HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG NGUYỄN CÔNG DOANH
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH ĐIỆN TOÁN ĐÁM
MÂY TRONG VIỆC QUẢN LÝ NGHIỆP VỤ DƢỢC
CỦA CÔNG TY DƢỢC PHẨM IPSEN - PHÁP
Chuyên ngành: Khoa Học Máy Tính
Mã số: 60.48.01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2012
Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS NGUYỄN TRỌNG ĐƢỜNG Phản biện 1:…………………………… …………………….
Phản biện 2: …………………………………………………
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận
văn thạc sĩ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn
bãi, quản lý sản phẩm, bên cạnh đó các nhà quản lý phải
nên kế hoạch, hoạch định ngân sách để triển khai các dự
2
án, mua sắm thiết bị, đầu tư cơ sở hạ tầng mạng,… Từ đó
nếu tất cả mọi thứ như dữ liệu, phần mềm, tính toán,
…được đưa lên trên mạng Internet, khi đó chúng ta sẽ
không còn thấy các máy chủ đặt trong các phòng server và
thay vào đó là các server sẽ được ảo hóa và được cung cấp
như là các dịch vụ trên internet. Sự ra đời của điện toán
đám mây (ĐTĐM) là tiền đề để công ty xây dựng và phát
triển cơ sở hạ tầng CNTT phục vụ cho công tác quản lý
nghiệp vụ Dược của công ty.
2. Mục đích chọn đề tài
Đề tài “Nghiên cứu đề xuất mô hình điện toán đám
mây trong việc quản lý nghiệp vụ dược của công ty dược
phẩm Ipsen - PHÁP” được thực hiện nhằm đề xuất giải
pháp thúc đẩy xây dựng hệ thống ĐTĐM trong việc quản
lý nghiệp vụ dược của công ty Dược IPSEN. Các đề xuất
được xây dựng trên cơ sở phân tích nhu cầu phát triển và
khả năng đáp ứng của hệ thống CNTT vào việc kinh
doanh, quản lý các nghiệp vụ của công ty.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3
Đối tượng nghiên cứu: Tập chung vào công nghệ
Điện toán đám mây.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu các dịch vụ Điện
toán đám mây để đề xuất áp dụng vào việc quản lý nghiệp
vụ dược của công ty dược phẩm Ipsen
5
1.4.1 Tự phục vụ theo nhu cầu (On-demand self-
service)
1.4.2 Truy xuất diện rộng (Broad network access)
1.4.3 Dùng chung tài nguyên (Resource pooling)
1.4.4 Khả năng co giãn (Rapid elasticity)
1.4.5 Điều tiết dịch vụ (Measured service)
1.5. Các mô hình triển khai điện toán đám mây
1.5.1 Đám mây riêng (Private Cloud)
Các đám mây riêng là các dịch vụ đám mây được
cung cấp trong doanh nghiệp. Những đám mây này tồn
tại bên trong tường lửa công ty và chúng được doanh
nghiệp quản lý.
Hình 1.2. Đám mây riêng
6
1.5.2 Đám mây chung (Community Cloud)
Các đám mây chung là các đám mây được chia sẻ
bởi một số tổ chức và hỗ trợ một cộng đồng cụ thể có
mối quan tâm chung. Nó có thể được quản lý bởi các tổ
chức hoặc một bên thứ ba.
Hình 1.3. Đám mây chung
1.5.3 Đám mây công cộng (Public Cloud)
Các đám mây công cộng: là các dịch vụ đám mây
được một bên thứ ba (người bán) cung cấp. Chúng tồn
tại ngoài tường lửa công ty và chúng được lưu trữ đầy
đủ và được nhà cung cấp đám mây quản lý.
Còn đối với nhà cung cấp, họ chỉ phải duy trì một phần
mềm ứng dụng có thể chia sẻ và dùng chung cho nhiều
9
khách hàng, nên chi phí tổng sở hữu rẻ hơn so với cách
hosting truyền thống.
Hình 2.1. Phần mềm đƣợc cung cấp nhƣ dịch vụ
2.1.2. Nền tảng được cung cấp như dịch vụ
Hình 2.2. Nền tảng đƣợc cung cấp nhƣ dịch vụ
10
Platform as a service (PaaS) Là một dạng dịch vụ
biến thể từ SaaS, nhưng khi dựa trên công nghệ ĐTĐM
đã trở thành một loại dịch vụ đám mây mới để cung cấp
nền tảng vận hành các ứng dụng. Một tổ chức hay
doanh nghiệp có thể xây dựng ứng dụng chạy trên PaaS
của nhà cung cấp dịch vụ đám mây và phân phối lại cho
người sử dụng hay khách hàng của mình.
2.1.3. Cơ sở hạ tầng được cung cấp như dịch vụ
Infrastructure as a service (IaaS) Là tầng thấp nhất
của ĐTĐM, nơi tập hợp các tài sản vật lý như các phần
cứng máy chủ, hệ thống lưu trữ và các thiết bị mạng,
được chia sẽ và cung cấp dưới dạng dịch vụ IaaS cho
các tổ chức hay doanh nghiệp khác nhau. Cũng giống
như dịch vụ PaaS, ảo hóa là công nghệ được sử dụng
rộng rãi để tạo ra cơ chế chia sẽ và phân phối các nguồn
tài nguyên theo yêu cầu. Ví dụ về các dịch vụ IaaS như
IBM BlueHouse, Vmware, Amazon EC2, Microsoft
các quy định pháp luật cho các dịch vụ, giữa khách
hàng và nhà cung cấp
Kết luận chương: Chương này em đã tập chung vào
tìm hiểu các lớp dịch vụ điện toán đám mây cũng như các
ưu nhược điểm và khó khăn của hệ thống ĐTĐM.
13
CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH ĐIỆN TOÁN
ĐÁM MÂY TRONG VIỆC QUẢN LÝ NGHIỆP VỤ
DƢỢC CỦA CÔNG TY DƢỢC PHẨM IPSEN
Giới thiệu chương: Trong chương này, căn cứ vào
chức năng, hoạt động của công ty cũng như của văn phòng
tại Việt Nam và nhu cầu ứng dụng CNTT vào việc quản lý
nghiệp vụ để đề xuất mô hình ĐTĐM cho phù hợp với
điều kiện của công ty.
3.1. Công ty dƣợc phẩm Ipsen, chức năng của văn
phòng tại Việt Nam
3.1.1. Công ty Dược Ipsen và chức năng của văn
phòng tại Việt Nam
Công ty Dược Ipsen là công ty sản xuất và kinh
doanh các sản phẩm thuốc tân dược. Công ty có trụ sở
chính tại Pháp và các nhà máy cũng như các văn phòng
đại diện tại Việt Nam và hơn 40 nước trên thể giới.
Tại Việt Nam, công ty có văn phòng tại Hà Nội,
thành phố Hồ Chí Minh và tại thành phố Đà Nẵng.
3.1.2. Các bài toán quản lý của công ty
14
Các bài toán: Nhập hàng, quản lý kho bãi, quản lý
tại Pháp
Phòng Hệ thống
CNTT tại Pháp
Phòng Phần
mềm tại Pháp
Phòng Dự án
CNTT tại Pháp
Bộ phận IT
Châu Á
Bộ phận IT
Nam Mỹ
Bộ phận
IT EU
Phòng IT
Việt Nam
IT Hà Nội IT HCM
Bộ phận IT
Đông Âu
Phòng IT
Trung Quốc
Phòng IT
Hàn Quốc
IT Đà Nẵng
Hình 3.1. Sơ đồ tổng quan hệ thống CNTT của công ty
Dƣợc Ipsen
16
Với đặc thù là công ty quốc gia, có rất nhiều chi
nhánh và nhà máy sản xuất cũng như văn phòng đại
giống như dịch vụ PaaS, ảo hóa là công nghệ được sử
dụng rộng rãi để tạo ra cơ chế chia sẻ và phân phối các
nguồn tài nguyên theo yêu cầu. Công ty Dược Ipsen có
thể:
Thứ nhất, công cụ ảo hóa của VMWare để hợp
nhất nguồn tài nguyên hệ thống.
Thứ hai, người quản trị hệ thống của công ty có
thể ảo hóa để tạo môi trường làm việc quen thuộc cho
các nhân viên trong công ty.
Khi ứng dụng và các dữ liệu liên quan được cài
đặt, lưu trữ và xử lý tập trung tại các máy chủ đặt tại
phòng máy chủ hoặc trung tâm dữ liệu, các thiết bị đầu
cuối được giải phóng khỏi nhiệm vụ lưu trữ dữ liệu và
xử lý dữ liệu của ứng dụng. Điều này trước hết đảm bảo
các dữ liệu mang tính bảo mật cao không thể bị truy cập
tại các máy trạm đầu cuối. Nói một cách khác, vấn đề
bảo mật thông tin được nâng lên một mức cao hơn.
Ngoài ra, việc xử lý dữ liệu được đưa về các máy chủ
cũng có nghĩa là các tài nguyên mạnh của máy chủ
được tận dụng, thay vì phải dùng những tài nguyên hạn
19
chế của các máy trạm. Những ưu điểm này có được mà
không ảnh hưởng đến môi trường làm việc của mỗi
nhân viên trong công ty. Với người dùng, các ứng dụng
hoạt động không khác gì chúng được cài đặt tại các máy
trạm cá nhân, mặc dù trên thực tế, các ứng dụng chạy
trên các máy chủ đặt cách xa. Tất cả các thao tác của
người dùng đầu cuối để điều khiển ứng dụng (nhấn
chuột, dùng bàn phím…) được truyền về máy chủ qua
Sử dụng công nghệ ảo hóa giúp người quản trị
không cần phải chờ đợi cho phần cứng được mua sắm
hoặc cáp phải được cài đặt. Cung cấp máy ảo được thực
hiện bằng cách sử dụng một giao diện người dùng đồ
họa trực quan. Ngược lại quá trình lâu dài của việc triển
khai các máy chủ vật lý, triển khai các máy ảo có thể
được triển khai trong một thời gian gắn hơn nhiều so
với triển khai trên máy chủ vật lý.
Hình 3.6. Mô hình kiến trúc áo hóa của công ty Dƣợc Ipsen
22
3.4. Thử nghiệm môi trƣờng ảo hóa tại công ty dƣợc
Ipsen ở Việt Nam
Cài đặt thử nghiệm môi trường ảo hóa các server
lưu trữ và xử lý bài toán quản lý khách hàng (CRM) của
công ty Dược Ipsen.
3.4.1. Yêu cầu của bài toán quản lý khách hàng
Hiện tại Việt Nam, công ty Dược Ipsen có 3 chi
nhánh đó là tại Hà Nội, Hồ Chí Minh và thành phố Đã
Nẵng. Tại mỗi chi nhánh, công ty có số lượng nhân viên
giới thiệu thuốc (NT) hay còn gọi là trình dược viên
(TDV) ở kênh NT và kênh bệnh viện lên tới vài trục
người, với mỗi TDV yêu cầu phải nắm bắt được và báo
cáo cho bộ phận quản lý khu vực của mình (DM) thông
tin chi tiết về khách hàng mà mình quản lý.
Dữ liệu đầu vào: Dữ liệu được cung cấp bởi các
TDV và TDV truy cập vào máy chủ ảo để đưa dữ liệu
vào với các thông tin cụ thể:
Yêu cầu của bộ phận quản lý (District Maneger: