LỜI MỞ ĐẦU
Một đất nước đi lên từ đói nghèo dân trí còn lạc hậu do chiến tranh để
lại. Việt Nam của ngày nay đã khoác trên mình một màu áo mới với những
bước chuyển mình hợp tác và xu thế hội nhập lẫn tiền đề cho một nền kinh tế
cả về chính trị vững mạnh. Bên cạnh sự phát triển của đất nước thì các doanh
nghiệp, công ty… đóng một vai trò hết sức quan trọng bởi nguồn thu chủ yếu
của Nhà nước là các khoản thuế và các khoản phí, lệ phí chủ yếu của Nhà
nước là các khoản thuế và các khoản phí, lệ phí từ các đơn vị tham gia kinh
doanh và cá tổ chức cá nhân. Do vậy để tồn tại được thì các doanh nghiệp
phải đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu tất yếu, góp phần nâng cao thu nhập
đồng thời đẩy mạnh nền kinh tế nước nhà.
Tuy nhiên để một doanh nghiệp tồn tại và phát triển thì công tác quản
lý đóng một vai trò quan trọng, điều này có được thực hiện tốt hay không là
nhờ bộ phận kế toán trong doanh nghiệp đó. Bởi kế toán có nhiệm vụ kiểm
tra, thu nhập và xử lý thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính cho các đối
tượng bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp. Nói tới hoạt động quản lý
và vai trò của người kế toán thì đây là một trong những vấn đề hết sức nhạy
cảm. Bởi nó liên quan đến vấn đề trong xã hội và trực tiếp ảnh hưởng tới
nguồn TSCĐ của một doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập tại doanh nghiệp xây dựng tư nhân Thành Đạt
em đã nhận thức được điều này. Do vậy em đã lựa chọn chuyên đề tốt nghiệp
đó là: "Kế toán tài sản cố định" .
Cùng với sự hạn chế cả về kiến thức và thời gian thực tập nên bài báo
cáo này không tránh khỏi sai sót. Vậy em kính mong nhận được sự góp ý
kiến, chỉ bảo của quý thầy cô cùng toàn thể các cô chú, anh chị cán bộ kế
toán trong doanh nghiệp để đề tài này được hoàn thiện tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
PHẦN 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP
Trong quá trình hoạt động từ trước đến nay doanh nghiệp chủ yếu với
ngân hàng Đầu tư và phát triển Điện Biên để vay vốn và đáp ứng nhu cầu vốn
giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra được thường xuyên và liên tục.
Tài khoản giao dịch tại ngân hàng là: 4051100000109
* Cơ sở vật chất nhằm đảm bảo duy trì hoạt động thường xuyên của
doanh nghiệp bao gồm những TSCĐ sau:
+ 01 nhà xưởng
+ 03 máy trộn bê tông
+ 03 máy khoan cắt bê tông
+ 02 ô tô
+ 01 xe cẩu
+ Ngoài ra còn có 1 số TSCĐ khác như máy bơm, máy nổ, máy phát
điện, máy kéo…
Do lắm bắt được thời cơ nên Doanh nghiệp xây dựng tư nhân Thành
Đạt đã nhanh chóng chiếm được vị trí xứng đáng trong lĩnh vực xây dựng nhờ
đó mà hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị ngày càng có hiệu quả hơn
đều có được chứng từ thông qua các chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1. Số vốn kinh doanh 1000đ 1.783.511.73
8
3.578.223.276 5.735.312.604
2. Doanh thu TNDN 1000đ 40.500.220 43.080.000 45.800.000
3. Số lượng CNV 1000đ 195 220 255
4. Thu nhập BQ cán bộ CNV 1000đ/người
/tháng
800 120 1.550
5. Thu nhập chịu thuế Đồng 31.078.760 44.931.069 87.622.917
3
Tuy mới chỉ có 5 năm đi vào hoạt động kể từ ngày thành lập doanh
nghiệp nhưng không vì vậy mà hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị bị
- Hội đồng quản trị: Bao gồm 2 người (giám đốc và phó giám đốc)
+ Giám đốc: Là người có quyền hạn cao nhất để quyết định mọi vấn đề
trong doanh nghiệp.
+ Phó giám đốc: là người giúp giám đốc trong việc điều hành sản xuất
kinh doanh kiêm mặt kỹ thuật của doanh nghiệp
- Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc quản lý công
tác kế hoạch phối hợp để chuẩn bị các điều kiện triển khai sản xuất, lập tổng
hợp kế hoạch, tiến độ sản xuất.
5
Giám đốc
Phòng
kế toán
Phòng
kỹ thuật
Phòng
Hành chính
Phòng
Tổ chức
Phòng
kế hoạch
Phó giám đốc
Các đơn vị sản xuất trực thuộc
- Phòng kỹ thuật: Tham mưu quản lý công tác kỹ thuật
• Xây dựng quy trình sản xuất, quy trình công nghệ, định mức kỹ thuật,
hợp chuẩn sản phẩm, tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm công trình, vật tư,
kỹ thuật, thực hiện công tác kế hoạch thiết bị, lập kế hoạch sửa chữa…
• Bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho công nhân viên
- Phòng hành chính:
• Lập kế hoạch thu chi tài chính tín dụng ngân hàng và quản lý tiền
mặt.
đồng kinh tế…
- Kế toán tài sản cố định vật tư: Theo dõi tình hình nhập xuất vật tư,
tăng, giảm TSCĐ, kế hoạch mua sắm, xây dựng mới TSCĐ, phân bổ số khấu
hao để đưa vào giá thành sản phẩm.
- Thủ kho thủ quỹ: Quản lý việc thu, chi tiền mặt, vật tư tại kho
- Kế toán các đơn vị thành viên trực thuộc: có nhiệm vụ tập hợp chứng
từ hàng tuần, tháng để gửi về phòng hành chính tại doanh nghiệp, lập báo cáo
thống kê hàng tháng của đơn vị.
Sơ đồ bộ máy kế toán
7
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp
(tập hợp
chi phí và
tính giá
thành)
Kế toán
tiền mặt
tiền gửi
tiền vay,
công nợ
Kế toán
lao động
tiền lương,
BH
Kế toán
TSCĐ,
vật tư
Bộ phận
công các công trình còn vướng mắc rất nhiều hạn chế như các yếu tố: thời tiết
(nắng, mưa, bão…) địa hình thậm chí còn có cả con người…
- Sản phẩm từ các công trình tách rời với việc thanh toán và bán hàng
mặc dù vốn và thời gian bỏ do trong thời gian thi công là lớn. Đặc điểm rõ
nhất ở đây là phần lớn vốn cho xây dựng cơ bản là vật tư, thiết bị chiếm tới
70%.
- Tư vấn thiết kế: sản phẩm là dự án đầu tư kết quả, các bản thiết kế và
các dự toán lập dự án.
Sơ đồ: Quy trình công nghệ sản xuất
10
VLC (xi măng, sắt,
cát, đá…)
VLP (xăng, dầu máy,
điện nước…)
VLC (sắt thép)
VLP (que hàn điện)
VLC (giấy bút, mực,
DC khảo sát)
VLP (thước, màu…)
Công ty Bê tông sản
phẩm (cát, máy
kéo…)
Xưởng cơ khí
Cty tư vấn xây dựng
sản phẩm (bản vẽ thiết
kế xây dựng…)
LĐ, CCSX Máy hàn,
cà lê
Sản phẩm phụ
SP: Xây dựng công trình hạ tầng
1.2. Chứng từ, trình tự luân chuyển chứng từ sử dụng
Kế toán tiền mặt: Để hạch toán tăng, giảm kế toán tiền mặt sử dụng các
chứng từ: Phiếu thu, phiếu chi
Sơ đồ: Trình tự luân chuyển
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếm
Hàng ngày khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền
mặt, kế toán vốn bằng tiền lập các phiếu thu, phiếu chi. Khi lập , lập thành 3
liên (sử dụng giấy than ghi một lần). Sau khi ghi đầy đủ các nội dung trên
phiếu và ký, chuyển chờ kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị ký duyệt sau đó
chuyển cho thủ quỹ làm căn cứ để xuất, nhập quỹ.
Thủ quỹ giữ lại một liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp tiền
(người nhận tiền) 1 liên lưu tại quyển. Cuối ngày toàn bộ phiếu thu, chi thủ
quỹ chuyển cho bộ phận kế toán vốn bằng tiền để kiểm tra, hoàn chỉnh chứng
12
Chứng từ gốc (phiếu
thu, phiếu chi…)
Sổ Nhật ký chung
Sổ cái TK 111
Sổ quỹ tiền mặt
Sổ chi tiết TK 111
Sổ tổng hợp chi
tiết TK 111
từ, ghi sổ nhật ký chung, sổ cái TK 111, và sau đó đối chiếu giữa sổ chi tiết
tổng hợp với sổ cái TK111, cuối cùng là tổ chức lưu trữ và bảo quản chứng
từ.
1.3. Phương pháp và cơ sở ghi sổ
a. Ghi sổ chi tiết: bao gồm sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết sổ tổng hợp TK
• Mục đích: sổ này dùng để ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh trong kì và là cơ sở để ghi sổ cái TK 111.
• Cơ sở lập: Là tất cả các chứng từ như phiếu thu, phiếu chi…
Phương pháp ghi: ghi theo trình tự phát sinh thời gian phát sinh các
nghiệp vụ kinh tế.
Ví dụ: Phiếu chi số 1609 ngày 01/12/04
Cột 1: Ghi ngày tháng ghi sổ (Ngày 01/12/04)
Cột 2,3: Ghi số, ngày lập chứng từ (số 1609 ngày 01/12/04)
Cột 4: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh: "Dục HS ứng xăng
dầu đi công tác Hà Nội"
Cột 5: Đánh dấu nghiệp vụ kinh tế ghi sổ nhật kí chung đã ghi sổ cái
TK 111.
Cột 6: Ghi số hiệu các TK: Ghi nợ TK 141, ghi có TK 111
Cột 7,8: Ghi số tiền phát sinh các TK ghi nợ 141, ghi có TK 111
Cuối mỗi trang sổ phải cộng số phát sinh để chuyển sang trang sau.
d. Sổ cái TK 111
• Mục đích: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh trong niên độ kế toán có liên quan đến TK 111 - tiền mặt.
Đến cuối tháng dùng để đối chiếu số liệu với sổ tổng hợp chi tiết TK 111.
• Cơ sở lập: Sổ cái kế toán TK 111 của kỳ trước và các chứng từ gốc.
Phương pháp ghi:
Cột 1: Ghi TK đối ứng với TK 111
14
Cột 2,3: Ghi số phát sinh nợ, có trong kỳ. Bằng cách tập hợp các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ liên quan tới TK 111 để ghi vào cột này.
Cột 4,5: Ghi số lũy kế từ đầu năm
Đến cuối kỳ cộng số phát sinh trong kỳ, lũy kế từ năm. Sau đó tính ra
số dư cuối kỳ để đối chiếu với sổ tổng hợp chi tiết TK 111.
2. Kế toán tiền gửi ngân hàng
Hiện nay doanh nghiệp đang giao dịch với ngân hàng đầu tư và phát
kiểm tra và ghi vào sổ này theo các cột phù hợp. Cuối ngày tính ra số tiền còn
lại tại ngân hàng bằng cột "Gửi vào" "trừ cột" rút ra và cuối tháng chuyển cho
kế toán trưởng và thủ trưởng kí duyệt.
Sổ chi tiết TK 112: Dùng để ghi chép tình hình chi tiết việc gửi vào rút
ra đối với tiền gửi tại ngân hàng và là cơ sở để đối chiếu với sổ theo dõi tiền
gửi ngân hàng.
Cơ sở lập: Giấy báo nợ, báo cáo.
Phương pháp ghi: Giống như ghi đối với trường hợp KT tiền mặt.
b. Sổ tổng hợp chi tiết TK 112: Dùng để kiểm tra việc ghi chép trên sổ
chi tiết TK 112 và là cơ sở để đối chiếu với sổ cái TK 112.
Cơ sở lập: Sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng.
Sổ nhật kí chung và sổ cái TK 112: Giống như việc ghi sổ đối với kế
toán tiền mặt.
3. Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
16
Nguyên liệu, vật liệu trong doanh nghiệp chủ yếu được mua về từ các
nguồn bên ngoài, cùng với chế biến sản xuất tại các phân xưởng. Các chứng
từ sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
17
Trình tự luân chuyển
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếm
Đối với phiếu xuất kho: Là bằng chứng để căn cứ xác nhận một lượng
vật liệu đã xuất kho. Và phiếu này cũng được đóng thành quyển, được đánh
số thứ tự từ nhỏ đến lớn. Khi làm thủ tục xuất kho vật liệu, dụng cụ phải căn
cứ vào giấy xin lĩnh vật tư, lệnh xuất kho vật tư. Sau đó bộ phận lập phiếu,
khi lập thành 2 liên hoặc 3 liên bằng cách đặt giấy than viết một lần, khi viết
trên các chứng từ trên, phải viết đầy đủ các nội dung ghi trên chứng từ. Mỗi
kỳ (khoảng 10 ngày) kế toán xuống kho để kiểm tra thủ kho ghi thẻ kho, đối
chiếu thẻ kho nới sổ kế toán. Số liệu phải khớp đúng. Cuối năm thủ kho phải
khóa thẻ về chuyển toàn bộ thẻ kho cho bộ phận kế toán để bảo quản và lưu
trữ.
Cơ sở ghi thẻ: Là phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
* Sổ chi tiết TK 152:
• Mục đích: Dùng để theo dõi chi tiết tình hình nhập, xuất nguyên vật
liệu trong công ty.
• Cơ sở lập: Là các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
Phương pháp ghi: Khi nhận được các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
kế toán ghi vào sổ này cụ thể như sau:
Cột 1,2: Ghi ngày và số của phiếu nhập, xuất, cột 3 ghi nội dung nghiệp
vụ.
Cột 4: Ghi tài khoản đối ứng với TK 152
19
Cột 5: Ghi số tiền (với phiếu nhập kho), cột 5 ghi số tiền (với phiếu
xuất kho)
Cuối tháng tính ra số dư cuối kỳ.
* Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho vật liệu, công cụ, dụng cụ
- Mục đích: Dùng để theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho cuối kỳ
của từng thứ vật liệu.
- Cơ sở để lập: Là các phiếu xuất kho nhập kho
- Phương pháp lập: cuối tháng căn cứ vào phiếu nhập kho phiếu xuất
kho của từng thứ vật liệu, kế toán tập hợp lại để ghi vào bảng này và tính ra
số tồn của từng thứ vật liệu.
Số tồn cuối kỳ = Số tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Xuất trong kỳ
* Bảng phân bổ vật liệu dụng cụ:
Mục đích: Bảng này nhằm tính toán và xác định giá trị thực tế của vật
liệu, dụng cụ xuất kho trong tháng theo từng đối tượng tập hợp chi phí.
- Cơ sở lập: Các phiếu nhập kho,phiếu xuất kho.
+ Thanh toán BHXH cho người lao động: trong tháng khi có người lao
động nghỉ hưởng BHXH (ốm, thai sản, tai nạn lao động). Nếu người lao động
có đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ (phiếu khám bệnh của bệnh nhân, biên bản điều
tra tai nạn…) doanh nghiệp xác định mức độ trợ cấp cho từng người trong
tháng rồi gửi cho cơ quan BHXH để cho cơ quan này chi trả hộ.
- Bảo hiểm y tế: Trích 3% trên quỹ lương cơ bản của người lao động
trong đó 2% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ còn 1% thì
khấu trừ vào lương của người lao động. Doanh nghiệp phải dùng số tiền này
để mua BHYT cho từng năm.
- Kinh phí công đoàn: trích 2% trên quỹ lương cơ bản của người lao
động và được tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ: Trong 2% đó
thì 1% được giữ lại để cơ quan chi tiêu các hoạt động thuộc chi quỹ kinh phí
công đoàn còn 1% nộp cho cơ quan kinh phí công đoàn cấp trên.
21
* Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ:
- Các chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, phiếu xác nhận khối lượng,
sản phẩm hoàn thành, phiếu báo làm thêm giờ, phiếu nghỉ hưởng BHXH…
- Quy trình luân chuyển chứng từ
22
+ Về tiền lương:
Giải thích: Từ các chứng từ gốc như bảng chấm công, phiếu xác nhận
khối lượng hoàn thành sản phẩm, phiếu báo làm thêm giờ, kế toán lập bảng
thanh toán tiền lương tổ đội, phòng ban sau đó lập bảng tổng hợp tiền lương
toàn doanh nghiệp và bảng phân bổ tiền lương. Cuối cùng là ghi sổ nhật ký
chung, sổ cái TK 334 và tổ chức lưu trữ, bảo quản chứng từ
+ Về BHXH:
Giải thích: Từ các chứng từ gốc như phiếu nghỉ hưởng BHXH, giấy
chứng sinh… kế toán lập bảng thanh toán BHXH và viết phiếu chi, ghi sổ
nhật ký chung, sổ cái TK 338. Cuối cùng là tổ chức lưu trữ và bảo quản
chứng từ.
trữ chứng
từ
Chứng từ gốc
(Phiếu nghỉ hưởng
BHXH, giấy chứng
sinh)
Lập bảng
thanh toán
BHX
Viết
phiếu chi
Ghi sổ NKC, sổ
cái 338, lưu trữ
chứng từ
Chứng từ gốc (quyết
định khen thưởng
biên bản xếp loại LĐ)
Bảng thanh
toán tiền
lương
Viết
phiếu
chi
Kế toán
ghi NKC
sổ cái
Lưu trữ và
bảo quản
* Hình thức trả lương đơn vị đang áp dụng, phương pháp tính lương và
các khoản phụ cấp.
Bảng này được lập vào cuối mỗi tháng, kế toán dựa vào bảng thanh
toán tiền lương từng bộ phận để xác định lương chính, lương phụ phải trả để
ghi cho các dòng phù hợp. Lấy số liệu trên bảng này để lập bảng tiền lương
BHXH của tháng đó.
* Sổ cái TK 334:
- Mục đích: Là sổ cái tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh trong kỳ liên quan tới TK 334.
- Cơ sở lập: sổ cái TK 334 của kỳ trước và các chứng từ gốc
- Mẫu sổ và phương pháp ghi: Tương tự như kế toán vốn bằng tiền.
5. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
hoạt phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng một kỳ để thực hiện quá trình sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm. Thực chất chi phí là sự chuyển dịch giá trị của các
yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá sản phẩm.
Hiện nay trong doanh nghiệp công ty thì chi phí sản xuất phát sinh
được kế toán phản ánh trên TK 154 - CPSX kinh doanh dở dang và chi tiết
theo từng hạng mục công trình. Trong đó lại chi tiết theo 4 khoản mục giá
thành quy định trong giá thành xây lắp (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí máy thi công). Tuy
nhiên hiện nay công ty không sử dụng chi phí máy thi công.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá gốc của vật liệu chính,
vật liệu phụ, các vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm
xây lắp. Giá trị vật liệu sử dụng cho đối tượng nào thì tính trực tiếp cho đối
tượng đó (từng công trình , hạng mục công trình).
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho công
nhân trực tiếp xây dựng công trình.
25