a. lời mở đầu
Trong bối cảnh và su thế hiện đại, để tăng cờng sự hội nhập về kinh tế n-
ớc ta với các nớc khu vực và trên thế giới, việc đổi mới nhận thức, cách tiếp
cận và xây dựng mô hình quản lý chất lợng mới, phù hợp với các doanh
nghiệp Việt Nam là một đòi hỏi cấp bách.
Hầu hết các doanh nghiệp còn thực hiện mô hình quản lý KCS mà thiếu
những biện pháp đồng bộ để quản lý chất lợng sản phẩm trong toàn bộ các
khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Chính vì thế sản phẩm sản xuất ra tuy
nhiều nhng chất lợng cha cao, cha thoả mãn đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng
và khả năng cạnh tranh còn hạn chế.
Vì vậy để đổi mới quản lý chất lợng, ở Việt Nam việc xây dựng hệ thống
chất lợng ISO 9000 trong doanh nghiệp là một vấn đề hết sức cần thiết. Hệ
thống chất lợng này sẽ làm thay đổi nhiều cách nghĩ và cách làm cũ, tạo ra
một phong cách, một bộ mặt mới cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Ngoài ra hệ thống chất lợng ISO 9000 còn là "chìa khoá" để
Việt Nam mở cửa đi vào thị trờng thế giới.
Kết quả của việc thực hiện các mô hình quản lý chất lợng nh TQM,
Q.Base, JIT... tại Nhật Bản, Mỹ, và các nớc phơng tây và một số nớc khác trên
thế giới đã chứng minh điều đó.
Nhận thức đợc sự hạn chế cũng nh tính cấp thiết của doanh nghiệp Việt
Nam nói chung về lĩnh vực này, em đã mạnh dạn chọn đề tài "ISO 9000 và
nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý chất lợng phù hợp với các doanh
nghiệp Việt Nam"
Do hạn chế về mặt kiến thức, chắc chắn bài viết sẽ còn nhiều sai sót, kính
mong sự góp ý của thầy cô.
Em xin trân thành cảm ơn sự hớng dẫn của thầyVũ Quang Anh và khoa
Thơng Mại đã giúp em hoàn thành tiểu luận này.
b. phần nội dung
i. khái niệm chất lợng sản phẩm và quản lý chất lợng sản
phẩm.
1. khái niệm về chất lợng sản phẩm.
lợng mà có những quan điểm khác nhau. Sau đây là một vài khái niệm đặc tr-
ng:
- Theo tiêu chuẩn quốc gia Liên Xô (GOCT 15467-70)thì:"Quản lý chất
lợng là việc xây dựng, đảm bảo và duy trì mức chất lợng của sản phẩm khi
thiết kế, chế tạo, lu thông và tiêu dùng".
- Theo tiêu chuẩn công nghệ Nhật bản(JIT) thì "Quản lý chất lợng là một
hệ thống phơng pháp tạo điều kiện sản xuất tiết kiệm những hàng hoá có chất
lợng, hoặc đa ra những dịch vụ có chất lợng thoả mãn nhu cầu ngời tiêu
dùng"
- Theo tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO 9000 thì "Quản lý chất
lợng là một tập hợp các hoạt động chức năng quản lý chung, nhằm xác định
chính sách chất lợng, mục đích trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các
biện pháp nh lập kế hoạch chất lợng, kiểm soát chất lợng, đảm bảo và cải tiến
chất lợng trong khuôn khổ của hệ thống chất lợng "
ii. giới thiệu một số mô hình quản lý chất lợng và lợi ích của
các doanh nghiệp khi áp dụng iso 9000.
1. Giới thiệu một số mô hình quản lý chất lợng đang đợc phổ biến trên thế
giới.
1.1. Mô hình quản lý chất lợng theo các giải thởng chất lợng.
Hiện nay trên thế giới có nhiều loại giải thởng, nh giải thởng chất lợng
quốc tế, giải thởng chất lợng khu vực, thí dụ:giải thởng Deming
giải thởng chất lợng quốc gia Malolm Baldrige (Mỹ), giải thởng chất lợng
Châu Âu (EQA). Các giải thởng này nhằm khuyến khích các doanh nghiệp
nâng cao chất lợng sản phẩm, dịch vụ, tăng cờng khả năng cạnh tranh trên thị
trờng.
Qua nghiên cứu các giải thởng chất lợng của nhiều nớc, bộ khoa học,
công nghệ và môi trờng nớc ta đã quyết định chọn mô hình giải thởng
Malolm Baldrige làm giải thởng chất lợng Việt Nam.
Bẩy tiêu chuẩn của giải chất lợng Việt Nam: đợc kết cho khối dịch vụ sản
xuất kinh doanh, đợc chia làm hai cấp giải vàng (phạm vi cả nớc)
và công nghệ có thể áp dụng đợc hiện hành và phản ánh các quy tắc thực
hành tốt nhất,
GMP đợc nhiều nhà sản xuất áp dụngđể cung cấp thực phẩm an toàn, có
chất lợng cao và bao gồm các chơng trình dinh dỡng, nớc uống, vệ sinh,
quản lý nhà xởng, đất đai...
1.4. Hệ thống Q.Base.
Q.Base là hệ thống đảm bảo chất lợng theo ISO 9000 đã đợc thừa nhân và
đợc áp dụng trên quy mô toàn cầu. Hệ thống Q.Base có cùng nguyên lý nh
ISO 9000 nhng đơn giản và dễ áp dụng hơn.
Trên thực tế có thể coi Q.Base là bớc chuẩn bị cho việc áp dụng ISO
9000.
1.5. Hệ thống kiểm soát chất lợng.
Mỗi doanh nghiệp muốn sản phẩm dịch vụ của mình có chất lợng tốt cần
phải kiểm soát đợc năm yêu cầu cơ bản sau đây:
+ Kiểm soát con ngời: tất cả mọi ngời từ cấp lãnh đạo cao nhất đến nhân
viên phải đợc đào tạo để thực hiện nhiệm vụ dợc giao; hiểu rõ nhiệm vụ và
trách nhiệm của mình đối với chất lợng sản phẩm.
+ Kiểm soát phơng pháp: phơng pháp phù hợp và có ý nghĩa là những
phơng pháp chắc chắn tạo ra những sản phẩm phù hợp với yêu cầu.
+ Kiểm soát trang thiết bị: dùng trong sản xuất và thử nghiệm, trang thiết
bị phải phù hợp với mục đích sử dụng.
+ Kiểm soát nguyên vạt liệu: phải lựa chọn các nhà cung ứng và các nhà
thầu có khả năng.
+ Kiểm soát thông tin: mọi thông tin phải đợc những ngời có thẩm quyền
kiểm tra duyệt và ban hành.
2. Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 và các lợi ích của doanh nghiệp khi áp dụng
ISO 9000.
2.1. Bộ tiêu chuẩn ISO 9000.
ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất lợng và đảm
bảo chất lợng do tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO ban hành vào năm 1987,
Ngay sau khi bộ tiêu chuẩn ISO 9000: 2000 đợc ban hành, tổng cục đo l-
ờng chất lợng quyết định chấp nhận bộ tiêu chuẩn này thành TCVN.
2.2. Lợi ích khi thiết lập hệ thống đảm bảo chất lợng đáp ứng ISO 9000.
Để chiến thắng các đối thủ trong cạnh tranh, hiện nay mỗi doanh nghiệp
cần đề ra đợc một mục tiêu chiến lợc , chính sách chiến lợc và cách quản lý
đặc trng phù hợp với doanh nghiệp mình.
Đối với các doanh nghiệp đã xây dựng hệ thống chất lợng theo ISO 9000
dã thừa nhận những lợi ích do nó mang lại là rất lớn. Có thể nêu một số các
lợi ích mà các doanh nghiệp đã đạt đợc :
Thứ nhất: Tạo ra các sản phẩm có chất lợng cao, đồng đều và ổn định
hơn . Mặt khác giảm đợc đáng kể các chi phí do việc phải làm lại , sửa lại các
sản phẩm h hỏng khuyết tật , và giảm đợc sự khiếu nại của khách hàng.
Thứ hai: Nhờ hệ thống hồ sơ , văn bản đợc tiêu chuẩn hoá, làm cho các