Tài liệu Báo cáo " Bước đầu nghiên cứu về cơ cấu chi trả dịch vụ môi trường tại Việt Nam " - Pdf 10



nghiªn cøu - trao ®æi
16 t¹p chÝ luËt häc sè 7/2007

TS. Vò Thu H¹nh *
1. Các quan niệm khác nhau về dịch vụ
môi trường và chi trả dịch vụ môi trường
Trong các tài liệu, sách báo nước ngoài,
chi trả dịch vụ môi trường (payments for
environmental services- viết tắt là PES) còn
được viết dưới các dạng khác như payments
for ecological services (chi trả dịch vụ sinh
thái) và payments for ecosystem services
(chi trả dịch vụ hệ sinh thái). Câu hỏi đặt ra
là 3 thuật ngữ nêu trên có đồng nghĩa với
nhau hay không khi mà nội hàm của các
khái niệm môi trường, sinh thái, hệ sinh thái
là không hoàn toàn giống nhau.
Tại Việt Nam, cho đến trước khi trở
thành thành viên của WTO, cũng như trước
khi Nhà nước ban hành Chiến lược phát
triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 -
2020 (đầu năm năm 2007) chỉ có thể tìm
thấy thuật ngữ dịch vụ sinh thái hay dịch vụ
hệ sinh thái trong các từ điển chuyên
ngành.
(1)

Hiện tại, trong các văn bản pháp luật
đang tồn tại 3 thuật ngữ dễ gây nên sự nhầm
lẫn, trong đó có hai thuật ngữ có tên gọi
khác nhau nhưng nội dung giống nhau (đó
là dịch vụ môi trường trong các cam kết với
WTO và dịch vụ bảo vệ môi trường trong
Luật bảo vệ môi trường năm 2005) và có
* Giảng viên chính Khoa pháp luật kinh tế
Trường Đại học Luật Hà Nội nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 7/2007 17

hai thuật ngữ có tên gọi giống nhau nhưng
nội dung pháp lí lại hoàn toàn khác nhau
(đó là dịch vụ môi trường trong các cam kết
với WTO và dịch vụ môi trường trong
Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam
giai đoạn 2006 - 2020).
Thứ hai, còn tồn tại nhiều cách hiểu
khác nhau về dịch vụ môi trường như sau:
+ Dịch vụ môi trường được hiểu là hoạt
động cung cấp nguyên liệu đầu vào cho quá
trình chu chuyển kinh tế (bao gồm hoạt động
sản xuất, tiêu dùng hay sinh hoạt ). Người
sử dụng dịch vụ này sẽ phải chi trả dưới
dạng thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất, tiền
thuê đất, thuê mặt nước, phí thuỷ lợi…;
+ Dịch vụ môi trường là hoạt động đầu

tắc: 1) Người gây ô nhiễm phải trả; 2) Người
hưởng lợi từ môi trường phải chi trả, trong
đó người gây ô nhiễm phải trả là nguyên tắc
cơ bản được áp dụng để xác định trách
nhiệm đóng góp tài chính của các đối tượng
gây ô nhiễm môi trường. Theo quan điểm
này thì phí bảo vệ môi trường đối với nước
thải mà Việt Nam đang áp dụng là một hình
thức chi trả dịch vụ môi trường, vì những đối
tượng xả nước thải đã sử dụng dịch vụ tự
làm sạch (hấp thu chất thải) của môi trường
để xử lí (phân huỷ) các nguồn thải phát sinh
từ hoạt động của mình. Tuy nhiên, khi xây
dựng mức phí thì những người theo quan
điểm này lại cho rằng mức phí được xây
dựng căn cứ vào mức kinh phí đầu tư xử lí
nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường. Nếu
hiểu như vậy thì phí bảo vệ môi trường đối
với nước thải chỉ là một dạng của chi trả
dịch vụ bảo vệ môi trường mà thôi;
+ Đối với chi trả dịch vụ môi trường thì
không áp dụng nguyên tắc người gây ô
nhiễm phải trả mà chỉ áp dụng nguyên tắc
người hưởng lợi từ môi trường chi trả.
Người gây ô nhiễm phải trả là nguyên tắc
áp dụng đối với đầu ra của quá trình chu nghiªn cøu - trao ®æi
18 t¹p chÝ luËt häc sè 7/2007

nhiệm vụ quản lí và bảo vệ môi trường (ví
dụ, những người làm nhiệm vụ duy tu, bảo
dưỡng, quản lí đối với danh lam thắng
cảnh), tức là những người gián tiếp thông
qua môi trường cung cấp các dịch vụ cần
thiết cho đối tượng chi trả. Trong trường
hợp này đối tượng nhận chi trả lại là các cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ quản lí
và bảo vệ môi trường;
+ Những người được Nhà nước giao trực
tiếp trông coi, quản lí, bảo vệ các nguồn tài
nguyên thiên nhiên và yếu tố môi trường mới
là người được nhận chi trả (như chủ rừng,
người dân bản địa, cộng đồng dân cư thôn ).
Thứ năm, nhận định Việt Nam đã có
công cụ pháp lí điều chỉnh vấn đề chi trả
dịch vụ môi trường hay chưa phụ thuộc vào
các cách hiểu và lí giải khác nhau. Nếu cho
rằng chi trả dịch vụ môi trường là việc hoàn
trả lại giá trị kinh tế, giá trị tài sản của các
yếu tố môi trường thì cơ chế chi trả dịch vụ
này đã được định hình khá rõ nét ở Việt
Nam (vào đầu những năm 1990, thông qua
hệ thống thuế tài nguyên, phí thuỷ lợi, phí
sử dụng nước, tiền sử dụng đất, thuế sử
dụng đất nông nghiệp, tiền thuê đất, thuê
mặt nước ). Nếu cho rằng chi trả dịch vụ
môi trường là việc hoàn trả lại giá trị gia
tăng các yếu tố môi trường thông qua các
hoạt động đầu tư vào lĩnh vực môi trường

mang li (dch v t mụi trng). Nhng li
ớch ú bao gm: Cung cp v bo tn a
dng sinh hc, to cnh quan thiờn nhiờn,
cung cp ngun nc, hp th carbon Bt
c ngi no th hng nhng li ớch do
mụi trng mang li nờu trờn u cú trỏch
nhim úng gúp vo vic duy trỡ v phỏt
trin nhng li ớch ú.
2. Cn ghi nhn v mt phỏp lớ c ch
chi tr dch v mụi trng ti Vit Nam
Chi tr dch v mụi trng l vn
hon ton mi Vit Nam, c t phng
din lớ lun v thc tin. Do quan nim ti
nguyờn thiờn nhiờn l tng vt ca t
nhiờn trao cho con ngi nờn t trc n
nay con ngi luụn t duy ng nhiờn
c th hng nhng giỏ tr ú ca ti
nguyờn ú. Cỏc quy nh ca phỏp lut v
thu ti nguyờn, tin thuờ mt nc, phớ s
dng nc (tin nc), thu li phớ, phớ
tham quan danh lam thng cnh c xem
l nhng bc tin v nhn thc ca cỏc
nh hoch nh chớnh sỏch v phỏp lut
trong vic s dng cỏc cụng c kinh t
qun lớ cỏc ngun ti nguyờn. Tuy nhiờn,
cỏc cụng c ny mi ch nhm ti cỏc i
tng khai thỏc ti nguyờn thiờn nhiờn hoc
s dng dch v gia tng t cỏc ngun ti
nguyờn m cha hng ti cỏc i tng s
dng nhng dch v do chớnh cỏc ngun ti

nghiªn cøu - trao ®æi
20 t¹p chÝ luËt häc sè 7/2007

rừng (Nghị định số 23/2006/NĐ-CP),
pháp luật cần có ngay các quy định về chia
sẻ lợi ích từ việc tiếp cận nguồn gen, đặc
biệt là việc tiếp cận nguồn gen phục vụ cho
các mục đích thương mại, như sản xuất, chế
biến hương liệu, dược liệu Lợi ích được
chia sẻ trong trường hợp này là một tỉ lệ
thích hợp với phần lợi nhuận mà bên tiếp
cận nguồn gen có được từ việc khai thác
tính năng của nguồn gen mà không phụ
thuộc vào yếu tố thời gian và không gian
của việc phát sinh lợi nhuận. Phương thức
cơ bản của việc chia sẻ loại lợi ích này cần
được thoả thuận ngay vào thời điểm bên
tiếp cận nguồn gen tiến hành việc thu thập,
lấy mẫu nguồn gen phục vụ cho các mục
đích nêu trên.
2.2. Chi trả dịch vụ môi trường từ việc
thụ hưởng vẻ đẹp cảnh quan
Ngoài các quy định về phí tham quan
đối với danh lam thắng cảnh, du lịch sinh
thái trong các khu rừng, theo đó mức phí
tham quan đối với danh lam thắng cảnh
thuộc địa phương quản lí sẽ do hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quy định trên nguyên tắc
mức thu được áp dụng thống nhất đối với
người Việt Nam và người nước ngoài

kính và việc chi trả dịch vụ hấp thụ carbon
từ môi trường rừng đối với những đối tượng
phát thải vượt hạn ngạch.
Ngoài tính năng hữu ích nêu trên, tài
nguyên rừng còn cung cấp một lượng sinh
khối rất lớn, bổ sung đáng kể cho nguồn
năng lượng tái tạo, năng lượng sạch (theo
Chương trình tổng thể về phát triển năng
lượng cho giai đoạn 2000 - 2010 định hướng
tới năm 2020, nguồn năng lượng từ sinh khối
sẽ đạt khoảng 200 - 400 MW
e
và sẽ được
hoà vào lưới điện quốc gia cung cấp cho các
vùng nông thôn). Tuy nhiên, tại Việt Nam,
sinh khối được khai thác chủ yếu để sử dụng
tại chỗ, rất ít dùng cho mục đích thương mại nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 7/2007 21

nờn chớnh sỏch nng lng núi chung, c ch
chi tr dch v mụi trng núi riờng ớt cp
n ni dung ny. Hin ti ch cú Lut bo
v mụi trng nm 2005 cp ti iu
khon v chớnh sỏch u ói, h tr hot ng
bo v mụi trng. Theo ú, hot ng sn
xut nng lng sch, nng lng tỏi to (t
giú, mt tri, a nhit, nc, sinh khi)

trng, i nỳi trc vựng thng ngun ca
nhng lu vc sụng cung cp ngun nc
cho vic s dng vo cỏc mc ớch nờu trờn.
Túm li, phỏt trin nn kinh t th
trng cng cú ngha l ngi dõn Vit
Nam phi dn xoỏ b t tng c bao
cp trong vic s dng cỏc ngun ti
nguyờn thiờn nhiờn. ó n lỳc cn phi
nhn thc rng cú mụi trng trong lnh,
sch p, ỏp ng cỏc yờu cu v cht
lng cuc sng ca con ngi, ũi hi
phi cú chi phớ xó hi nht nh cho vic
gỡn gi, bo tn v phỏt huy nhng giỏ tr
sinh thỏi ca cỏc ngun ti nguyờn ú.
Nhng chi phớ ú cho dự t ngun no
(ngõn sỏch nh nc hay cụng sc ca
ngi dõn, ca cng ng ) thỡ cng cn
phi c bự p, duy trỡ v b sung t phớa
nhng ngi th hng, c bit l t
nhng ngi khai thỏc kh nng, tớnh hu
ớch ca mụi trng phc v cho mc ớch
sinh li. ú cng chớnh l tin kinh t
ca vic nghiờn cu v phỏt trin c ch chi
tr dch v mụi trng ti Vit Nam./.

(1). T in a dng sinh hc v phỏt trin bn vng
(Anh - Vit). Nxb. Khoa hc v k thut.
(2). Thuờ rng kinh doanh cnh quan, ngh dng,
du lch sinh thỏi - mụi trng.
(3). Cn lu ý l thu ti nguyờn ch ỏp dng i vi cỏc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status