nghiên cứu - trao đổi
56 tạp chí luật học số 11/2007
PGS.TS. Thái Vĩnh Thắng *
rong h thng phỏp lut Anh - M khỏi
nim ngun phỏp lut c s dng khỏ
ph bin. Cú th hiu ngun phỏp lut theo
quan im lớ lun v quan im thc tin.
Theo quan im lớ lun, thut ng ngun
phỏp lut c hiu trờn ba bỡnh din khỏc
nhau: Th nht, ú l ngun ca cỏc quan
im, t tng phỏp lut; th hai, ú l
ngun to nờn cỏc quy phm phỏp lut; th
ba, ú l ni ng ti, th hin ca phỏp
lut.
(1)
Theo quan im thc tin, ngun
phỏp lut chớnh l c s phỏp lut thm
phỏn v nhng ngi cú thm quyn ỏp dng
phỏp lut a ra phỏn quyt ca mỡnh. Trong
hai quan im núi trờn thỡ quan im thc
tin v ngun ca phỏp lut l quan im
ph bin nht trong h thng phỏp lut ny.
Theo quan im ny, ngun phỏp lut bao
gm: n l (case law, judgemade law), lut
thnh vn (statute law), tp quỏn phỏp lut
mt s vựng thuc min Bc v min ụng
nc Anh.
Do khụng cú mt h thng phỏp lut
thng nht, vic cai tr ca cỏc hong
nc Anh lỳc by gi gp nhiu khú khn.
ú l mt trong cỏc lớ do lm cho cỏc hong
nc Anh khụng tp trung c quyn
lc. Vỡ vy, trong khong thi gian t nm
871 n nm 899 di thi tr vỡ ca vua
Afred, hng lot ci cỏch phỏp lut c tin
hnh. Nh vua c gng phỏp in hoỏ v
T
* Ging viờn chớnh Khoa hnh chớnh - nh nc
Trng i hc Lut H Ni nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 11/2007 57
thống nhất các tập quán pháp luật nhằm xây
dựng hệ thống pháp luật thống nhất cho
nước Anh nhưng mọi sự cố gắng của nhà
vua đều không đạt được.
Năm 1066, cùng với việc chinh phục
nước Anh của người Normand (phía Bắc
nước Pháp) hệ thống pháp luật án lệ bắt đầu
được hình thành. Trước khi người Normand
thống trị, các vụ án hình sự hoặc các tranh
chấp dân sự thông thường do các toà địa hạt
thẩm phán hoàng gia theo thủ tục đặc biệt.
Số lượng đơn khiếu kiện của thần dân
lên toà án hoàng gia ngày càng gia tăng. Các
thẩm phán hoàng gia đã từng bước lập nên
hệ thống án lệ áp dụng thống nhất trên toàn
lãnh thổ nước Anh và được gọi là common
law theo nghĩa là luật chung cho toàn bộ
nước Anh. Thẩm quyền của toà án hoàng gia
ngày càng được mở rộng bởi các nguồn thu
nhập mà hoạt động xét xử mang lại đồng
thời bởi hoàng đế muốn mở rộng thẩm
quyền xét xử của mình trong vương quốc.
(2)
Do những nguyên nhân này mà các toà án
hoàng gia đã lấn át các toà án khác và đến
cuối thời Trung cổ trở thành cơ quan xét xử
hầu như duy nhất ở Anh. Các toà án lãnh
chúa và toà án một trăm đã đánh mất vai trò
của mình, các toà thương mại có rất ít vụ
việc, còn các toà giáo hội chỉ xem xét các vụ
án liên quan đến hôn nhân hoặc các hành vi
liên quan đến giới tăng lữ.
1.2. Các nguyên tắc cơ bản của việc áp
dụng án lệ
Tư tưởng cơ bản của việc áp dụng án lệ
là nếu một vụ án được xét xử một cách
khách quan đưa lại công bằng, công lí trong
xã hội thì nó có thể được coi là những bản án
mẫu mực để áp dụng cho các vụ việc tương
thẩm của toà án này. Trừ các bản án hình sự,
còn các án lệ khác của toà phúc thẩm có giá
trị bắt buộc ngay cả với bản thân nó.
3. Các quyết định của toà án cấp cao (high
court of justice) là án lệ bắt buộc đối với các
toà án cùng cấp và các toà án cấp dưới.
Các nguyên tắc áp dụng tiền lệ được hình
thành từ đầu thế kỉ XIX khi hệ thống toà án
đã được tổ chức thành một hệ thống có thứ
bậc rõ ràng và có cơ chế công bố công khai
các phán quyết của toà án. Ở Anh, các án lệ
được công bố trong các tuyển tập án lệ: Law
reports; Weekly law reports; All England law
reports. Ở Mĩ án lệ được đăng trong các tuyển
tập: Restatements of the law của Viện luật
Hoa Kì (American law Institute). Tuyển tập
này là một tập hợp án lệ trên nhiều lĩnh vực
như xung đột pháp luật (conflict of law), bồi
thường thiệt hại (restitution), đại lí (agency),
uỷ thác (trust), trách nhiệm ngoài hợp đồng
(torts), quyền sở hữu (property), bảo hiểm xã
hội (social security)…
Theo Michael Bogdan, các thẩm phán
Anh thường hoài nghi các quy định của pháp
luật thành văn nhưng lại rất tin tưởng vào
các án lệ. Lí do là các án lệ mang tính thực
tiễn cao, còn pháp luật thành văn nếu so với
án lệ chỉ là phương pháp không chuẩn xác
trong việc tạo ra các quy phạm pháp luật, là
kết quả của “các hành vi xâm lấn của những
nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 11/2007 59
th hoỏ mt cỏch rừ rng theo cỏc nguyờn tc
m ỏn l ó n nh. Chỳng ta cú th thy rừ
iu ny qua mt s vớ d sau õy:
- V quyn phỏ thai ca ngi ph n.
Trong v ỏn Roe kin Wade, nm 1973 To
ỏn ti cao ó dung ho gia quyn ca ngi
m v thai nhi bng cỏch phõn chia thi kỡ
mang thai ca ngi ph n thnh 3 giai
on, mi giai on 3 thỏng: trong ba thỏng
u mang thai ngi ph n cú ton quyn
nh ot sau khi tham kho ý kin ca bỏc
s; trong ba thỏng tip theo vic phỏ thai phi
chu s iu chnh ca phỏp lut, trong ú cú
tớnh n s ri ro cú th gp phi; trong ba
thỏng cui cựng vic phỏ thai b cm, tr
trng hp cn thit phi bo v sc kho
cho ngi ph n. n l ny ó c ỏp
dng trong thi gian 15 nm v To ỏn ti
cao ó to ra nguyờn tc l lut khụng c
quy nh iu kin buc ph n khi phỏ thai
phi c s ng ý ca ngi chng hay
phi thc hin vic phỏ thai trong bnh vin.
Trong v ỏn Planned Parenthood kin R.
Casey, nm 1992, To ỏn ti cao Hoa Kỡ ó
a ra mt s iu kin gii hn nht nh
i vi ỏn l trc ú. Vic phõn chia thi kỡ
u b coi l vi hin nh vic khụng cho ph
n tham gia bi thm on, khụng phc v
mt s ung cho ph n trong quỏn ru,
vic n nh mc tr cp cho ph n thp
hn nam gii, vic cm ph n theo hc
trng quõn s u b coi l vi hin. Cỏc hnh
vi u tiờn cho mt nhúm thuc gii ny cng
cú th b coi l giỏn tip phõn bit i x vi
gii kia. Vớ d, vic u tiờn tuyn dng cỏc
cu chin binh lm cụng chc cng b cm vỡ
b coi l u ói nam gii so vi n gii.
(6)
- Cỏc ỏn l ca To ỏn ti cao cng cú
úng gúp quan trng trong vic thit lp cỏc
bin phỏp m bo cỏc quyn ca cụng dõn
trong quan h t tng. n l Mapp kin Ohio
(nm 1960) ó to ra nguyờn tc: Bt kỡ ai
khi b cnh sỏt hi cung u cú quyn nh
lut s tr giỳp. n l Gideon kin
Wainwright (nm 1963) to ra nguyờn tc:
B cỏo cú quyn ph nhn vic s dng cỏc nghiªn cøu - trao ®æi
60 t¹p chÝ luËt häc sè 11/2007
chứng cứ chống lại mình nếu các chứng cứ
đó có được một cách bất hợp pháp, đặc biệt
là các tờ khai có được do ép cung. Án lệ
luật thông thường do Nghị viện uỷ quyền
ban hành nên người ta gọi là delegated or
subornate legislation.
Sau các cuộc cách mạng thế kỉ XVII,
Nghị viện Anh trở thành cơ quan quyền lực
nhà nước tối cao. Luật của Nghị viện có giá
trị pháp lí cao nhất trong hệ thống các văn
bản quy phạm pháp luật. Có một điều đáng
lưu ý là nước Anh không có hiến pháp thành
văn. Hiến pháp được coi là tập hợp các luật
quan trọng như Luật tổ chức Nghị viện,
Luật tổ chức Chính phủ, Luật kế vị ngai
vàng và một số án lệ quan trọng liên quan
đến việc đảm bảo các quyền tự do cơ bản
của công dân và hạn chế sự lạm dụng quyền
lực của chính quyền. Do quan niệm về hiến
pháp như vậy nên không có thứ tự đẳng cấp
giữa hiến pháp và các luật thông thường. Khi
có xung đột giữa hiến pháp và luật thì áp
dụng nguyên tắc “Lex posterior derogate
priori” nghĩa là luật ban hành sau có ưu thế
hơn. Nước Anh không có thủ tục bảo hiến và
không có toà án hiến pháp như các nước
khác ở châu Âu . Khi có xung đột giữa pháp
luật thành văn và án lệ thì áp dụng pháp luật
thành văn. Khi có xung đột giữa luật nước
Anh và luật cộng đồng châu Âu thì áp dụng
luật cộng đồng châu Âu.
Nước Anh không có công báo như các
nước châu Âu và nhiều nước trên thế giới.
quyn khụng ỏp dng mt o lut nu cú c
s phỏp lớ cho rng o lut ú vi hin.
(7)
Hoa Kỡ l quc gia u tiờn trờn th gii trao
cho cỏc to ỏn quyn phỏn quyt v tớnh hp
hin ca cỏc vn bn lut v vn bn di
lut. Mc dự trong Hin phỏp Hoa Kỡ khụng
cú quy nh no trao cho to ỏn quyn giỏm
sỏt tớnh hp hin ca cỏc vn bn lut v
di lut, tuy nhiờn quyn giỏm sỏt hin
phỏp ca To ỏn ti cao Hp chng quc
Hoa Kỡ l mt trong nhng nột c sc ca
nn chớnh tr Hoa Kỡ.
(8)
Vic to ỏn phỏn
quyt tớnh hp hin ca cỏc vn bn lut v
vn bn di lut c xỏc nh sau v ỏn
ni ting ca nc M - v ỏn Marbury v
Madison nm 1803. Ngay trc khi ri khi
v trớ thỏng 3 nm 1801, Tng thng John
Adam ó c gng b nhim nhng ngi ca
ng mỡnh vo nhng v trớ mi trong ngnh
t phỏp. Tng thng mi l Thomas
Jefferson ó rt bt bỡnh vi hnh ng m
ụng cho l ó lm dng quyn lc. Sau khi
phỏt hin ra mt s v trớ b nhim cha
c thc hin, ụng ó ra lnh cho B
trng B ngoi giao ca mỡnh l James
Madison bói b s b nhim ú. William
Hin phỏp l lut c bn ca nh nc v cú
hiu lc phỏp lớ ti cao. Vỡ vy, khi mt o
lut thụng thng trỏi vi Hin phỏp thỡ o
lut ú phi b tuyờn b l vụ hiu.
(9)
Gii
quyt v ỏn Marbury - Madison (1803),
Chỏnh ỏn To ỏn ti cao Marshall ó a ra
cỏc tuyờn b sau:
- Hin phỏp l lut ti cao ca t nc; nghiên cứu - trao đổi
62 tạp chí luật học số 11/2007
- Nhng lut hay quyt nh c a ra
bi c quan lp phỏp l mt b phn ca
hin phỏp v khụng c trỏi vi hin phỏp;
- Thm phỏn, ngi ó tng tuyờn th
bo v hin phỏp, phi tuyờn b hu b
nhng lut, l quy nh no ca c quan lp
phỏp mõu thun vi hin phỏp.
(10)
Ba tuyờn b trờn õy ó xỏc lp chc
nng bo hin ca to ỏn v quyn ti phỏn
ca to ỏn v cỏc quyt nh ca lp phỏp v
hnh phỏp liờn quan n hin phỏp. Vi
nhng tuyờn b trờn õy v nhng úng gúp
ln lao cho ngnh t phỏp, John Marshall
xó hi ca th k XX sau ny.
Nm 1850, trờn c s tin l ca v ỏn
Marbury V. Madison, cn c vo quy nh
ca hin phỏp, To ỏn ti cao Hoa Kỡ ó
tuyờn b bỏc b nhng biu quyt ca
Quc hi nhm duy trỡ ch nụ l cho min
Nam. Trong giai on t nm 1861 - 1937,
To ỏn ti cao Hoa Kỡ ó tip tc lm vụ
hiu hoỏ 72 d lut ca Quc hi v hng
trm lut khỏc ca cỏc tiu bang. Tớnh ti
cao ca hin phỏp c bo v ngay trong c
giai on nc M tin hnh cụng nghip
hoỏ, hin i hoỏ t nc; mt s vn bn
lut trong thi kỡ ny mõu thun vi Hin
phỏp cng b To ỏn ti cao Hoa Kỡ tuyờn b
l vi hin nh Lut phc hi cụng nghip
quc gia, Lut iu chnh nụng nghip v
nhiu d ỏn lut khỏc trong chng trỡnh c
gúi do F. D. Roosevelt khi xng.
(13)
Quyn bo hin ca To ỏn Hoa Kỡ cũn
th hin vic cú quyn xem xột v tuyờn
b bt kỡ quyt nh no ca Tng thng v
Chớnh ph l vi hin. Nm 1952, To ỏn ti
cao liờn bang ó tuyờn b vic Tng thng
Truman ra lnh trng dng ngnh cụng
nghip thộp l vi hin vỡ ó vt quỏ thm
quyn m hin phỏp xỏc nh. To ỏn ti cao
Hoa Kỡ cng ó xem xột hnh ng trỏi hin
Vi thm quyn gii thớch hin phỏp,
To ỏn ti cao Hoa Kỡ ó phỏt trin nhng t
tng c bn ca hin phỏp vo nhiu lnh
vc c th nht l vic bo v cỏc quyn
cụng dõn v quyn con ngi, chng li s
lm dng quyn lc ca cỏc c quan nh
nc. Vỡ vy, mt thm phỏn Hoa Kỡ l
Hughes ó núi rng: Hin phỏp ca chỳng
tụi l nhng gỡ m cỏc thm phỏn núi v nú.
Hin phỏp M thụng thng c cỏc thm
phỏn To ỏn ti cao gii thớch mt cỏch linh
hot. iu ny ó c mt trong nhng
chỏnh ỏn ni ting ca To ỏn ti cao Hoa Kỡ
l Marshall tng núi: Chỳng ta khụng c
quờn rng chỳng ta ang gii thớch mt bn
hin phỏp s tn ti trong hng th k v do
ú nú cn c thớch ng vi nhng hỡnh
thc hot ng khỏc nhau ca con ngi.
b. Cỏc b lut, o lut, cỏc vn bn di lut
M cú mt s b lut ca liờn bang
nh B lut thng mi thng nht (UCC),
B lut Hoa Kỡ din gii (United States Code
Annotated - USCA), mt s cụng trỡnh tp
hp hoỏ phỏp lut nh Revised Law,
Consolidated Law. Ngoi ra, cỏc bang cũn
cú cỏc b lut riờng ca mỡnh. tt c cỏc
bang u cú b lut hỡnh s, mt s bang
cú B lut t tng dõn s v B lut t tng
hỡnh s. Phn ln cỏc b lut M u mang
tớnh cht tp hp hoỏ, tuy nhiờn, mt s
chương Magna Carta năm 1215 đã có quy
định: “Mọi thương nhân đều được an toàn
khi vào, ra, cư trú và đi lại trên khắp lãnh
thổ nước Anh theo hành trình đường bộ
cũng như đường thuỷ mà không phải chịu
bất kì một loại thuế cầu, đường nào, phù
hợp theo những tập quán từ xưa và đang
tồn tại”.
(14)
4. Các học thuyết pháp lí
Các nhà luật học lớn của nước Anh, theo
truyền thống, từ Glanvill và Bracton đến
Coke và Manfield đều là các nhà thực tiễn và
hầu như đều là thẩm phán.
Nhưng thế kỉ XVIII, lần đầu tiên trong
lịch sử đã xuất hiện một nhà lí luận pháp luật
có ảnh hưởng lớn đến hệ thống pháp luật
Anh, đó là Wiliam Blackston (1723 - 1780).
Sau nhiều năm làm luật sư bào chữa
(barrister) có danh tiếng trong các toà án lớn
ở nước Anh, Wiliam Blackston trở thành
giáo sư luật của Đại học Oxford. Blackston
đã có công trình nghiên cứu nổi tiếng gồm
bốn tập gọi là “Commentaries on the laws of
England” (Bình luận về pháp luật Anh).
Công trình bình luận này đã nghiên cứu toàn
bộ hệ thống pháp luật Anh, không những đề
cập luật dân sự, luật hình sự mà còn cả về luật
tố tụng và luật hiến pháp. Ngay từ khi ra đời
công trình này được đánh giá cao và được tái
mặt hoàng đế xét xử các vụ việc. Các
nguyên tắc công bằng, công lí gọi là equity
là cơ sở để toà án công bình xét xử các vụ
việc khi công dân khiếu kiện. Chúng ta có
thể nêu ra một số nguyên tắc sau đây:
- Luật công bình khởi từ mệnh lệnh của
lương tâm (equity acts on the conscience);
nguyên tắc này thể hiện khi công bằng, công
lí không thể đạt được bằng con đường giải
quyết của toà án common law, đương sự có
thể đệ đơn cầu cứu đến lương tâm của nhà
vua, lên toà công bình để giải quyết vụ việc.
- Luật công bình tôn trọng luật án lệ.
Nguyên tắc này được hiểu là luật công bình nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 11/2007 65
không phủ nhận luật án lệ. Nó chỉ là sự bổ
sung cho luật án lệ.
- Luật công bình chú trọng đến nội dung
hơn là hình thức. Nguyên tắc này thể hiện thủ
tục pháp lí xét xử ở toà án công bình đơn giản
hơn thủ tục xét xử theo toà án lệ.
- Ai đến với luật công bình phải có bàn
tay trong sạch. Nguyên tắc này đòi hỏi chỉ ai
có lí lịch tư pháp trong sạch mới có đủ tư
cách khiếu kiện lên toà án công bình.
- Phương thức giải quyết của luật công
ra phán quyết.
Trong những trường hợp này, thẩm phán
có thể dựa trên một tập quán pháp luật nước
ngoài, một án lệ ở nước ngoài, một quy
phạm hoặc một nguyên tắc pháp luật ở nước
ngoài để áp dụng giải quyết vụ việc./.
(1). Xem: Black’s law dictionary, West Group 1999, tr. 1401.
(2).Xem: Les grands systemes de droit
contemporains, 10e edition, Rene David et Camille
Jauffret-Spinosi, Precis Dalloz 1992, tr. 258.
(3). Michael Bogdan - Comparative law, Nxb.
Kluwert Norstedts Juridik Tano (Bản dịch của GS.TS.
Lê Hồng Hạnh), tr.100.
(4).Xem: Sđd, tr.105.
(5).Xem: Sđd, tr. 235.
(6).Xem: Sđd, tr. 238.
(7).Xem: Thái Vĩnh Thắng, “Về các mô hình cơ quan
bảo hiến của một số nước trên thế giới”, Tạp chí luật
học số 4/2004.
(8).Xem: La presidence americain – Marie-France
Toinet, Montrestien E.J.A 1991, p. 7.
(9).Xem: TS. Vũ Đăng Hinh (chủ biên),“Hệ thống
chính trị Mĩ”, Nxb. KHXH, Hà Nội 2001, tr.184.
(10), (13).Xem: TS. Lê Vinh Danh, “Chính sách công
của Hoa Kì giai đoạn 1935 - 2001”, Nxb. Thống kê,
Hà Nội 2001, tr. 42.
(11).Xem: William A Degregorio,“42 đời Tổng thống
Hoa Kì”, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội 2001, tr. 88.
(12).Xem: Sđd, tr. 89.