 triệu đồng tương ứng giảm 40,62% so với năm 2006. Năm 2008 tăng 3.403.5 triệu đồng tức tăng 8,31% so với năm 2007.
Tại Nghệ An: năm 2007 tăng 61.923,5 triệu đồng ( 274,77%) so với năm 2006. Năm 2008 tăng 44.405,5 triệu đồng (52,58%) so với năm 2007.
Tại Đà Nẵng: năm 2007 tăng 4.990,6 triệu đồng (17,22%) so với năm 2006. Năm 2008 tăng 8.105,3 triệu đồng (23,87%) so với năm 2007.
Tại các khu vực khác: năm 2007 giảm 380.121,2 triệu đồng (96,3%) so với năm 2006. Năm 2008 tăng 6.966,1 triệu đồng tức tăng 47,75% so với năm 2007.
II. Phân tích về thực trạng phát triển hệ thống phân phối tại thị trường nội địa của công ty XNK Intimex
Vị trí của Intimex trong hệ thống phân phối
1.1. Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định xây dựng kênh phân phối của công ty XNK Intimex
Công ty XNK Intimex từ khi thành lập cho đến nay luôn có chức năng hoạt động trong lĩnh vực phân phối hàng hóa. Vì vậy việc xây dựng một kênh phân phối của riêng mình là một tất yếu ngay từ khi công ty mới bước đầu đi vào hoạt động. Tuy nhiên, kênh phân phối ban đầu còn rất sơ khai với số lượng, chủng loại hàng hóa hạn chế và thị trường hoạt động khá hạn hẹp. Sau nhiều lần thay đổi và xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh cũng như mặt hàng kinh doanh của công ty đều được mở rộng cho phù hợp với khả năng của công ty cũng như xu thế hội nhập mới. Vì thế, công ty cũng phân phối hàng hóa với chủng loại và số lượng ngày càng phong phú và đa dạng hơn, hình thức bán hàng thay đổi, thị trường cũng nhờ thế mà không ngừng phát triển rộng khắp cả nước. Trên nền tảng của kênh phân phối ban đầu, công ty đã tiến hành cải tiến và hoàn thiện cũng như thiết kế lại hệ thống này để ngày một đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng của người dân, cũng như có thể khai thác hiệu quả sự hỗ trợ từ các lĩnh vực kinh doanh khác của công ty tới hệ thống kênh phân phối này. Một động thái nữa cũng tác động đến hệ thống phân phối của công ty là quá trình cổ phần hoá diễn ra trong năm 2006. Kết quả của quá trình này là 3 công ty con ra đời, hạch toán độc lập với công ty mẹ và cũng phát triển mạng lưới phân phối của riêng mình. Vì thế cơ cấu kênh phân phối của công ty XNK Intimex cũng có sự thay đổi nhưng chủ yếu vẫn chỉ là vấn đề nhân sự.
Có thể tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định xây dựng kênh phân phối của công ty như sau:
Thành lập công ty với chức năng phân phối hàng hóa.
Phát triển sản phẩm mới.
Mở rộng thị trường trên các khu vực địa lý mới.
Môi trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt hơn, văn hóa tiêu dùng thay đổi theo hướng văn minh và hiện đại.
1.2. Vị trí của Intimex trong hệ thống phân phối
Từ khi thực hiện đổi mới về hoạt động thương mại, đầu tư nước ngoài và khuyến khích đầu tư trong nước, hệ thống phân phối hàng hóa Việt Nam đã tiếp cận với các loại hình phân phối văn minh, hiện đại và đang thích ứng với nền kinh tế thị trường. Số doanh nghiệp, cơ sở phân phối dân doanh, đặc biệt là số hộ và người buôn bán nhỏ tăng lên nhanh chóng đã góp phần làm cho tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng trưởng liên tục hàng năm, tốc độ tăng bình quân giai đoạn sau cao hơn giai đoạn trước.
Bảng 5: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Việt Nam qua các giai đoạn 1996 – 2008 và dự kiến năm 2009
TT
Giai đoạn/năm
ĐVT
Tổng mức bán lẻ
hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
I
Giai đoạn 1996-2000
Năm 1996
tỷ đồng
145.874
Năm 2000
tỷ đồng
220.421
Tốc độ tăng bình quân hàng năm
%
11,0
II
Giai đoạn 2001-2005
Năm 2001
tỷ đồng
245.315
Năm 2005
tỷ đồng
480.300
Tốc độ tăng bình quân hàng năm
%
18,3
III
Năm 2006
tỷ đồng
575.000
Tốc độ tăng so với năm trước
%
20,0
Năm 2007
tỷ đồng
726.113
Tốc độ tăng so với năm trước
%
23,3
Năm 2008
tỷ đồng
951.208
Tốc độ tăng so với năm trước
%
31,0
IV
Dự kiến năm 2009
tỷ đồng
1.200.000
Tốc độ tăng dự kiến so với năm trước
%
26,2
Ngu
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status