ứng dụng PLCS7- 200 để điều khiển dây truyền sản xuất ván dăm của nhà máy ván dăm Lu Xá - Pdf 10

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học KTCN Thái Nguyên

Lời nói đầu
Trong các ngành công nghiệp trớc đây, các hệ thống điều khiển số th-
ờng đợc thiết kế trên cơ sở các phần tử là rơle và các mạch điện tử logic nối
với nhau theo nguyên lý làm việc của hệ thống, với các hệ thống đơn giản thì
các hệ thống này có u điểm về giá thành, nhng với những hệ thống điều khiển
phức tạp thì hệ thống này có nhiều nhợc điểm nh: cồng kềnh, phức tạp và khó
khăn trong việc sửa chữa cũng nh thay đổi chức năng hoạt động của hệ thống.
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và sự phát triển mạnh mẽ của kỹ
thuật máy tính đã cho ra đời các thiết bị điều khiển số nh CNC, PLC các
thiết bị này cho phép khắc phục đợc rất nhiều những nhợc điểm của các hệ
thống điều khiển trớc đây.
Sau thời gian học tập tại Trờng Đại học kỹ thuật Công nghiệp đến nay em đã
hoàn thành chơng trình đại học ngành Đo Lờng - Điều khiển. Để có đợc sự
tổng hợp các kiến thức đã học trong các môn học của ngành và có đợc sự khái
quát chung về nhiệm vụ của một ngời cán bộ kỹ thuật em đợc nhận đề tài
là:ứng dụng PLCS7- 200 để điều khiển dây truyền sản xuất ván dăm của nhà
máy ván dăm Lu Xá. trên cơ sở dựa theo sơ đồ điều khiển hiện tại của nhà
máy. Đợc sự chỉ bảo hớng dẫn tận tình của thầy giáo TS: Nguyễn Mạnh
Tùng, các thầy,cô giáo trong bộ môn Đo Lờng - Điều Khiển và các cán bộ kỹ
thuật của nhà máy cùng với sự cố gắng nỗ lực của bản thân, đến nay em đã
hoàn thành đề tài đồ án tốt nghiệp của mình.
Trong quá trình làm đồ án do thời gian có hạn chắc chắn em sẽ không
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đựơc sự chỉ bảo và những lời
nhận xét của các thầy, cô giáo để đề tài của em hoàn thiện hơn.
Em xin trân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 6 năm 2005.
Sinh viên

Bùi Ngọc Linh

1 Tổng quan về PLC 53
1.1. Mở đầu 53
1.2. Các thành phần cơ bản của một bộ PLC .54
1.3. Các vấn đề về lập trình 62
1.4. Đánh giá u nhợc điểm của PLC 68
2. Tìm hiểu về PLC S7- 200 .69
2.1. Cấu hình cứng 69
2.2 Vùng đối tợng 73
2.3. Ngôn ngữ lập trình .75
SVTK: Bùi Ngọc linh - Lớp K36IC Bộ môn Đo Lờng - Điều Khiển
2
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học KTCN Thái Nguyên
2.4. Lập trình một số lệnh cơ bản .76
Chơng 4 Lập trình thực trên phần mềm S7 200 điều khiển dây
truyền sản xuất
1. Các tín hiệu vào ra .81
2. Chọn PLC và gán địa chỉ vào ra .83
3. Lập trình .86
SVTK: Bùi Ngọc linh - Lớp K36IC Bộ môn Đo Lờng - Điều Khiển
3
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học KTCN Thái Nguyên
chơng 1
Tổng quan chung về công nghệ của nhà máy ván dăm
thái nguyên
1. Sơ lợc về nhà máy ván dăm Lu Xá.
1.1 Sơ lợc cơ cấu tổ chức của nhà máy.
Ngày nay khi kinh tế xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu về các mặt
hàng mỹ nghệ ngày càng nhiều và đòi hỏi về chất lợng ngày càng cao và phải
thoả mãn nhu cầu thẩm mỹ của ngời tiêu dùng, mặt hàng mỹ nghệ đợc sản
xuất từ gỗ là một trong số những loại hàng nh vậy. Để đáp ứng nhu cầu thực

1.2.1.2. Nguyên liệu phụ trợ
Keo Urea Formaldehyde ( UF )
Hàm lợng keo rắn : 60 ~ 65%
Tỷ lệ Gmolar : 1 ~ 1.05
Độ nhớt : 200 ~ 400 CP ( 200C )
Thời gian xử lý :60 ~ 70 s
Độ PH : 7 ~ 7.4
Thời gian bảo quản : 30 ngày
Thời gian công hiệu : 4 h
Lợng Formaldehyde tự do : < 0.2 % (40 C )
Urea
Màu trắng
Tổng tỷ lệ Nitơ : 46 %
Hàm lợng nớc : 1 %
Hàm lợng sắt : 0.005 %
Sáp
Điểm nóng chảy : 580 C
Hàm lợng dầu : 8 %
Clorua Amoni
SVTK: Bùi Ngọc linh - Lớp K36IC Bộ môn Đo Lờng - Điều Khiển
5
Nguyên liệu đầu vào Băm dăm
Silô chứa
Sấy khô
Trộn keo
Nguyên liệu
phụ trợ
ép nhiệt
Trải thảm
Cắt cạnhChà nhám

Cung cấp nớc
áp lực : 2 x 105 Pa
Thang độ màu : < 15
Sự đục nớc : < 5 độ
Vật thể nhìn đợc bằng mắt thờng : 0 %
Độ PH : 6.5 ~ 8.5
Độ cứng ( CaOH ) : < 250 mg/l
Hàm lợng sắt : < 0.3 mg/l
Khí nén
áp lực : 6 x 105 Pa
Hàm lợng dầu : 5 mg/m
3
1.2.3. Mức tiêu thụ nguyên liệu ( cho một tấm ván thành phẩm đã cắt
xén cạnh dày 16 mm )
Gỗ : 1090 kg
Keo UF ( thể rắn ) : 96 kg
Paraffin ( thể rắn ) : 5.1 kg
SVTK: Bùi Ngọc linh - Lớp K36IC Bộ môn Đo Lờng - Điều Khiển
6
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học KTCN Thái Nguyên
Clorua Amoni : 1.23 kg
Amoni : 1.92 kg
Urê : 3.4 ~ 6.8 kg
Điện : 380 KW/ h
Nhiệt : 1 000 000 Kcal
Khí nén : 150 Nm
3
Cho keo và dung môi pha keo : 50 L
Tiêu hao nớc rửa trong từng khoảng thời gian đều đặn
Nớc tuần hoàn làm mát

Định hình và ép : ~ 155.35 kw
Làm mát và cắt xếp lớp : ~ 73.8 kw
SVTK: Bùi Ngọc linh - Lớp K36IC Bộ môn Đo Lờng - Điều Khiển
7
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học KTCN Thái Nguyên
Chà nhám : ~ 359.6 kw
Phòng thí nghiệm : ~ 30 kw
Mài dao cụ : ~ 7.4 kw
Trong đó định mức : 324.5 kw
1.3. Sản phẩm của nhà máy
1.3.1. Nét đặc trng của sản phẩm
Nhà máy chuyên sản xuất ra loại ván có 2 lớp bề mặt là dăm mịn
và một lớp lõi là dăm thô, với tỷ lệ lớp mặt và lõi phụ thuộc vào độ dày
ván. Sản phẩm hoàn thành có cấu trúc bề mặt mịn, đợc sản xuất bằng
công nghệ máy ép phẳng.
Mặt ván phảiđồng đều và thống nhất kết cấu bề mặt ổn định.
Chất lợng bề mặt ván phù hợp theo yêu cầu của công nghệ tráng phủ bề
mặt. Dăm dùng cho lớp mặt phải thông qua nghiền đập để bảo đảm độ
mịn.
- Cạnh ván thích hợp với máy dán phủ cạnh
- Tác nhân liên kết : keo UF
Công suất dây truyền ván dăm 55 m
3
/ ngày, trên cơ sở hoạt động liên tục
3 ca / ngày ( tối thiểu 22.5 giờ làm việc / ngày ).
Kích thớc ván
Kích thớc ván thô : rộng 1270 mm, dài 7380 mm
Kích thớc ván thành phẩm : rộng 1220 mm, dài 2440 mm
Độ dầy ván sau khi ép : 5 ~ 32 mm
2. Giới thiệu về qui trình công nghệ của nhà máy

14: Máy trộn keo
15: Băng tải
16: Máy trộn dăm và keo
17: Băng tải thảm dăm
18: Máy trải thảm
19: Máy cắt
20: Máy ép ván
21: Băng tải con lăn
22: Rulo sấy
23: Máy cắt dọc , cắt ngang
24: Máy trà nhám
25:
20
19
16
Chips return to
silo
18
17
16
11
15
12
10
9
15
14
13
SVTK: Bùi Ngọc linh - Lớp K36IC Bộ môn Đo Lờng - Điều Khiển
8

12 Silo dăm mặt ( Silo for Surface flake ) : silo này dùng để chứa
dăm lớp mặt sau khi đã sấy để chuẩn bị đa vào trộn keo.
13 Silo dăm lõi ( Silo for core flake ) : silo này dùng để chứa dăm lớp
lõi sau khi đã sấy để chuẩn bị đa vào trộn keo.
14 Chuẩn bị keo ( Glue preparation ) : chuẩn bị parfin, dung môi, các
chất phụ gia và keo UF. Những loại nguyên liệu này đợc trộn thành
một loại keo để phun vào dăm.
15 Thiết bị định lợng dăm ( Flake dosing device ) : để khống chế l-
ợng keo phun vào dăm vì tỷ lệ keo phun vào dăm lớp mặt và dăm lớp
lõi là khác nhau.
16 Trộn keo ( Glue mixer ) : dăm lớp mặt và dăm lớp lõi đợc trộn
riêng trong máy trộn, lợng keo phun vào đợc điều chỉnh cho phù hợp
với lợng keo cung cấp.
17 Máy chuyển thảm ( Forming Conveyor ) : trải dăm lớp lõi.
SVTK: Bùi Ngọc linh - Lớp K36IC Bộ môn Đo Lờng - Điều Khiển
9
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học KTCN Thái Nguyên
18 Máy trải thảm ( Movable air flow Forming machine ) : tại đây có
hai dòng khí từ vòi phun thổi dăm thành thảm định hình tạo ra lớp
thảm dăm với lớp mặt mịn và kết cấu thô dần vào giữa máy trải thảm
chuyển độnh qua lại lặp đi lặp lại.
19 Cắt ngang thảm ( Cross cutting saw ) : cắt ngang thảm để thảm
đạt kích thớc dài theo qui định là 7380 mm.
20 ép nhiệt (Single Opening hot press ) : máy ép nhiệt đợc thiết kế
để ép một tấm ván có kích thớc 1270 x 7380 mm trong một lần ép,
với áp lực 41 MN ( tơng đơng với 4100 tấn ) ở nhiệt độ 195
0
C.
21 Làm mát ( cooling device ) : ván sau khi đợc ép đợc đa tới hệ
thống sàn con lăn và chuyển tới sàn làm mát, ở đó nhiệt độ tấm ván

nghệ sản xuất dăm, nó là một trong những thiết bị chủ yếu trong công đoạn
chuẩn bị phôi liệu cho công nghiệp sản xuất ván dăm.
Cơ cấu băm dăm của nhà máy là một trục dao hình ống, trên bề mặt song
song với đờng tâm trục dao và đợc lắp 2 phiến dao bay, trên bệ máy có lắp
một phiến dao đáy ( dao cố định ), dao bay và dao đáy tổ thành cơ cấu băm
dăm, làm cho nguyên liệu đa vào máy đợc cắt thành dăm gỗ theo qui cách
nhất định.
Kết cấu máy băm dạng trống tơng đối chặt chẽ, phạm vi nguyên liệu
băm tơng đối rộng, nguyên liệu băm của máy chủ yếu là : gỗ đờng kính nhỏ,
vật d thừa sau khi chặt hạ gỗ ( cành, nhánh ) và vật d thừa sau khi gia công gỗ
( các mảnh tấm gỗ thừa, lõi gỗ tròn ). Ph ơng thức cấp liệu cho máy là cấp
liệu cỡng bức năm ngang.
Thông số chính thức của máy băm dạng trống là đờng kính trục dao. Trục
dao của máy băm trống không phải là một hình tròn, cho nên đờng kính trục
dao là chỉ đờng kính quay tròn của lỡi dao bay.
Các thông số kỹ thuật của máy băm dạng trống
Đờng kính trục dao : 800 mm
Tốc độ trống dao : 650 v/ p
Tốc độ cấp liệu : 38 m/ p
Công suất motor chính : 110 kw
SVTK: Bùi Ngọc linh - Lớp K36IC Bộ môn Đo Lờng - Điều Khiển
11
Gỗ,
nguyên
liệu thô
từ bãi
tập kết
Máy băm
trống
Máy băm

liệu trong công nghiệp sản xuất ván dăm.
Máy băm dăm dạng vành đợc tổ thành từ : Bộ cấp liệu dung
động, bộ chọn lọc từ tính, bộ phân ly trọng lợng dăm, tổng thành thân máy,
vành dao, bánh cánh, cơ cấu truyền động trục chính, hệ thống thuỷ lực, hệ
thống phanh hãm .
Thông số kỹ thuật chủ yếu của máy băm dăm dạng vành
Đờng kính danh nghĩa vành dao : 800 mm
Số dao bay : 28 lỡi
Chiều dài dao bay : 300 mm
Tốc độ vành dao : 50 v/ p
Tốc độ bánh cánh : 1480 v/ p
Công suất động cơ chính : 131 kw
Công suất động cơ vành dao : 11 kw
Năng suất sản xuất : 1500 ~ 3000 kg/ h
Chiều dày dăm : 0.4 ~ 0.7 mm
3.1.3.Máy băm dăm dài ( Flaker ) BX446
Máy băm dăm nguyên liệu dài là một loại thiết bị chuyên dụng trong
sản xuất ván dăm. Nó là thiết bị chủ yếu của công đoạn chuẩn bị phôi liệu
trong sản xuất ván dăm. Băm dăm là đem nguyên liệu gỗ cắt thành những
mảnh mỏng, phơng tác dụng của lỡi dao là phơng song song với phơng sợi
nguyên liệu gỗ, không cắt đứt sợi nguyên liệu gỗ. Kết cấu máy băm dăm
nguyên liệu dài rất chặt chẽ, nguyên liệu gỗ đa vào cắt phạm vi tơng đối rộng,
nguyên liệu cắt của gỗ chủ yếu là gỗ tròn, gỗ có đờng kính nhỏ, vật d thừa
trong quá trình chặt hạ gỗ và những vật d thừa trong quá trình gia công chế
biến gỗ. Suất ngậm nớc của nguyên liệu gỗ cho máy băm nguyên liệu dài có
yêu cầu nhất định, thông thờng độ ẩm từ 35 ~ 45 % là lý tởng.
Máy băm dăm dài đợc cấp liệu gỗ cỡng bức theo phơng nằm ngang.
Nó sử dụng hớng cắt nằm ngang nên có thể đạt đợc dăm có chất lợng cờng độ
cao. Đặc điểm của máy băm này là tiêu hao năng lợng ít, an oàn, tin cậy, vì
vậy nó là loại máy băm tơng đối tiên tiến trong và ngoài nớc hiện nay.

ván dăm, suất ngậm nớc của dăm trong mức độ rất lớn quyết định tính đồng
dều của chất lợng sản phẩm. Bởi vậy dăm ẩm cần qua thiết bị sấy để sấy khô,
làm giảm suất ngậm nớc trong dăm tới phạm vi yêu cầu nhất định.
Máy sấy này là máy sấy kiểu rotor gia nhiệt bằng hơi nớc, trên rotor
có lộ ra đờng phóng ra ( đờng phóng xạ ) của nhiều tổ chùm ống, dăm gỗ từ
cửa cấp liệu đa vào máy sấy, dăm gỗ và ống nhiệt có sự truyền nhiệt tiếp xúc
và bức xạ nhiệt để ra nhiệt làm sấy khô dăm. Bên cạnh máy sấy phía bên trái
là một máy quạt gió nóng kiểu ly tâm, cấp chuyển gió nóng vào trung tâm trục
chính, sau đó gió nóng từ trung tâm trục chính cấp chuyển cho dăm, khiến cho
dăm đợc sấy khô càng hiệu quả. Lợng hơi nớc bốc ra sẽ qua của xả ẩm ra
ngoài.
Các thông số kỹ thuật của máy sấy dăm
Công suất sản xuất : 1600 kg/ h ( khô tuyệt đối )
áp lực hơi : 1.6 Mpa ( = 1.6 N/mm
2
)
Nhiệt độ cửa vào của hơi bốc : ~ 195
0
C
áp lực hơi bốc cửa vào của máy quạt khí nóng : 0.2 ~ 0.5 Mpa
Suất ngậm nớc ban đầu của dăm : < 70 %
Suất ngậm nớc cuối cùng của dăm : ~ 3 %
SVTK: Bùi Ngọc linh - Lớp K36IC Bộ môn Đo Lờng - Điều Khiển
13
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học KTCN Thái Nguyên
Tổng nhiệt lợng tiêu hao : 6.7 x 10
9
J/ h
Đờng kính rotor : 2740 mm
Chiều dài : 7970 mm

/
Phạm vi lệch tâm : 20 ~ 40 mm
Công suất tuyển sàng : 3000 kg/h
3.1.5. Máy phân tuyển bằng dòng khí BF212A ( Air Flow Flaker
Classifier )
Máy phân tuyển bằng dòng khí BF212A là một trong những
thiết bị chủ yếu trên dây truyền sản xuất ván dăm 15 000 m
3
/ năm. Trong dây
truền sản xuất, dăm thô sau khi qua sàng tuyển nhờ luồng khí treo lơ lửng và
quá trình lu động mà phân tuyển ra dăm lớp lõi phù hợp với yêu cầu công
nghệ, còn dăm thô không hợp qui cách đợc đa tới máy nghiền để gia công lại
lần nữa.
Thông số kỹ thuật chủ yếu của máy phân tuyển
SVTK: Bùi Ngọc linh - Lớp K36IC Bộ môn Đo Lờng - Điều Khiển
14
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học KTCN Thái Nguyên
Công suất phân tuyển : 1000 ~ 1800 kg/ h
Đờng kính thùng treo : 1250 mm
Giới hạn phân tuyển dăm : 0.4 ~ 1 mm
Đờng kính bộ phân ly gió xoáy : 1400 mm
Đờng kính lỗ tâm sàng trên của máy : 2mm
Đờng kính lỗ tâm sàng dới của máy : 5mm
Tốc độ quay bộ nhổ rút liệu : 18 v/ p
Công suất động cơ dẫn động :1.1 kw
Bộ cấp liệu hồi chuyển :
+ tốc độ : 48 v/ p
+ công suất : 2.2 kw
Bộ ra liệu hồi chuyển :
+ tốc độ : 54 v/ p

3 Biến dòng
3 Khởi động từ
SVTK: Bùi Ngọc linh - Lớp K36IC Bộ môn Đo Lờng - Điều Khiển
15
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học KTCN Thái Nguyên
Dùng PLC loại CQM1H của hãng omron.
3.2.2. Tủ điều khiển của máy băm trống
Các thiết bị chính
1 Aptomat
3 Biến dòng
3 Khởi động từ
Dùng PLC loại CPM1A
3.2.3. Tủ điều khiển của máy băm vành
Các thiết bị tơng tự nh máy băm trống
3.2.4.Tủ điều khiển cho máy chuẩn bị dăm
Các thiết bị chính
1 Aptomat
2 Biến dòng đo lờng
3 Khởi động từ
Dùng biến tần
3.2.5. Tủ điều khiển máy sấy, sàng
Các thiết bị chính
Aptomat
Biến dòng
Khởi động từ
Sử dụng máy biến tần có dải tần từ 0.1 ~ 400 Hz trong đó có :
01 máy biến tần của máy sấy có đầu vào 380v, 50Hz hoặc
60Hz, 80A; đầu ra 380 ~ 460v, 0.1 ~ 400Hz, 60A, công suất 45 KVA.
02 máy biến tần dùng để điều khiển động cơ truc vít.
Máy sàng đợc điều khiển trực tiếp thông qua biến tần dùng 1 PLC của

Máy trộn keo kiểu tròn BS112 là một thiết bị trộn khuấy keo của
dây truyền sản xuất ván dăm, lợi dụng sự quay khuấy cao tốc của trục khuấy
trộn làm cho dăm tiến vào trong lòng máy. Dới sự dẫn động quay chuyển cao
tốc của cánh trục khuấy trộn sẽ hình thành ván dăm, đồng thời keo đợc bơm
cao tốc bơm vào máy trộn dới dạng sơng mù, lớp sơng mù này sẽ làm cho keo
thấm đều vào dăm, lợng keo đợc điều chỉnh bằng góc mở của miệng van.
Thông số kỹ thuật cơ bản
Công suất động cơ chính máy trộn keo : 22 kw
Tốc độ vòng quay : 1470 v/ p
SVTK: Bùi Ngọc linh - Lớp K36IC Bộ môn Đo Lờng - Điều Khiển
17
Dăm lớp giữa
Nguyên liệu
phụ trợ
Chuẩn bị
pha chế
keo
Cắt ván
thành phẩm
Sàn làm
nguội
Ván thành
phẩm
Máy chà
nhám
Bàn nâng
thuỷ lực
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học KTCN Thái Nguyên
Năng suất : 200 ~ 400 kg/ h
Số lợng phun keo : 4 cái

3
/ ngày. Dùng để đem phôi tấm dăm bống
sốp ép thành phôi tấm ván thô có qui cách chiều dày nhất định. Máy ép nhiệt
một tầng có các u điểm là : Dung sai chiều dày phôi tấm ép thành nhỏ, chu kỳ
ép nhiệt ngắn, hiệu suất sản xuất cao . Nó đ ợc dùng rộng rãi trong sản xuất
ván dăm.
Các thông số kỹ thuật cơ bản
Tổng áp lực ( lực nén ) tiêu chuẩn : 41 MN ( = 4100 tấn )
Số tầng ép : 1
Gián cách tấm ép nhiệt trên và dới : 300 mm
Kích thớc tấm ép nhiệt trên ( dài x rộng ) : 7480 x 1610 mm
Kích thớc tấm ép nhiệt dới ( dài x rộng ) : 7480 x 1610 mm
Kích thớc phôi tấm ép đợc ( dài x rộng ) : 7380 x 1270 mm
áp lực mặt lớn nhất phôi tấm ép đợc : 4.4 MPa ( = 4.4 N/mm
2
)
SVTK: Bùi Ngọc linh - Lớp K36IC Bộ môn Đo Lờng - Điều Khiển
18
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học KTCN Thái Nguyên
Nhiệt độ gia nhiệt của tấm ép nhiệt : 195
0
C
Tốc độ đóng khép của máy ép : 30 mm/giây
Tốc độ nâng của máy ép ( tốc độ mở ) : 30 mm/giây
Xi lanh trụ :
+ đờng kính : 420 mm
+ số lợng : 10 cái
+ áp lực dầu làm việc lớn nhất : 30 Mpa ( = 30 N/mm
2
)

- Bộ phận điều khiển quá trình ép ván gồm :
04 biến tần
03 PLC omron
Ta có thể điều khiển bằng tay hoặc tự động.
3.4. Phân xởng phụ trợ
Trong xởng phụ trợ có hai lò cung cấp nhiệt bao gồm :
- Lò hơi cung cấp nhiệt cho máy sấy.
SVTK: Bùi Ngọc linh - Lớp K36IC Bộ môn Đo Lờng - Điều Khiển
19
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học KTCN Thái Nguyên
- Lò dầu cung cấp nhiệt cho máy ép.
Ngoài ra còn có bộ phận dán phủ và hệ thống kho chứa nguyên liệu và sản
phẩm.
SVTK: Bùi Ngọc linh - Lớp K36IC Bộ môn Đo Lờng - Điều Khiển
20
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học KTCN Thái Nguyên
Chơng 2
hệ thống điều khiển của nhà máy ván dăm
1 Hệ thống điều khiển cho phân xởng sản xuất dăm
1.1 Công đoạn sản xuất dăm
Các loại gỗ khác nhau đợc bảo quản trong kho, bãi gỗ sẽ đợc xe ngoạm
gỗ đa các loại gỗ khác nhau nh : gỗ nhỏ, các loại gỗ thừa từ xởng ca, gỗ mới
cắt và các cành ngọn với đờng kímh từ 5 cm trở nên và chiều dài tối thiểu là
60 cm tới băng tải với một tỷ lệ nhất định.
Để đảm bảo dăm không bị tắc trong ống hút thì việc điều khiển công
đoạn này phải đợc làm theo một trình tự nhất định (hình 2.1).:
- Đặt tốc độ cho tải trục vít cung cấp dăm từ silo 3 đến băm vành 4 (sử
dụng biến tần).
- Cấp điện cho các động cơ quạt hút :
+ QH13 thực hiện hút dăm từ băm trống 1 đến silo 3.

50Hz
START STOP
APTOMAT
Hình 2.2 Sơ đồ cung cấp điện cho toàn bộ công đoạn sản xuất dăm.
1.1.1 Cung cấp điện cho mạch động lực và mạch điều khiển cho các hệ
thống băm: (trang bên )
Trong đó:
START: Là nút ấn để cấp điện cho mạch điều khiển.
STOP : Là nút ấn để cắt nguồn mạch điều khiển.
KĐT : Là khởi động từ và các tiếp điểm của nó.
SVTK: Bùi Ngọc linh - Lớp K36IC Bộ môn Đo Lờng - Điều Khiển
22
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học KTCN Thái Nguyên

Hình 2.3 là sơ đồ tổng quát việc cung cấp điện cho các động cơ băm
aptomat1 đợc đóng trớc, khi nguồn cho mạch động lực có điện, aptomat 2
đóng và nút ấn START đợc tác động thì mạch điều khiển có điện, mạch đợc
duy trì qua tiếp điểm KM, khi nút STOP đợc tác động thì KĐT bị mất điện và
sẽ cắt nguồn của mạch điều khiển.
Tên của thiết bị của từng hệ thống đợc trình bày trong bảng 2.1 và 2.2
SVTK: Bùi Ngọc linh - Lớp K36IC Bộ môn Đo Lờng - Điều Khiển
23
Đầu
vào
Apomat 2
Apomat1
ĐL
Đầu ra mạch
động lực
ĐK

2 và
1L3
1QF011-
200A
1QF012-
10A
1L017; L018
1L019
1L14,1L15
và 1L16
2 Băm dài
1L1,1L
2 và
1L3
1QF021-
400A
1QF022-
20A
1L027;1L028
1L029
1L24,1L25
và 1L26
3
Băm
vành
1L1,1L
2 và
1L3
1QF031-
400A

CC1
CCn
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học KTCN Thái Nguyên
1.1.3 Cung cấp điện cho các động cơ băm dăm và quạt hút dăm
Các động cơ băm dăm và quạt hút dăm có sơ đồ nguyên lý nh hình 2.5
trong đó:
- KM1 là khởi động từ dùng để cung cấp nguồn cho động cơ
- KM2 là khởi động từ dùng để thực hiện đấu Y khởi động cho động cơ
- KM3 là khởi động từ dùng để thực hiện đấu cho động cơ.
- RL là role nhiệt dùng để bảo vệ quá tải cho động cơ
- CC là cầu chì
Tên thiết bị cho các động cơ băm dăm và quạt hút dăm đợc trình bày
trong bảng 2.3.
SVTK: Bùi Ngọc linh - Lớp K36IC Bộ môn Đo Lờng - Điều Khiển
25
Hình 2.5 Sơ đồ cấp điện và phjơng pháp khởi động cho các
động cơ băm dăm và các quạt hút dăm
CC
Đầu vào
KM1
KM2 KM3
RL
W1
V1
U1
V2
U2
W2
M
STOPSTART


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status