1
Luận văn
TỔ CHỨC BỘ MÁY TOÁN
KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG
THỦY
2
LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập là điều kiện thuận lợi cho mọi sinh viên trong việc củng cố kiến
thức ,tìm hiểu thực tế và so sánh lý thuyết với thưc tế, là giai đoạn quan trọng
trước khi kết thúc quá trình học tập ở nhà trường. Với sự giúp đỡ, hướng dẫn
của khoa kế toán cũng như các thầy cô giáo, của đơn vị thực tập và của phòng
kế toán nơi em đã được nhận vào thực tập. Em đã hiểu đầy đủ hơn, khái quát
hơn về lĩnh vực kế toán cũng như nghề kế toán mà em đã chọn
Với mục đích là khảo sát và tìm hiểu thực tế về tổ chức bộ máy quản lý
tại công ty và hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như công tác tổ chức bộ máy
kế toán cùng các phần hành kế toán đặc trưng tại công ty công trình đường
thủy.Báo cáo thực tập giúp em có cái nhìn tổng quan về Công ty để từ đó tạo
tiền đề đi sâu nghiên cứu, so sánh sự vận dụng lý luận trong thực tế công tác
hạch toán kế toán.
TCKT : Tài chính - Kế toán.
TBVT : Thiết bị - Vật tư.
TCLĐ : Tổ chức lao động.
QLDA : Quản lý dự án.
HCYT : Hành chính y tế.
XN : Xí nghiệp.
DN : Doanh nghiệp.
LDTL : Lao động tiền lương.
VT : Vật tư.
TT : Tiền tệ.
SX : Sản xuất.
TK : Tài khoản.
TSCĐHH : Tài sản cố định hữu hình.
CTGS : Chứng từ ghi sổ.
NLĐ : Người lao động.
TL : Tiền lương.
NN : Nhà nước.
PHẦN 1
NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA
CÔNG TY CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY
Xí nghiệp 18
Xí nghiệp 6
Xí nghiệp 20
Xí nghiệp 8
Xí nghiệp 12
Xí nghiệp 10
Xí nghiệp 75
Công ty công trình đường thuỷ hoạt động chủ yếu trên các lĩnh vực như sau:
Xây dựng công trình dân dụng.
Thi công công trình giao thông.
Xây dựng công trình công nghiệp.
Xây dựng trạm điện và đường dây điện.
Sản xuất các cấu kiện bê tông đúc sẵn và vật liệu xây dựng.
Tổng số vốn kinh doanh của công ty được nhà nước giao khi mới thành lập
là 2 tỷ 174 triệu đồng trong đó:
- Vốn cố định: 1.277 triệu đồng.
- Vốn lưu động: 897 triệu đồng.
Nguồn vốn kinh doanh có được bao gồm:
- Vốn do Nhà nước cấp: 480 triệu đồng.
- Vốn do công ty bổ xung: 994 triệu đồng.
- Vốn đi vay: 700 triệu đồng.
5
1.1.1.2 Những thành tích đạt được.
Năm 2003 doanh thu của Công ty đạt 68.860.194 đến năm 2004 doanh thu của
công ty đạt 8948287 ta thấy kết quả kinh doanh của Công ty tăng năm 2004 tăng so
với năm 2003 là 20612684. Nhìn vào kết quả so sánh về doanh thu ta thấy năm 2004
Công ty công trình đường thủy thực hiện giá trị sản lượng nhiều hơn năm 2003 điều
này có nghĩa là năm 2004 công ty có nhiều việc làm cho người lao động, và có giá trị
hợp đồng thi Công lớn hơn năm 2003,
Xét về lợi nhuận sau thuế ta thấy: Năm 2003 con số này là 425513 và năm 2004
là 23757 vậy ta thấy lợi nhuận sau thuế của năm 2004 chưa bằng số lẻ lợi nhuận của
năm 2003. Mặc dù doanh thu của năm 2004 là lớn hơn nhưng lợi nhuận sau thuế lại
quá nhỏ so với năm 2003 điều này có thể do các nguyên nhân chủ quan huặc khách
quan như:
Công ty thực hiện các hợp đồng không có lợi nhuận mục đích tạo công ăn việc
làm cho người lao động trong Công ty.
Do giá cả NVL tăng nhưng khối lượng các công trình của năm 2003 vần chưa
hoàn thành vì vậy công ty phải bù lỗ.
Do sự cạnh tranh của các Công ty cùng hoạt động chung thị trường.
Do Công ty ký kết các hợp đồng mà chưa lường trước được sự biến động của giá
cả trên thị trường.
6
1.1.2 Đặc điểm kỹ thuật của Công ty.
1.1.2.1 Số lượng lao động.
Hiện nay số lượng lao động của công ty gồm hơn 1124 người trong đó có 213
kỹ sư , 129 người có trình độ từ trung cấp trở lên, 782 công nhân các ngành và một số
lượng lớn công nhân làm hợp đồng ngắn hạn . Với uy tín và kinh nghiêm của mình
Công ty luôn tạo được viêc làm ổn định cho công nhân, với mức thu nhập trung bình
từ 900.000 đồng cho tới 1.500.000 đồng cho người lao động cũng đủ phục vụ nhu cầu
tối thiểu của người công nhân trong Công ty. Để cho người lao động trong công ty
yêu tâm lao động công ty áp dụng phương pháp trả lương theo khối lượng sản phẩm,
điều này tạo cho người công nhân hăng say lao động. Ngoài ra các chế độ của người
Đập Thảo long
ụ Tầu X51
Cảng Sa Đéc
ụ tầu CK 76
Cảng d.lịch bãi vòng PQ
Dự án 2 tuyến đthủy pnam
Cầu nông trường cafê 718
Cảng hòn la
Cảng Chân Mây giai đoạn 2
Cảng khuyến lương
Cỗu tầu phú qưới B.Minh
Cảng tổng hợp Mương La
24.000
13.794
19.600
10.000
24.063
9.138
12.888
6.500
22.000
7.534
6.746
11.000
4.547
6.402
14.500
N.máy đóng tầu Bến kiều
BQLDA DAP Đvũ-HPòng
Công ty cầu 1 Thăng long
giúp công ty có thể tiết kiệm chi phí trong thi công và hạ giá thành dự thầu nhưng bù
lại Công ty có được nhiều hợp đồng thi công hơn điều này vừa giúp cho lao động
trong Công ty có nhiều việc làm, thu nhập của người lao động ổn định mà doanh thu
của Công ty cũng tăng và kéo theo lợi nhuận tăng theo.
1.2.1.2 Một số công trình tiêu biểu mà Công ty đã xây dựng.
- Thi công kè biển Phan Thiết
- Thi công cảng Cát Lái
- Xây dựng công trình trên đảo Đá Tây
- Thi công cầu tầu QK3 - Chùa vẽ Hải Phòng
- Xây dựng công trình cảng Hòn Chông
- Xây dựng cầu tầu trên Đảo Trường Sa
- Thi công cảng Ba Son
- Thi công kè biên giới Lào Cai
- Cảng tổng hợp Mương La
- Thi công đập Thảo Long
- Thi công cảng Sa Đéc
Các công trình mà Công ty đảm nhận và thi công đều mang lại độ tin cậy cho
khách hàng vì uy tín và chất lượng công trình.
1.2.2 Đặc điểm sản phẩm xây dựng.
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập và đặc biệt và khả năng
tái sản xuất TSCĐ cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân. Đây là ngành tạo
ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho toàn bộ xã hội, tạo cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế quốc
dân và tăng cường cả tiềm lực quốc phòng. Quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp có
những khác biệt so với các ngành khác vì vậy nó có ảnh hưởng tới công tác tổ chức kế
toán tại Công ty.
1.2.2.1 Nhóm công trình mà công ty xây dựng.
Nhóm công trình mà Công ty xây dựng đó là thi công các công trình như : Cầu
tầu, bến cảng sông và cảng biển, các công trình bến trọng lực, kè bờ, công trình cầu
đường sắt, đường bộ, các nhà máy cơ khí và đại tu tầu sông lớn, lắp dựng các loại kho
cảng lớn, thi công đóng móng cọc các công trình thủy công, kiến trúc các công trình
thường giữ lại một phần giá trị công trình để bảo hành công trình, hết thời hạn mới
thanh toán cho đơn vị xây lắp).
1.2.2.3 Nhóm công trình mà Công ty có ưu thế.
Nhóm công trình mà Công ty có ưu thế đó là: Cầu tầu, bến cảng sông và cảng
biển, các công trình bến trọng lực, kè bờ, công trình cầu đường sắt, đường bộ, các nhà
máy cơ khí và đại tu tầu sông lớn, lắp dựng các loại kho cảng lớn, thi công đóng
móng cọc các công trình thủy công, kiến trúc các công trình dân dụng và nền móng
bến bãi, đường xá, sản xuất các loại vật liệu xây dựng. Các loại phao neo sông, biển,
sửa chữa đại tu các lạo máy móc thiết bị, tham gia đấu thầu và nhận đấu thầu các công
trình trong và ngoài nước, làm đại lý và cho thuê các loại phương tiện thiết bị như:
Cần cẩu, Xà lan, đầu kéo ôtô, máy thi công và mua bán các loại vật liệu xây dựng.
1.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất.
Quy trình công nghệ sản xuất là dây chuyền sản xuất sản phẩm của các doanh
nghiệp, mỗi loại doanh nghiệp có một loại sản phẩm thì sẽ có quy trình công nghệ của
riêng loại sản phẩm đó. Tại công ty công trình đường thuỷ là đơn vị xản xuất các sản
phẩm xây dựng, các dịch vụ sửa, chữa chùng tu các loại máy móc thiết bị vì vậy quy
trình công nghệ sản xuất của Công ty công trình đường thuỷ không phải là những máy
móc thiết bị hay dây chuyền sản xuất tự động. Công ty công trình đường thuỷ thi công
9
các công trình xây dựng với quy mô công nghiệp nhiều, lớn, rộng khắp, mang tính
trọng điểm liên hoàn vì vậy quy trình công nghệ của Công ty công trình đường thuỷ là
quy trình đấu thầu, thi công , bàn giao các công trình xây dựng, máy móc sửa chữa
một cách liên hoàn .
1.2.3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất.
1.2.3.2 Diễn giải sơ đồ.
Giai đoạn đấu thầu công trình.
- Nhận đủ giá trị công trình
Giai đoạn đấu thầu công trình
- Thư mời thầu
- Hồ sơ dự thầu
-
D
ự thầu10
Lập và báo cáo biện pháp tổ chức thi công, trình bầy tiến độ thi công trước chủ
đầu tư và được chủ đầu tư chấp thuận
+ Bàn giao và nhận tim mốc mặt bằng.
+ Thi công công trình theo biện pháp tiến độ đã lập.
Giai đoạn nghiệm thu công trình.
+ Giai đoạn nghiệm thu từng phần: Công trình xây dựng thường có nhiều giai
đoạn thi công và phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết. Vì vậy nhà thầu và chủ đầu
tư thường quy định nghiệm thu công trình theo từng giai đoạn, nhà thầu cùng chủ đầu
tư xác định giá trị công trình đã hoàn thành và kí vào văn bản nghiệm thu công trình
theo từng giai đoạn đã kí trong hợp đồng. Thường thì khi nghiệm thu hoàn thành từng
giai đoạn chủ đầu tư lại ứng một phần giá trị của giai đoạn tiếp theo của công trình.
+Tổng nghiệm thu và bàn giao: Lúc nay công trình đã hoàn thành theo đúng
tiến độ và giá trị khối lượng trong hợp đồng.
- Lập dự toán và trình chủ đầu tư phê duyệt.
- Chủ đầu tư phê duyệt và thanh toán tới 95% giá trị công trình cho nhà
thầu giữ lại 5% giá trị bảo hành công trình ( huặc thông qua Ngân hàng bảo lãnh cho
nhà thầu).
Giai đoạn thanh lý hợp đồng.
trực tuyến, có thể khai quát theo sơ đồ sau
. 1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận.
1.3.2.1 Bộ phận quản lý của công ty.
Ban Giám đốc: Gồm 01 Giám đốc và 04 phó Giám đốc, trong đó Giám đốc giữ
vai trò lãnh đạo chủ chốt, thay mặt Công ty chịu trách nhiệm pháp lý trước nhà nước
và cấp trên về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Nhiệm vụ và quyền hạn của của Giám đốc Công ty: Quyết định phương hướng
kế huạch, dự án sản xuất - kinh doanh và các chủ trương lớn của Công ty.
Quyết định việc hợp tác đầu tư, liên doanh kinh tế của Công ty, kế huạch mở
rộng kinh doanh trên cơ sở sử dụng tối ưu mọi nguồn lực mà Công ty có và tự huy
động phù hợp với nhu cầu thị trường. Quyết định các vấn đề tổ chức điều hành để
đảm bảo hiệu quả cao, quyết định việc phân chia lợi nhuận, phân phối lợi nhuận vào
các quỹ của Công ty. Là chủ tài khoản của Công ty, trực tiếp kí các hợp đồng kinh tế
với khách hàng, phê chuẩn quyết toán của các đơn vị trực thuộc và duyệt tổng quyết
Giám đốc
Phó GĐ
K.huạch-T.trường
Phó GĐ
Kỹ thuật thi công
Phó GĐ
Chi nhánh
Phó GĐ
Thiết bị
XN
8
XN
10
XN
12
XN
18
XN
20
XN
75
12
toán của Công ty, quyết định việc chuyển nhượng, mua bán, cầm cố các loại tài sản
chung của Công ty theo quy định của Nhà nước, quyết định việc thành lập mới, sáp
nhập giải thể các đơn vị sản xuất - kinh doanh thuộc nguồn vốn đầu tư của Công ty.
Quyết định việc đề bạt bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm Phó
Giám đốc Công ty, Giám đốc các Xí nghiệp trực thuộc, chi nhánh, kế toán trưởng
Công ty và các chức danh khách trong Công ty. Tổ chức thanh tra và sử lý các vi
phạm điều lệ Công ty, báo cáo kết quả hinh doanh của Công ty và thực hiện nộp Ngân
sách hàng năm, Giám đốc Công ty có thể chỉ định trực tiếp các phòng, cá nhân thực
hiện nhiệm vụ mà không thông qua các phó Giám đốc phụ trách các lĩnh vực đó.
Nhiệm vụ và quyền hạn của phó Giám đốc Công ty : Các phó Giám đốc Công ty
1.3.2.4 Nhiệm vụ quyền hạn của phòng Tài chính - Kế toán(TCKT).
Chịu sự điều hành trực tiếp của Giám đốc Công ty và các cơ quan quản lý Nhà
nước, tổ chức hạch toán kế toán về các hoạt động của Công ty theo đúng pháp lệnh kế
13
toán thống kê của Nhà nước. Quản lý toàn bộ vốn, nguồn vốn, quỹ trong toàn Công
ty, ghi chép phản ánh chính xách kịp thời và có hệ thống sự diễn biến các nguồn vốn,
làm chức năng của ngân hàng cho vay và là chung tâm thanh toán của các đơn vị
trong nội bộ Công ty, tổng hợp báo cáo tài chính, kết quả KD lập báo cáo thống kê,
phân tích hoạt động SX-KD để phục vụ cho viêc kiểm tra thực hiện kế huạch của
công ty.
Giám đốc kế toán tài vụ đối với các đơn vị trực thuộc, kiểm soát và điều hành
mọi hoạt động liên quan đến công tác quản lý tài chính, thống kê kế toán của các đơn
vị thành viên, theo dõi và hướng dẫn các đơn vị trong việc lập kế huạch thực hiện kế
huạch các loại vốn.Theo dõi các đơn vị hạch toán kế toán, hướng dẫn lập các báo cáo
về các nguồn vốn cấp, vốn vay nhận được, thực hiện thống kê - kế toán theo pháp
lệnh thống kê - kế toán, tham mưu cho ban Giám đốc trong Công ty trong việc đấu
thầu và giao khoán cho các đơn vị thi công từng công trình, cơ chế phân phối lợi
nhuận, chỉ đạo các đơn vị thực hiện các chế độ quản lý tài chính, tiền tệ theo quy định
của bộ tài chính và các cơ quan quản lý tài chính cấp trên.
Lập và quản lý kế huạch tài chính kế toán theo kế huạch sản xuất kinh doanh
tháng, quý, năm của Công ty. Phản ánh chính xác, kịp thời kết quả sản xuất kinh
doanh hàng quý để giúp Giám đốc nắm được tình hình sản xuất kinh doanh của Công
ty, chỉ ra những mặt còn yếu kém trong công tác quản lý kinh tế cho Công ty.
3.2.5 Nhiệm vụ quyền hạn của phòng Thiết bị - Vật tư (TBVT).
Quản lý thiết bị.
Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc quản lí, khai thác các thiết bị đúng
quy trình, quy phạm. Nghiên cứu cải tiến các trang thiết bị, dụng cụ sản xuất, ứng
dụng vào sản xuất nhằm tăng năng suất lao động, tăng thời gian sử dụng trang thiết bị,
phù hợp với điều kiện thi công hiện trường, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cho phép.
thời điểm hiện tại của thị trường. Đề nghị khen thưởng các đơn vị, cá nhân thực hiện
tốt các quy định về cung ứng, quản lý vật tư và ngược lại, hướng dẫn đôn đốc các đơn
vị thực hiện chế độ báo cáo định kì và thực hiện kiểm kê tồn kho 06 tháng huặc 01
năm tham gia phân tích hoạt động kinh tế, xét quyết toán các công trình đã hoàn thành
hoàn thành kế huạch năm của đơn vị.
Lập kế huạch cung ứng vật tư theo kế huạch sản xuất kinh doanh của Công ty.
Tìm kiếm nguồn hàng, mua bán vật tư, phụ tùng đảm bảo tốt rẻ, góp phần hạ giá
thành.
Xây dựng phương án quản lý, sử dụng tiết kiệm vật tư đảm bảo hiệu quả, Kiểm tra
chất lượng vật tư đưa vào các công trình do các đơn vị cơ sở tự mua.
1.3.2.6 Nhiệm vụ, quyền hạn của phòng tổ chức cán bộ, lao động và tiền lương
(TCLĐ).
Tham mưu cho Giám đốc công ty về tổ chức bộ máy SX - KD và bố chí nhân sự
phù hợp với yêu cầu sản xuất và phát triển của Công ty, quản lý hồ sơ lí lịch nhân
viên toàn Công ty, giải quyết thủ tục về chế độ tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, bãi
miễn, kỷ luật, khen thưởng, nâng lương, nghỉ chế độ, BHXH, là thành viên của hội
đồng thi đua và hội đồng kỉ luật của Công ty, quy hoạch cán bộ, tham mưu cho Giám
đốc quyết định việc đề bạt và phân công cán bộ lãnh đạo và quản lý của Công ty và
các đơn vị trực thuộc.
Xây dựng kế huạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, thi tay nghề cho
cán bộ công nhân viên toàn Công ty, quản lý lao động tiền lương, xây dựng đơn giá
tiền lương và xét duyệt chi phí tiền lương. Cùng các phòng nghiệp vụ nghiên cứu
việc tổ chức lao động khoa học, xây dựng định mức lao động, chi phí tiền lương trên
đơn vị sản phẩm cho các đơn vị trực thuộc. Hướng dẫn các đơn vị lập sổ sách thống
kê, báo cáo về lao động - tiền lương theo pháp lệnh thống kê và thực hiện chức năng
kiểm tra việc thực hiện công tác lao động - tiền lương.
Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác an toàn lao động
và vệ sinh lao động theo quy định của bộ luật lao động, công tác phòng chống bão lũ,
cháy nổ, công tác an ninh, bảo vệ, quân sự địa phương, quản lý hộ khẩu tập thể, trong
từng trường hợp được Giám đốc Công ty uỷ quyền đại diện cho người sử dụng lao
lý toàn bộ các hợp đồng kinh tế tại Công ty( Kể cả các hợp đồng kinh tế đã được
Giám đốc Công ty uỷ quyền cho Giám đốc chi nhánh, Giám đốc các đơn vị trực thuộc
ký với khách hàng).
1.3.2.9 Các Xí nghiệp trực thuộc, và chi nhánh Công ty.
Các Xí nghiệp trực thuộc có trách nhiệm hoàn thành kế huạch sản xuất kinh
doanh tháng, quý, năm do Công ty giao, đặc biệt là kế huạch gia trị về doanh thu.
Mặc dù trong mỗi phòng ban trong Công ty đảm nhận một lĩnh vực riêng nhưng
trong quá trình làm việc giữa các phòng ban có mối quan hệ mật thiết với nhau.
PHẦN 2
TỔ CHỨC BỘ MÁY TOÁN KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY
I. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN.
2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.
2.1.1.1 Khái quát chung.
16
Do những đặc thù riêng của ngành xây dựng và quy chế quản lý nội bộ của Công
ty nên bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức thành hai cấp, bao gồm phòng kế
toán Công ty và phòng kế toán của các Xí nghiệp với mô hình kế toán phân tán.
Phòng kế toán Công ty có chức năng tham mưu cho ban Giám đốc tổ chức chiển
khai toàn bộ công tác tài chính, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế theo điều lệ tổ
chức và hoạt động của Công ty, đồng thời kiểm tra kiểm soát mọi hoạt động kinh tế
tài chính của Công ty theo đúng pháp luật.
2.1.1.2 Sơ đồ và diễn giải bộ máy kế toán tại Công ty.
Theo hình thức tổ chức kế toán phân tán, bộ máy kế toán được phân thành cấp :
Kế toán trung tâm và kế toán trực thuộc đều có sổ sách kế toán và bộ máy nhân sự
tương ứng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của kế toán phân cấp, kế toán cơ sở trực
thuộc phải mở sổ kế toán, thực hiện toàn bộ khối lượng công tác kế toán phần hành từ
giai đoạn hạch toán ban đầu tới giai đoạn lập báo cáo kế toán lên kế toán trung tâm
theo sự phân cấp quy định.
chất đạo đức tốt và có năng lực điều hành, tổ chức được công tác kế toán trong đơn vị
kế toán độc lập.
Kế toán trưởng là người có năng lực tổ chức, kiểm tra công tác kế toán ở đơn vị
do mình phụ trách. Kế toán trưởng là người giúp việc cho trong lĩnh vực chuyên môn
kế toán, tài chính cho Giám đốc điều hành, giám sát viên kế toán tại các cơ quan. Là
người chịu sự lãnh đạo trực tiếp về mặt hành chính của Giám đốc Công ty, đồng thời
chịu sự lãnh đạo nghiệp vụ của kế toán cấp trên. Việc bổ nhiệm miễn nhiệm, thuyên
chuyển, kỷ luật kế toán trưởng do Giám đốc, và các cấp lãnh đạo cấp cao quyết định
Quyền hạn và trách nhiệm của kế toán trưởng gắn liền với trách nhiệm được giao
vì lợi ích của doanh nghiệp, kế toán trưởng có quyền : Phổ biến chủ trương và chỉ đạo
K
ế
toán
XN 22
K
ế
toán
XN 8
K
ế
toán
XN 12
K
ế
toán
XN 18
K
ế
toán
XN 4
toán công ty
18
thực hiện các chủ trương về chuyên môn, ký duyệt các tài liệu kế toán, có quyền từ
chối không kí duyệt vấn đề liên quan đến tài chính doanh nghiêp không phù hợp với
chế độ quy định, có quyền yêu cầu các bộ phận chức năng khác trong bộ máy quản lý
của đơn vị cùng phối hợp thực hiện những công việc chuyên môn có liên quan tới các
bộ phận chức năng đó
Nhiệm vụ của kế toán trưởng đó là: Tổ chức bộ máy kế toán sao cho phù hợp với
mô hình hoạt động cũng như tổ chức của công ty nhằm thực hiện hai chức năng cơ
bản của kế toán là thông tin và kiểm tra hoạt động kinh doanh, thông qua trưởng
phòng kế toán để điều hành và kiểm soát hoạt động của bộ máy kế toán, chịu trách
nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn kế toán, tài chính của đơn vị, thay mặt nhà nước
kiểm tra thực hiện chế độ, thể lệ quy định của nhà nước về lĩnh vực kế toán cũng như
lĩnh vực tài chính.
2.1.2.2 Kế toán viên.
Kế toán tổng hợp.
Chịu trách nhiệm pháp lý trong việc nhập số liệu từ các chứng từ vào sổ sách và máy
tình. Theo dõi trên sổ tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng tài khoản.
Hạch toán chi tiết và tổng hợp chi phí phát sinh, tính giá thành cho từng công trình.
Thực hiện phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức lưu chữ tài liệu kế toán
và lập báo cáo tài chính kế toán. Đồng thời phụ trách việc thanh toán với đối tác và
vay vốn của các tổ chức tín dụng. Ngoài ra còn thay mặt cho kế toán trưởng trong
những trường hợp đặc biệt.
Kế toán vật tư.
Theo dõi sự biến động, tình hình nhập, xuất, tồn của các lạo vật tư. Đề ra các biện
pháp tiết kiệm vật tư dùng vào thi công, khắc phục hạn chế các trường hợp hao hụt,
mất mát, theo dõi tình hình biến động của tài sản cố định, tính và phân bổ khấu hao tài
sản cố định cho các đối tượng sử dụng theo đúng chế độ.
Kế toán tiền lương.
toán kế toán phần chi phí được giao cho từng công trình và của toàn xí nghiệp.
II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
2.2.1 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán.
2.2.1.1 Khái quát chung về hệ thống chứng từ kế toán Công ty áp dụng.
Hiện nay, công ty áp dụng hệ thống chứng từ kế toán được ban hành theo quyết
định số 1864/1995/QĐ-BTC ngày 1 tháng 1 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Công ty sử dụng đầy đủ các loại chứng từ bắt buộc và lựa chọn một số chứng
từ măng tính hướng dẫn để phục vụ cho việc hạch toán ban đầu. Quy trình luân
chuyển chứng từ được thực hiện chặt chẽ và đầy đủ.
2.2.1.2 Các loại chứng từ sử dụng.
Danh mục các chứng từ kế toán mà công ty sử dụng.
STT
TÊN CHỨNG TỪ
SỐ HIỆU
CHỨNG TỪ
PHẠM VI ÁP DỤNG
DNNN
DNKHÁC
1 2 3 5 5
1 LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG
1 Bảng chấm công 01- LDTL BB HD
2 Bảng thanh toán tiền lương 02- LDTL BB HD
3 Phiếu nghỉ hưởng BHXH 03- LDTL BB HD
4 Bảng thanh toán BHXH 04- LDTL BB HD
5 Bảng thanh toán tiền thưởng 05- LDTL BB HD
6
Phiếu xác nhận SP huặc công trình hoàn thành
06- LDTL BB HD
24 Phiếu chi 02 – TT BB BB
25 Giấy đề nghị tạm ứng 03 – TT HD HD
26 Thanh toán tiền tạm ứng 04 – TT BB BB
27 Biên lai thu tiền 05 – TT HD HD
28 Bảng kiểm kê ngoại tệ, kim khí quý 06 – TT HD HD
29 Bảng kiểm kê quỹ 07a – TT BB BB
30 Bảng kiểm kê quỹ 07b – TT BB BB
5 TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
31 Biên bản giao nhận TSCĐ 01 – TSCĐ BB BB
32 Thẻ TSCĐ 02 – TSCĐ BB BB
33 Biên bản thanh lý TSCĐ 03 – TSCĐ BB BB
34 Biên bản giao nhân TSCĐ sửa chữa 04 – TSCĐ HD HD
35 Biên bản đánh giá lại TSCĐ 05 – TSCĐ HD HD
6 SẢN XUẤT
36 Phiếu theo dõi ca máy thi công 01 - SX HD HD
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
2.2.2.1 Khái quát hệ thống tài khoản kế toán áp dụng
Trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toán thống nhất được ban hành theo quyết
định số 1141/1995/QĐ-BTC ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
và một số văn bản mới ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung hệ thống tài khoản, công ty
công trình đường thủy sử dụng một hệ thống tài khoản cần thiết cho một doanh
nghiệp sản xuất và kinh doanh. Do đặc điểm quy trình sản xuất cùng một lúc tạo ra
nhiều sản phẩm khác nhau ở các nhà máy khác nhau thuộc công ty, các hoạt động
khác ở công ty cũng đa dạng nên công ty đã chi tiết các tài khoản để đảm bảo chi tiết
từng đối tượng và cung cấp thông tin một cách chính xác, vừa tổng hợp, vừa chi tiết.
Trong đó, các tài khoản liên quan đến nguyên vật liệu, chi phí sản xuất, doanh thu
được chú trọng chi tiết vì đây là những tài khoản liên quan đến những phần hành cơ
21
3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt 333 2
3333 Thuế xuất nhập khẩu 333 2
3334 Thuế lợi tức 333 2
3335 Thu trên vốn 333 2
3336 Thuế tài nguyên 333 2
… …
421 Lãi chưa phân phối 421 1
4211 Lãi năm trước 421 2
4212 Lãi năm nay 421 2
… …
511 Doanh thu bán hàng 511 1
5118 Doanh thu khác
22
… …
621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
6211 Chi phí nguyên vật liệu chính
6212 Chi phí nguyên vật liệu phụ
6213 Chi phí vận chuyển, bốc xếp, gia công vật lieu
6214 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
… …
811 Chi phí khác
821 Chi phí bất thường
Ngoài ra công ty còn sử dụng các tài khoản ngoài bảng sau để hạch toán
MÃ TK TÊN TK TK BẬC
001 Tài sản thuê ngoài 001 1
002 Vật tư, hàng hóa nhận giừ hộ, nhận gia công 002 1
003 Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi 003 1
004 Nợ khó đòi đã xử lý 004 1
2.2.3.2 Trình tự ghi sổ kế toán.
Sơ đồ. 2.2.3.3 Diễn giải.
- Định kỳ căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra đảm bảo tính hợp lý, hợp pháp
của chứng từ để phân loại rồi lập chứng từ ghi sổ.
- Căn cứ vào các phiếu thu, phiếu chi, các hoá đơn GTGT mua vật tư hàng hoá,
kế toán lập phiếu nhập kho theo giá ghi trên hoá đơn GTGT (không có VAT khấu trừ)
khi nhập thì phân loại vật tư theo mã thống kê vật tư, nhà cung cấp, loại kho.
- Đồng thời hàng tháng theo dõi tình hình thanh toán công nợ với các nhà cung
cấp một cách chi tiết trên các hoá đơn mua hàng.
- Căn cứ vào tình hình nhập xuất vật tư hàng hoá, kế toán lập phiếu xuất kho
theo yêu cầu sản xuất, giá của vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp nhập
trước - xuất trước vào cuối tháng.
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ Cái
BCĐ số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ kế toán
chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ đăng
ký CTGS
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Cập nhật chứng từ
Tổng hợp dữ liệu
Lập báo cáo
25
Báo cáo kết quả kinh doanh : Mẫu số B 02-DN: gồm 3 phần.
Phần I : Lãi, lỗ.
Phần II : Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
Phần III: Thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT được hoàn lại, thuế GTGT
được giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa.
Báo cáo này được lập vào cuối quý và cuối niên độ kế toán bởi kế toán tổng
hợp.
Đây là báo cáo bên ngoài, một loại báo cáo tổng hợp được tập hợp từ các phân
hệ kế toán khác theo mẫu quy định, nhằm cung cấp thông tin cho ban Giám đốc công
ty, cán bộ quản lý thuế, cán bộ kiểm toán và những người quan tâm như: Nhà đầu tư,
Ngân hàng, Tổng công ty…
Thuyết minh báo cáo kế toán: Mẫu số B 09-DN.
Đây là báo cáo đi kèm với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, là báo cáo
bên ngoài được lập với mục đích diễn giải những chi tiết chưa rõ của báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh và thấy được phương pháp kế toán mà công ty áp dụng để lập
báo cáo kết quả kinh doanh.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B 03-DN.
Báo cáo này được lập vào cuối tháng do kế toán thanh toán lập. Báo cáo lưu
chuyển tiề tệ cung cấp thông tin cho lãnh đạo về tình hình tiền tệ trong doanh nghiệp
để từ đó có quyết định kinh doanh một cách chính xác nhất. Báo cáo lưu chuyển tiền
tệ là một loại báo cáo nội bộ.
Ngoài ra, để phục vụ cho công tác quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh bên
cạnh các báo cáo tài chính bắt buộc phải lập theo chế độ kế toán doanh nghiệp thì
công ty còn lập một số báo cáo quản trị, gồm:
o Báo cáo tăng giảm TSCĐ.