ứng dụng PLCS7- 200 để điều khiển dây truyền sản xuất ván dăm của nhà máy ván dăm Lu Xá - Pdf 10

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học KTCN Thái Nguyên

Lời nói đầu
Trong các ngành công nghiệp trớc đây, các hệ thống điều khiển số th-
ờng đợc thiết kế trên cơ sở các phần tử là rơle và các mạch điện tử logic nối
với nhau theo nguyên lý làm việc của hệ thống, với các hệ thống đơn giản thì
các hệ thống này có u điểm về giá thành, nhng với những hệ thống điều khiển
phức tạp thì hệ thống này có nhiều nhợc điểm nh: cồng kềnh, phức tạp và khó
khăn trong việc sửa chữa cũng nh thay đổi chức năng hoạt động của hệ thống.
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và sự phát triển mạnh mẽ của kỹ
thuật máy tính đã cho ra đời các thiết bị điều khiển số nh CNC, PLC các
thiết bị này cho phép khắc phục đợc rất nhiều những nhợc điểm của các hệ
thống điều khiển trớc đây.
Sau thời gian học tập tại Trờng Đại học kỹ thuật Công nghiệp đến nay em đã
hoàn thành chơng trình đại học ngành Đo Lờng - Điều khiển. Để có đợc sự
tổng hợp các kiến thức đã học trong các môn học của ngành và có đợc sự khái
quát chung về nhiệm vụ của một ngời cán bộ kỹ thuật em đợc nhận đề tài
là:ứng dụng PLCS7- 200 để điều khiển dây truyền sản xuất ván dăm của nhà
máy ván dăm Lu Xá. trên cơ sở dựa theo sơ đồ điều khiển hiện tại của nhà
máy. Đợc sự chỉ bảo hớng dẫn tận tình của thầy giáo TS: Nguyễn Mạnh Tùng,
các thầy,cô giáo trong bộ môn Đo Lờng - Điều Khiển và các cán bộ kỹ thuật
của nhà máy cùng với sự cố gắng nỗ lực của bản thân, đến nay em đã hoàn
thành đề tài đồ án tốt nghiệp của mình.
Trong quá trình làm đồ án do thời gian có hạn chắc chắn em sẽ không
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đựơc sự chỉ bảo và những lời
nhận xét của các thầy, cô giáo để đề tài của em hoàn thiện hơn.
Em xin trân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 6 năm 2005.
Sinh viên

Bùi Ngọc Linh

1 Tổng quan về PLC 53
1.1. Mở đầu53
1.2. Các thành phần cơ bản của một bộ PLC.54
1.3. Các vấn đề về lập trình62
1.4. Đánh giá u nhợc điểm của PLC 68
2. Tìm hiểu về PLC S7- 200.69
2.1. Cấu hình cứng 69
2.2 Vùng đối tợng73
2.3. Ngôn ngữ lập trình.75
2.4. Lập trình một số lệnh cơ bản.76
Chơng 4 Lập trình thực trên phần mềm S7 200 điều khiển dây
truyền sản xuất
1. Các tín hiệu vào ra.81
2. Chọn PLC và gán địa chỉ vào ra.83
3. Lập trình.86
SVTK: Bùi Ngọc linh - Lớp K36IC Bộ môn Đo Lờng - Điều Khiển
2
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học KTCN Thái Nguyên
chơng 1
Tổng quan chung về công nghệ của nhà máy ván dăm
thái nguyên
1. Sơ lợc về nhà máy ván dăm Lu Xá.
1.1 Sơ lợc cơ cấu tổ chức của nhà máy.
Ngày nay khi kinh tế xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu về các mặt
hàng mỹ nghệ ngày càng nhiều và đòi hỏi về chất lợng ngày càng cao và phải
thoả mãn nhu cầu thẩm mỹ của ngời tiêu dùng, mặt hàng mỹ nghệ đợc sản
xuất từ gỗ là một trong số những loại hàng nh vậy. Để đáp ứng nhu cầu thực
tiễn đó Nhà máy Ván Dăm Lu Xá đã đợc thành lập vào năm 2000 và đợc đa
vào hoạt động chính thức từ ngày 30 4 2002. Dây truyền sản xuất của
nhà máy đợc tự động hoá hoàn toàn với các thiết bị máy móc đợc nhập từ

Tỷ lệ Gmolar : 1 ~ 1.05
Độ nhớt : 200 ~ 400 CP ( 200C )
Thời gian xử lý :60 ~ 70 s
Độ PH : 7 ~ 7.4
Thời gian bảo quản : 30 ngày
Thời gian công hiệu : 4 h
Lợng Formaldehyde tự do : < 0.2 % (40 C )
Urea
Màu trắng
Tổng tỷ lệ Nitơ : 46 %
Hàm lợng nớc : 1 %
Hàm lợng sắt : 0.005 %
Sáp
Điểm nóng chảy : 580 C
Hàm lợng dầu : 8 %
Clorua Amoni
Màu trắng trong suốt
Clorua Natri : < 0.2 %
SVTK: Bùi Ngọc linh - Lớp K36IC Bộ môn Đo Lờng - Điều Khiển
4
Nguyên liệu đầu vào Băm dăm
Silô chứa
Sấy khô
Trộn keo
Nguyên liệu
phụ trợ
ép nhiệt
Trải thảm
Cắt cạnhChà nhám
Ván thành

Sự đục nớc : < 5 độ
Vật thể nhìn đợc bằng mắt thờng : 0 %
Độ PH : 6.5 ~ 8.5
Độ cứng ( CaOH ) : < 250 mg/l
Hàm lợng sắt : < 0.3 mg/l
Khí nén
áp lực : 6 x 105 Pa
Hàm lợng dầu : 5 mg/m
3
1.2.3. Mức tiêu thụ nguyên liệu ( cho một tấm ván thành phẩm đã cắt
xén cạnh dày 16 mm )
Gỗ : 1090 kg
Keo UF ( thể rắn ) : 96 kg
Paraffin ( thể rắn ) : 5.1 kg
Clorua Amoni : 1.23 kg
Amoni : 1.92 kg
Urê : 3.4 ~ 6.8 kg
Điện : 380 KW/ h
Nhiệt : 1 000 000 Kcal
Khí nén : 150 Nm
3
Cho keo và dung môi pha keo : 50 L
Tiêu hao nớc rửa trong từng khoảng thời gian đều đặn
Nớc tuần hoàn làm mát
Nớc để cứu hoả và nớc dùng cho mục đích vệ sinh đợc cung cấp
một cách tổng hợp
SVTK: Bùi Ngọc linh - Lớp K36IC Bộ môn Đo Lờng - Điều Khiển
5
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học KTCN Thái Nguyên
1.2.4. Yêu cầu lao động : đợc trình bày trong bảng 1-1 ( trang bên )

Phòng thí nghiệm : ~ 30 kw
Mài dao cụ : ~ 7.4 kw
Trong đó định mức : 324.5 kw
1.3. Sản phẩm của nhà máy
1.3.1. Nét đặc trng của sản phẩm
Nhà máy chuyên sản xuất ra loại ván có 2 lớp bề mặt là dăm mịn và một
lớp lõi là dăm thô, với tỷ lệ lớp mặt và lõi phụ thuộc vào độ dày ván. Sản phẩm
hoàn thành có cấu trúc bề mặt mịn, đợc sản xuất bằng công nghệ máy ép
phẳng.
Mặt ván phảiđồng đều và thống nhất kết cấu bề mặt ổn định. Chất lợng
bề mặt ván phù hợp theo yêu cầu của công nghệ tráng phủ bề mặt. Dăm dùng
cho lớp mặt phải thông qua nghiền đập để bảo đảm độ mịn.
- Cạnh ván thích hợp với máy dán phủ cạnh
- Tác nhân liên kết : keo UF
Công suất dây truyền ván dăm 55 m
3
/ ngày, trên cơ sở hoạt động liên tục
3 ca / ngày ( tối thiểu 22.5 giờ làm việc / ngày ).
Kích thớc ván
Kích thớc ván thô : rộng 1270 mm, dài 7380 mm
SVTK: Bùi Ngọc linh - Lớp K36IC Bộ môn Đo Lờng - Điều Khiển
6
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học KTCN Thái Nguyên
Kích thớc ván thành phẩm : rộng 1220 mm, dài 2440 mm
Độ dầy ván sau khi ép : 5 ~ 32 mm
2. Giới thiệu về qui trình công nghệ của nhà máy
Ta có qui trình công nghệ của nhà máy nh hình vẽ :
27
29
26

18: Máy trải thảm
19: Máy cắt
20: Máy ép ván
21: Băng tải con lăn
22: Rulo sấy
23: Máy cắt dọc , cắt ngang
24: Máy trà nhám
25:
20
19
16
Chips return to
silo
18
17
16
11
15
12
10
9
15
14
13
Trong đó :
(1) - Máy băm trống ( Drum Chipper ) : Băm các mảnh gỗ vụn, gỗ thừa
từ xởng ca, gỗ cha đủ qui cách băm ở máy băm dài, sản phẩm là dăm
có kích thớc từ 0.5 ~ 1.5 cm.
(2) Máy băm dài ( Flaker ) : là máy băm chính của nhà máy, băm các
cành, ngọn, thân cây gỗ có đờng kính từ 5 cm trở lên và có chiều dài

14 Chuẩn bị keo ( Glue preparation ) : chuẩn bị parfin, dung môi, các
chất phụ gia và keo UF. Những loại nguyên liệu này đợc trộn thành
một loại keo để phun vào dăm.
15 Thiết bị định lợng dăm ( Flake dosing device ) : để khống chế l-
ợng keo phun vào dăm vì tỷ lệ keo phun vào dăm lớp mặt và dăm lớp
lõi là khác nhau.
16 Trộn keo ( Glue mixer ) : dăm lớp mặt và dăm lớp lõi đợc trộn
riêng trong máy trộn, lợng keo phun vào đợc điều chỉnh cho phù hợp
với lợng keo cung cấp.
17 Máy chuyển thảm ( Forming Conveyor ) : trải dăm lớp lõi.
18 Máy trải thảm ( Movable air flow Forming machine ) : tại đây có
hai dòng khí từ vòi phun thổi dăm thành thảm định hình tạo ra lớp
thảm dăm với lớp mặt mịn và kết cấu thô dần vào giữa máy trải thảm
chuyển độnh qua lại lặp đi lặp lại.
19 Cắt ngang thảm ( Cross cutting saw ) : cắt ngang thảm để thảm
đạt kích thớc dài theo qui định là 7380 mm.
20 ép nhiệt (Single Opening hot press ) : máy ép nhiệt đợc thiết kế
để ép một tấm ván có kích thớc 1270 x 7380 mm trong một lần ép,
với áp lực 41 MN ( tơng đơng với 4100 tấn ) ở nhiệt độ 195
0
C.
21 Làm mát ( cooling device ) : ván sau khi đợc ép đợc đa tới hệ
thống sàn con lăn và chuyển tới sàn làm mát, ở đó nhiệt độ tấm ván
giảm dần.
22 Con lăn ( Output roller device).
23 Cắt dọc ( Longitu dinal saw ) : cắt ván thành ván có chiều dài
2440 mm
24 Cắt ngang ( Transversal saw ) : cắt ván thành ván có chiều rộng
1220mm
25 Con lăn ( Roller Conveyor ).

Kết cấu máy băm dạng trống tơng đối chặt chẽ, phạm vi nguyên liệu
băm tơng đối rộng, nguyên liệu băm của máy chủ yếu là : gỗ đờng kính nhỏ,
vật d thừa sau khi chặt hạ gỗ ( cành, nhánh ) và vật d thừa sau khi gia công gỗ
( các mảnh tấm gỗ thừa, lõi gỗ tròn). Phơng thức cấp liệu cho máy là cấp
liệu cỡng bức năm ngang.
Thông số chính thức của máy băm dạng trống là đờng kính trục dao. Trục
dao của máy băm trống không phải là một hình tròn, cho nên đờng kính trục
dao là chỉ đờng kính quay tròn của lỡi dao bay.
Các thông số kỹ thuật của máy băm dạng trống
Đờng kính trục dao : 800 mm
Tốc độ trống dao : 650 v/ p
Tốc độ cấp liệu : 38 m/ p
Công suất motor chính : 110 kw
Công suất motor hong liệu : 2 x 4 kw
Số dao bay : 2 phiến
SVTK: Bùi Ngọc linh - Lớp K36IC Bộ môn Đo Lờng - Điều Khiển
9
Gỗ,
nguyên
liệu thô
từ bãi
tập kết
Máy băm
trống
Máy băm
dài
Silo chứa
dăm ớt
Silo chứa
dăm ớt

Đờng kính danh nghĩa vành dao : 800 mm
Số dao bay : 28 lỡi
Chiều dài dao bay : 300 mm
Tốc độ vành dao : 50 v/ p
Tốc độ bánh cánh : 1480 v/ p
Công suất động cơ chính : 131 kw
Công suất động cơ vành dao : 11 kw
Năng suất sản xuất : 1500 ~ 3000 kg/ h
Chiều dày dăm : 0.4 ~ 0.7 mm
3.1.3.Máy băm dăm dài ( Flaker ) BX446
Máy băm dăm nguyên liệu dài là một loại thiết bị chuyên dụng trong
sản xuất ván dăm. Nó là thiết bị chủ yếu của công đoạn chuẩn bị phôi liệu
trong sản xuất ván dăm. Băm dăm là đem nguyên liệu gỗ cắt thành những
mảnh mỏng, phơng tác dụng của lỡi dao là phơng song song với phơng sợi
nguyên liệu gỗ, không cắt đứt sợi nguyên liệu gỗ. Kết cấu máy băm dăm
nguyên liệu dài rất chặt chẽ, nguyên liệu gỗ đa vào cắt phạm vi tơng đối rộng,
nguyên liệu cắt của gỗ chủ yếu là gỗ tròn, gỗ có đờng kính nhỏ, vật d thừa
trong quá trình chặt hạ gỗ và những vật d thừa trong quá trình gia công chế
biến gỗ. Suất ngậm nớc của nguyên liệu gỗ cho máy băm nguyên liệu dài có
yêu cầu nhất định, thông thờng độ ẩm từ 35 ~ 45 % là lý tởng.
Máy băm dăm dài đợc cấp liệu gỗ cỡng bức theo phơng nằm ngang.
Nó sử dụng hớng cắt nằm ngang nên có thể đạt đợc dăm có chất lợng cờng độ
cao. Đặc điểm của máy băm này là tiêu hao năng lợng ít, an oàn, tin cậy, vì
vậy nó là loại máy băm tơng đối tiên tiến trong và ngoài nớc hiện nay.
Thông số kỹ thuật chủ yếu của máy băm dăm dài
Đờng kính trục dao và chiều rộng : 620 x 640 mm
Số trục dao : 2 cái
Số lợng dao băm : 2 x 14 lỡi
Góc nghiêng lắp dao : 14
0

bức xạ nhiệt để ra nhiệt làm sấy khô dăm. Bên cạnh máy sấy phía bên trái là
một máy quạt gió nóng kiểu ly tâm, cấp chuyển gió nóng vào trung tâm trục
chính, sau đó gió nóng từ trung tâm trục chính cấp chuyển cho dăm, khiến cho
dăm đợc sấy khô càng hiệu quả. Lợng hơi nớc bốc ra sẽ qua của xả ẩm ra
ngoài.
Các thông số kỹ thuật của máy sấy dăm
Công suất sản xuất : 1600 kg/ h ( khô tuyệt đối )
áp lực hơi : 1.6 Mpa ( = 1.6 N/mm
2
)
Nhiệt độ cửa vào của hơi bốc : ~ 195
0
C
áp lực hơi bốc cửa vào của máy quạt khí nóng : 0.2 ~ 0.5 Mpa
Suất ngậm nớc ban đầu của dăm : < 70 %
Suất ngậm nớc cuối cùng của dăm : ~ 3 %
Tổng nhiệt lợng tiêu hao : 6.7 x 10
9
J/ h
Đờng kính rotor : 2740 mm
Chiều dài : 7970 mm
Tốc độ quay : 4 ~ 12 v/p
Công suất động cơ dẫn động rotor : 30 kw
Công suất lắp máy : 37.7 kw
Trong các máy sấy khi xảy ra tích nhiệt gây cháy thì có hệ thống báo động
và phun nớc ngay trong máy sấy.
3.1.4.2. Sàng dung hình tròn ( Round Swing Screen ) BF16260
Đây cũng là một trong các thiết bị chủ yếu của dây truyền sản xuất ván
dăm công suất 15 000 m
3

chủ yếu trên dây truyền sản xuất ván dăm 15 000 m
3
/ năm. Trong dây truền
sản xuất, dăm thô sau khi qua sàng tuyển nhờ luồng khí treo lơ lửng và quá
trình lu động mà phân tuyển ra dăm lớp lõi phù hợp với yêu cầu công nghệ,
còn dăm thô không hợp qui cách đợc đa tới máy nghiền để gia công lại lần
nữa.
Thông số kỹ thuật chủ yếu của máy phân tuyển
Công suất phân tuyển : 1000 ~ 1800 kg/ h
Đờng kính thùng treo : 1250 mm
Giới hạn phân tuyển dăm : 0.4 ~ 1 mm
Đờng kính bộ phân ly gió xoáy : 1400 mm
Đờng kính lỗ tâm sàng trên của máy : 2mm
Đờng kính lỗ tâm sàng dới của máy : 5mm
Tốc độ quay bộ nhổ rút liệu : 18 v/ p
Công suất động cơ dẫn động :1.1 kw
Bộ cấp liệu hồi chuyển :
+ tốc độ : 48 v/ p
+ công suất : 2.2 kw
Bộ ra liệu hồi chuyển :
+ tốc độ : 54 v/ p
+ công suất : 1.5 kw
Đờng ống :
+ đờng kính ống vận chuyển : 450 mm
+ đờng kính ống hồi gió : 450 mm
Máy quạt gió :
+ lợng gió : 12 000 m
3
/ h
+ áp lực gió : 3300 Pa ( =0.0033

3 Biến dòng
3 Khởi động từ
Dùng PLC loại CPM1A
3.2.3. Tủ điều khiển của máy băm vành
Các thiết bị tơng tự nh máy băm trống
3.2.4.Tủ điều khiển cho máy chuẩn bị dăm
Các thiết bị chính
1 Aptomat
2 Biến dòng đo lờng
3 Khởi động từ
Dùng biến tần
3.2.5. Tủ điều khiển máy sấy, sàng
Các thiết bị chính
Aptomat
Biến dòng
Khởi động từ
Sử dụng máy biến tần có dải tần từ 0.1 ~ 400 Hz trong đó có :
01 máy biến tần của máy sấy có đầu vào 380v, 50Hz hoặc
60Hz, 80A; đầu ra 380 ~ 460v, 0.1 ~ 400Hz, 60A, công suất 45 KVA.
02 máy biến tần dùng để điều khiển động cơ truc vít.
Máy sàng đợc điều khiển trực tiếp thông qua biến tần dùng 1 PLC của
hãng omron loại symatic C200HE.
3.3. Xởng sản xuất chính
Sơ đồ khái quát dây truyền sản xuất ở xởng sản xuất chính.
SVTK: Bùi Ngọc linh - Lớp K36IC Bộ môn Đo Lờng - Điều Khiển
13
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học KTCN Thái Nguyên

Hình1.3 Khái quát dây truyền sản xuất chính.
3.3.1. Hệ thống chuẩn bị keo

Trộn
keo
Máy trải
thảm
Máy ép
nhiệt
Nguyên liệu
phụ trợ
Chuẩn bị
pha chế
keo
Cắt ván
thành phẩm
Sàn làm
nguội
Ván thành
phẩm
Máy chà
nhám
Bàn nâng
thuỷ lực
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học KTCN Thái Nguyên
3.3.3. Thiết bị công đoạn tạo hình ép nhiệt
3.3.3.1. Máy trải thảm bằng luồng khí kiểu di động BP3713
Máy trải thảm bằng luồng khí kiểu di động BP3713 là máy chính trong
dây truyền sản xuất ván dăm 55 m
3
/ ngày. Nó đem dăm sau khi đợc sấy khô và
trộn với keo vào thiết bị trải thảm bằng luồng khí, trên băng tải vận chuyển
của tuyến trải thảm nó trải một cách đồng đều thành phôi tấm ván có kết cấu

Số tầng ép : 1
Gián cách tấm ép nhiệt trên và dới : 300 mm
Kích thớc tấm ép nhiệt trên ( dài x rộng ) : 7480 x 1610 mm
Kích thớc tấm ép nhiệt dới ( dài x rộng ) : 7480 x 1610 mm
Kích thớc phôi tấm ép đợc ( dài x rộng ) : 7380 x 1270 mm
áp lực mặt lớn nhất phôi tấm ép đợc : 4.4 MPa ( = 4.4 N/mm
2
)
Nhiệt độ gia nhiệt của tấm ép nhiệt : 195
0
C
Tốc độ đóng khép của máy ép : 30 mm/giây
Tốc độ nâng của máy ép ( tốc độ mở ) : 30 mm/giây
Xi lanh trụ :
+ đờng kính : 420 mm
+ số lợng : 10 cái
+ áp lực dầu làm việc lớn nhất : 30 Mpa ( = 30 N/mm
2
)
Xi lanh nâng :
+ đờng kính pittong : 125 mm
+ đờng kính trục pittong : 70 mm
+ hành trình làm việc : 300 mm
+ số lợng : 4 cái
SVTK: Bùi Ngọc linh - Lớp K36IC Bộ môn Đo Lờng - Điều Khiển
15
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học KTCN Thái Nguyên
+ áp lực dầu làm việc lớn nhất : 20 Mpa ( = 20 N/mm
2
)

Ngoài ra còn có bộ phận dán phủ và hệ thống kho chứa nguyên liệu và sản
phẩm.
SVTK: Bùi Ngọc linh - Lớp K36IC Bộ môn Đo Lờng - Điều Khiển
16
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học KTCN Thái Nguyên
Chơng 2
hệ thống điều khiển của nhà máy ván dăm
1 Hệ thống điều khiển cho phân xởng sản xuất dăm
1.1 Công đoạn sản xuất dăm
Các loại gỗ khác nhau đợc bảo quản trong kho, bãi gỗ sẽ đợc xe ngoạm
gỗ đa các loại gỗ khác nhau nh : gỗ nhỏ, các loại gỗ thừa từ xởng ca, gỗ mới
cắt và các cành ngọn với đờng kímh từ 5 cm trở nên và chiều dài tối thiểu là
60 cm tới băng tải với một tỷ lệ nhất định.
Để đảm bảo dăm không bị tắc trong ống hút thì việc điều khiển công
đoạn này phải đợc làm theo một trình tự nhất định (hình 2.1).:
- Đặt tốc độ cho tải trục vít cung cấp dăm từ silo 3 đến băm vành 4 (sử
dụng biến tần).
- Cấp điện cho các động cơ quạt hút :
+ QH13 thực hiện hút dăm từ băm trống 1 đến silo 3.
+ QH45 thực hiện hút dăm từ băm vành 4 đến silo 5.
+ QH25 thực hiện hút dăm từ băm dài 2 đến silo 5.
SVTK: Bùi Ngọc linh - Lớp K36IC Bộ môn Đo Lờng - Điều Khiển
17
Hình 2.1 Sơ đồ tổng quát công đoạn sản xuất dăm
QH13 QH45
QH25
TV34
S22
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học KTCN Thái Nguyên
- Cấp điện cho động cơ băm dăm :

18
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học KTCN Thái Nguyên

Hình 2.3 là sơ đồ tổng quát việc cung cấp điện cho các động cơ băm
aptomat1 đợc đóng trớc, khi nguồn cho mạch động lực có điện, aptomat 2
đóng và nút ấn START đợc tác động thì mạch điều khiển có điện, mạch đợc
duy trì qua tiếp điểm KM, khi nút STOP đợc tác động thì KĐT bị mất điện và
sẽ cắt nguồn của mạch điều khiển.
Tên của thiết bị của từng hệ thống đợc trình bày trong bảng 2.1 và 2.2
Bảng 2.1 Tên thiết bị cho hệ thống băm
ST
T
Tên
thiết bị
Nguồn
đầu vào
Aptomat
1
Aptomat
2
Nguồn cho
ĐK
Nguồn
cho ĐL
1
Băm
trống
1L1,1L
2 và
1QF011-

1L1,1L
2 và
1L3
1QF021-
400A
1QF022-
20A
1L027;1L028
1L029
1L24,1L25
và 1L26
3
Băm
vành
1L1,1L
2 và
1L3
1QF031-
400A
1QF032-
10A
1L037;1L038
1L039
1L34,1L35
và 1L36
Bảng 2.2 Tên thiết bị các hệ thống băm
STT
Tên hệ
thống
KĐT START STOP

Tên thiết bị cho các động cơ băm dăm và quạt hút dăm đợc trình bày
trong bảng 2.3.

Đầu tiên KM1 và KM3 đợc tác động trớc lúc đó động cơ đợc khởi động
đấu Y, sau đó một khoảng thời gian đợc định trớc thì KM2 tác động thực hiện
đấu cho động cơ và lúc này KM3 không tác động nữa.
* Tín hiệu chính đợc gửi đến đầu vào PLC
SVTK: Bùi Ngọc linh - Lớp K36IC Bộ môn Đo Lờng - Điều Khiển
21
Hình 2.5 Sơ đồ cấp điện và ph ơng pháp khởi động cho các
động cơ băm dăm và các quạt hút dăm
CC
Đầu vào
KM1
KM2 KM3
RL
W1
V1
U1
V2
U2
W2
M
STOPSTART
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học KTCN Thái Nguyên
- Tín hiệu từ nút ấn START.
- Tín hiệu từ nút ấn STOP.
- Tín hiệu từ role nhiệt RL.
* Tín hiệu chính đợc gửi tới đầu ra PLC
- Khởi động từ KM1, KM2 và KM3.

FR
1
2
Băm
dài
1L24,1L
25
1L26
M2
320A
160K
W
FU1
400A
KM2.1
220A
KM2.2
220A
KM2.3
200A
110
FR
2
3
Băm
vành
1L34,1L
35
1L36
M3

3
100A
110
FR
1
5 Q45
1L1, 1L2
và 1L3
112M
30KW
60A
112FU
1
125A
112KM
1
70A
112KM
2
70A
112KM
3
30A
112
FR
1
6 Q25
1L1, 1L2
và 1L3
103M

STT Tên động cơ Mã hiệu Loại động cơ Aptomat
1 TV34 108FRN2
108M2-7.5KW
10-16A
108QF1-16A
2 TV56
104BFRN
1
104BM2-7.5KW
15A
104BQF2-10-
16A
1.1.5 Silo chứa 5
Trong silo 5 có 2 bộ sensor đo mức dăm dùng để báo cho ngời vận hành
biết dăm đang ở mức cao hay mức thấp. (hình 2.7)
Tín hiệu chính đợc gửi đến đầu vào PLC :
- Sensor đo dăm ở mức cao
- Sensor đo dăm ở mức thấp
SVTK: Bùi Ngọc linh - Lớp K36IC Bộ môn Đo Lờng - Điều Khiển
23
1L1
1L2
1L3
Aptomat
Mã hiệu biến tần
U V W
Hình 2.6 Sơ đồ mạch điện động cơ trục vít
L1 L2 L3
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học KTCN Thái Nguyên
+* Tín hiệu chính đợc gửi tới đầu ra PLC

S2S3
M1
M2
Hàm giữ gỗ
L ỡi dao
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học KTCN Thái Nguyên
Để đảm bảo dăm không bị tắc trong ống hút thì việc điều khiển công
đoạn này đợc làm theo một trình tự nhất định, hình 2.9 trình bày sơ đồ tổng
quát công đoạn sấy sàng, quy trình thao tác của công đoạn này nh sau:
- Đặt tốc độ cho trục vít TV6-8 cung cấp dăm từ roto sấy 6 đến sàng 8
- Đặt tốc độ cho trục vít cung cấp dăm từ sàng 7 đến phân tuyển khí 10
- Cấp nguồn cho quạt hút dăm:
+ Q8-12 thực hiện hút dăm từ sàng 8 đến silo 12
+ Q10-13 thực hiện hút dăm từ phân tuyển khí 10 đến silo 13
- Cấp nguồn cho động cơ:
+ Sấy roto 6 + Nghiền búa 1
+ Sàng 8 + Phân tuyển khí 10

- Khi sự cố Q8-12 thì sẽ cắt động cơ quạt hút và động cơ sàng 8.
- Khi sự cố Q10-13 thì sẽ cắt động cơ quạt hút và phân tuyển khí 10.
Từ silo 5 dăm các loại đợc chuyển tới máy sấy roto 6 qua băng trục vít
TV5-6, lợng dăm đợc chuyển tới silo đợc đặt trớc (đợc thông qua việc đặt tốc
độ của động cơ bằng bộ điều khiển biến tần), roto 6 quay và đảo dăm trong
buồng sấy, dăm đợc sấy nhờ một luồng khí nóng chạy qua các đờng ống dẫn
khí đa vào trong buồng sấy để làm khô dăm, trong buồng sấy dặt một sensor
nhiệt nếu sẩy ra cháy thì PLC sẽ phát tín hiệu báo động, dăm ở máy sấy roto 6
đợc chuyển đến sàng nhờ trục vít. Máy sàng 8 phân nguyên liệu thành các
loại dăm đủ tiêu chuẩn và dăm quá khổ, dăm đợc phân loại sẽ đợc chuyển tới
silo chứa dăm lóp mặt 12 nhờ quạt hút dăm Q8-12, dăm quá khổ sẽ đợc
SVTK: Bùi Ngọc linh - Lớp K36IC Bộ môn Đo Lờng - Điều Khiển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status