Tài liệu Luận văn: Đánh giá rủi ro trước khi cho vay ĐTPT tại Chi nhánh ngân hàng ĐT&PT Yên Bái - Pdf 10

Chuyªn ®Ò thùc tËp 1NguyÔn Thanh Nga Khoa Tµi chÝnh - kÕ to¸n LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

KHOA
TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đề tài: Đánh giá rủi ro trước khi cho vay ĐTPT tại Chi nhánh
ngân hàng ĐT&PT Yên Bái Chuyªn ®Ò thùc tËp

ro trước khi cho vay ĐTPT tại Chi nhánh ngân hàng ĐT&PT Yên Bái " làm
chuyên đề tốt nghiệp với hy vọng góp một phần kiến thức nhỏ bé của mình vào
việc khắc phục kiềm chế nợ quá hạn, xây dựng các giải pháp tín dụng cho sự phát
triển các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Nội dung nghiên cứu gồm ba phần
Chương 1
Những vấn đề cơ bản về đánh giá rủi ro trước khi cho vay đầu tư phát
triển của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường
Chương 2
Thực trạng đánh giá rủi ro trước khi cho vay ĐTPT tại Chi nhánh
Ngân hàng ĐT&PT Yên Bái
Chương 3
Giải pháp nâng cao chất lượng công tác đánh giá rủi ro trước khi cho
vay ĐTPT tại Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Yên Bái
Chuyên đề thực tập 3Nguyễn Thanh Nga Khoa Tài chính - kế toán

Chng 1
Nhng vn c bn v ỏnh giỏ ri ro
Trc khi cho vay u t phỏt trin ca ngõn hng thng mi trong nn
kinh t th trng

1.1. Hot ng ca Ngõn hng Thng mi trong nn kinh t th trng
1.1.1. Khỏi quỏt chung v cỏc nghip v ca Ngõn hng
Ngõn hng thng mi l mt trong nhng ngnh cụng nghip cú t lõu i.
Nguyễn Thanh Nga Khoa Tài chính - kế toán
mỡnh, cỏc ngõn hng thng c cỏc t chc hoc cỏ nhõn u thỏc thc hin
thanh toỏn tin hoc gii ngõn vn, lm i lý khỏc.
b) Nghip v ti sn cú
- Nghip v ngõn qu: m bo kh nng thanh toỏn ca mỡnh, cỏc Ngõn
hng thng phi thc hin nghiờm chnh cỏc quy nh mang tớnh phỏp lut v
m bo kh nng thanh toỏn ca Ngõn hng trung ng nh: t l d tr bt
buc
Mc dự khon vn dựng cho nghip v ny ca Ngõn hng mang li li
nhun thp hoc khụng mang li li nhun nhng nú li giỳp ngõn hng khụng b
mt kh nng thanh toỏn khi khỏch hng gi tin rỳt tin trc hn, cng nh m
bo an ton chung v hot ng ca tng Ngõn hng thng mi.
- Nghip v cho vay: Nghip v cho vay l nghip v mang li li nhun
chớnh cho cỏc Ngõn hng. Nghip v ny rt a dng v hỡnh thc v phc tp v
ni dung. Nghip v ny bao gm: tớn dng trung di hn, ngn hn, cho thuờ ti
chớnh, bo lónh
Nghip v ny mang tớnh ri ro cao do chu nhiu yu t tỏc ng nh: kinh
t, chớnh tr, iu kin t nhiờn
c) Nghip v kinh doanh khỏc
gim ri ro trong hot ng Ngõn hng, cỏc Ngõn hng thng mi phi
thc hin a dng hoỏ sn phm ca mỡnh nh: dch v t vn, u t ti chớnh,
liờn doanh, hựn vn, gúp vn, kinh doanh vng bc ỏ quý, kinh doanh ngoi hi
Túm li: cỏc nghip v ca Ngõn hng thng mi trong nn kinh t th
trng vụ cựng phong phỳ v phc tp, chỳng cú mi quan h mt thit vi nhau.
Nghip v ti sn n quyt nh n quy mụ v phm vi hot ng ca nghip v
ti sn cú. Mi nghip v u l tin , iu kin duy trỡ v phỏt trin cỏc
nghip v khỏc
Tuy vy trong cỏc nghip v ca Ngõn hng thng mi thỡ nghip v tớn

Ri ro trong kinh doanh tớn dng l nhng tn tht xy ra trong quỏ trỡnh
thc hin cỏc nghip v kinh doanh tớn dng ca mỡnh.
Ri ro tớn dng l ri ro do khỏch hng khụng tr c n vay cho ngõn
hng. Cỏc khon tin cho vay thng cú t l ri ro hn so vi cỏc ti sn cú khỏc.
Do tớnh lng thp v tớnh ri ro cao hn nờn cỏc ngõn hng thng thu c li
nhun cao t hot ng tớn dng. Trờn th gii, hot ng tớn dng mang li 2/3
thu nhp cho ngõn hng. Cũn ti Vit nam 90%thu nhp ca cỏc ngõn hng t
nghip v tớn dng.
Mun hn ch ri ro trong kinh doanh tớn dng ca cỏc ngõn hng nht thit
phi cú nhng gii phỏp ng b c v mụi trng kinh t, c ch nghip v, cụng
tỏc t chc, o to cỏn b
b) Ri ro thiu vn kh dng
Vi t cỏch l mt trung gian ti chớnh, ngõn hng l mt doanh nghip m
ngi qun lý nú luụn luụn nhm ti a hoỏ li nhun.
Ri ro thiu vn xy ra khi ngõn hng khụng ỏp ng c vn cho hot ng kinh
doanh ca mỡnh. Nú xy ra khi tỡnh trng mt cõn i nghiờm trng gia vic huy
ng v s dng vn. Nguyờn nhõn dn n thiu vn do ngõn hng khụng cú cỏc
chớnh sỏch huy ng vn linh hot, chớnh sỏch lói sut cha phự hp.
Chuyên đề thực tập 6Nguyễn Thanh Nga Khoa Tài chính - kế toán

c) Ri ro lói sut
Lói sut l chi phớ i vay hoc giỏ phi tr thuờ vn trong mt thi
gian no ú. Cỏc ngõn hng hot ng trong c ch lói sut luụn bin i theo lói
sut ca th trng. Hin tng lói sut tng hoc gim cú th gõy ri ro cho hot

Chuyªn ®Ò thùc tËp 7NguyÔn Thanh Nga Khoa Tµi chÝnh - kÕ to¸n
Chính vì những điều trên mà các ngân hàng thương mại luôn phải quan tâm đến
việc đánh giá các rủi ro trong các khoản tín dụng của mình.
1.2. Tín dụng ĐTPT của NHTM
1.2.1. khái niệm
Trong kinh tế thị trường hoạt động tín dụng rất đa dạng, phong phú. Để hoạt
động tín dụng được tốt, các Ngân hàng thương mại thông qua phân loại tín dụng
quy định quy trình và các tiêu chuẩn quản lý tín dụng, phân tích tín dụng, quản lý
cơ cấu tài sản nợ-tài sản có, quản lý rủi ro tín dụng.
Phân loại tín dụng nhằm giám sát và kiểm tra những khoản nợ hiện có theo các
mức độ khác nhau, xác định chất lượng và mức độ rủi ro của những khoản nợ, từ
đó có chế độ quản lý thích hợp đối với từng khoản cho vay. Có nhiều tiêu thức
phân loại tín dụng như các tiêu thức thời hạn tín dụng, mức độ cho vay, điều kiện
đảm bảo đối với khoản cho vay. Nếu phân loại theo thời hạn cho vay có: Tín dụng
ngắn hạn, tín dụng trung hạn, tín dụng dài hạn (hay còn gọi là tín dụng ĐTPT).
- Tín dụng trung hạn : Là loại tín dụng trên 12 tháng đến 60 tháng(Có thời
kỳ quy định từ 12 tháng đến 36 tháng), loại tín dụng này cung cấp để mua sắm tài
sản cố định cải tiến và đổi mới kỹ thuật mở rộng và xây dựng các xí nghiệp nhỏ có
thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời gian từ 60 tháng trở lên nhưng
không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép
thành lập đối với pháp nhân và không quá 15 năm đối với cho vay các dự án đầu tư
phục vụ đời sống, được sử dụng để cung cấp vốn đầu tư xây dựng (Đầu tư xây
dựng xí nghiệp mới, công trình thuộc cơ sở hạ tầng: đường xá, sân bay, ) cải tiến

- Tớn dng TPT úng vai trũ quan trng i vi nn kinh t trờn c s cung
ng vn cho vic u t c s h tng cỏc khu cụng nghip, cỏc khu ụ th.
- Tớn dng TPT nhm cung ng vn cho nhng doanh nghip cú tim nng
m rng phỏt trin sn xut kinh doanh m thiu vn. õy l mt cỏch giỏn tip
thc hin vic phỏt trin kinh t. Cú phỏt trin c sn xut chỳng ta mi cú c s
phỏt trin nn kinh t núi chung. Tr giỳp vn cho cỏc thnh phn kinh t theo
phng thc tớn dng trung, di hn l u t chiu sõu giỳp cỏc n v ú m
rng sn xut, tng quy mụ v nng lc sn xut kinh doanh, nõng cao cht lng
cụng trỡnh.
- To th trng s dng vn ngn hn : Tớn dng TPT u t trang
thit b ca doanh nghip lm kớch thớch sn xut phỏt trin. Do ú doanh nghip
li cn thờm nhiu vn lu ng hn ỏp ng nhu cu trc mt nh mua
nguyờn liu, thuờ thờm nhõn cụng, thuờ i lý bỏn hng T ú dn n th trng
vn ngn hn c m rng theo tc phỏt trin sn xut.
- Tớn dng TPT phỏt trin ngnh kinh t theo chiu sõu, ú l u t
vo cỏc cụng trỡnh sn xut, trang thit b, mỏy múc, ti sn c nh Do ú s
thỳc y quỏ trỡnh phỏt trin sn xut nhiu loi sn phm, hng hoỏ tiờu th
trong nc v xut khu. Vic xut khu nhiu hng hoỏ s tng nhiu ngoi t
cho quc gia v m bo cỏn cõn thanh toỏn quc t.
- Tớn dng TPT giỳp cho sn xut phỏt trin, doanh thu ca cỏc n v sn
xut tng, cỏc doanh nghip tng thờm phn vn gúp vo Ngõn sỏch Nh nc,
gúp phn n nh tin t, kim ch lm phỏt.
Nhn thc c tm quan trng ca tớn dng TPT mi mt Ngõn hng núi
riờng v quc gia núi chung u y mnh cụng tỏc tớn dng tỡm mi bin phỏp
Chuyên đề thực tập 9
1.3. Nhng vn liờn quan n vic ỏnh giỏ ri ro trc khi cho vay TPT ca Ngõn hng thng mi
13.1. S cn thit phi ỏnh giỏ ri ro trc khi cho vay TPT ca NH TM
a) i vi doanh nghip
Chuyªn ®Ò thùc tËp 10NguyÔn Thanh Nga Khoa Tµi chÝnh - kÕ to¸n
Hiệu quả tín dụng ĐTPT đối với doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện cho doanh
nghiệp phát triển và đứng vững trên thị trường trong nước và là đòn bẩy để thúc
đẩy nền kinh tế phát triển.
Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả là tiền đề để nền kinh tế nước ta phát
triển và có thể theo kịp các nước trên thế giới do vậy việc nâng cao hiệu quả tín
dụng ĐTPT là điều cần thiết.
Nâng cao hiệu quả tín dụng ĐTPT đối với doanh nghiệp góp phần lành
mạnh hoá quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng và doanh nghiệp. Hoạt động tín dụng
được thực hiện tuân thủ các nguyên tắc và điều kiện trên cơ sở Ngân hàng và
Doanh nghiệp đều có ý tưởng thúc đẩy, thắt chặt quan hệ cùng có lợi sẽ tạo ra
những khoản tín dụng có chất lượng từ đó giúp doanh nghiệp thường xuyên được
thoả mãn yêu cầu về vốn để duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh.
Mặt khác nâng cao hiệu quả tín dụng ĐTPT là đòi hỏi cần thiết để nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngân hàng là trung gian thanh
toán cho doanh nghiệp, vừa thực hiện các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền
mặt (uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc, thư tín dụng, ) cho doanh nghiệp nhằm
tiết kiệm chi phí và thời gian, vừa cung cấp các công cụ thanh toán cho doanh
nghiệp. Hơn nữa việc nâng cao hiệu quả tín dụng ĐTPT cũng đồng nghĩa với việc
doanh nghiệp chỉ phải chịu một mức phí suất tín dụng tương đối từ đó tiết kiệm
được chi phí, giảm giá thành làm tăng tính cạnh tranh hàng hoá, cũng như sẽ giúp

trũ trung tõm thanh toỏn: Khi tớn dng TPT t hiu qu cao s tng vũng quay
vn tớn dng, vi mt khi lng tin nh c cú th thc hin mt s ln giao dch
ln hn to iu kin tit kim tin trong lu thụng, cng c sc mnh ca ng tin.
Hn th na, nõng cao hiu qu tớn dng TPT l iu kin Ngõn hng tng thu
nhp do vn tớn dng TPT chim t trng ln vi thi gian lõu di. Trong khi ú
lói sut tớn dng TPT thng l cao do ú vic tớn dng TPT ca Ngõn hng s
rt ln.
- Nõng cao hiu qu tớn dng TPT l iu kin Ngõn hng m rng th
trng cho vay ngn hn vỡ tớn dng TPT s u t vo vic i mi cụng ngh
ca doanh nghip lm kớch thớch sn xut phỏt trin. Do sn xut phỏt trin nờn cn
nhiu vn lu ng hn v th trng vn ngn hn s c m rng theo tc
phỏt trin ca sn xut. Túm li tớn dng TPT cú hiu qu l u t cao s phỏt
trin tng lai ngõn hng.
c) i vi nn kinh t
Trc ht Ngõn hng l mt loi hỡnh doanh nghip trong nn kinh t "kinh
doanh tin t" trong nn kinh t, to ra v buụn bỏn cỏc "sn phm ti chớnh". Ngõn
hng thng mi cng l mt mt xớch quan trng trong h thng ti chớnh ca mt
quc gia. Do vy nu Ngõn hng thng mi hot ng cú hiu qu, s l yu t
lm cho khu vc ti chớnh c lnh mnh hoỏ, gúp phn n nh tin t, kim ch
lm phỏt , tng trng kinh t, tng uy tớn quc gia. iu ny xut phỏt t chc
nng to tin ca Ngõn hng thng mi, thụng qua cho vay, thanh toỏn, thc hin
thanh toỏn khụng dựng tin mt. Xột v bn cht kinh t, s tin ny ó to ra t
iu "k diu" ca h thụng Ngõn hng (thng gi l kh nng to tin) to ra
nhng khi vo lu thụng chỳng u cú quyn thanh toỏn v chi tr nh cỏc phng
tin khỏc ri cui cựng vi xu hng chung chỳng s c chuyn thnh
phng tin thanh toỏn ú l tin mt. Nh vy nghip v tớn dng ca Ngõn hng
thng mi cú quan h cht ch vi khi lng tin mt trong lu thụng v l
nguyờn nhõn tim n ca lm phỏt.
Chuyªn ®Ò thùc tËp


Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như doanh nghiệp lớn, chủ cổ phần
và người lãnh đạo đóng vai trò quan trọng nhất và gắn chặt với nhau mặc dù đó là
hai thực thể khác nhau.
- Người lãnh đạo: Người lãnh đạo có vai trò rất quan trọng trong sự phát
triển hay phá sản của một doanh nghiệp. Người lãnh đạo am hiểu về quản trị công
ty và kỹ thuật sẽ đưa ra được các chính sách phù hợp với từng thời kỳ làm cho
doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong cạnh tranh.
- Chủ sở hữu: Phạm vi địa lý của nguồn vốn là một yếu tố quan trọng của rủi
ro kinh tế vì nó sẽ quyết định phần lớn khả năng của những người góp vốn trong
việc đẩy mạnh hoạt động một cách chiến lược nhất là cung cấp cho nó phương tiện
Chuyên đề thực tập 13Nguyễn Thanh Nga Khoa Tài chính - kế toán
ti chớnh. Nu vn c phõn tỏn rng rói trong nhõn dõn thỡ i vi Ngõn hng
tỡnh trng ny l tng i nguy him. Mt khỏc cht lng ca cỏc ch s hu
vn ụi khi to thnh s m bo cng cú giỏ tr i vi ngõn hng nh s m
bo hin vt v cỏ nhõn. Vic mt nhúm t nhõn nm quyn kim soỏt, dự l thiu
s vn th hin s m bo vic kinh doanh trụi chy l mt m bo ti chớnh.
c) Phõn tớch tỡnh hỡnh sn xut kinh doanh (nu cú)
Ngõn hng phõn tớch tỡnh hỡnh sn xut kinh doanh ca doanh nghip thụng qua
hai ch tiờu:
- Doanh thu: L ch tiờu kinh t c bn phn ỏnh cht lng ca quỏ trỡnh
tiờu th hng hoỏ. Doanh thu ca doanh nghip cng ln, doanh nghip cng cú
iu kin tng thu nhp, m rng sn xut, cú iu kin thun li tr n Ngõn
hng.
- Kt qu kinh doanh: l mt ch tiờu cht lng tng hp ỏnh giỏ ton b

III H s hot ng K.doanh
1. K thu tin bỡnh quõn S d bỡnh quõn cỏc khon phi
thu/Doanh thu BQ ngy

2. H s vũng quay hng tn
kho
Doanh thu tiờu th sn phm/D BQ
hng tn kho
Cng l
n

cng t
t

IV H s kh nng sinh li
1. H s lói gp Lói gp/Doanh thu thun nt
2. H s lói trong kinh Lói sau thu trong hot ng kinh nt
Chuyªn ®Ò thùc tËp 14NguyÔn Thanh Nga Khoa Tµi chÝnh - kÕ to¸n
doanh doanh/Doanh thu thuần
3. Doanh lợi SP tiêu thụ Lợi nhuận sau thuế/ Số dư BQ tổng số vốn nt
4. Doanh lợi vốn Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản có trung
bình
nt
1.3.2.2.Đánh giá dự án vay vốn
15Nguyễn Thanh Nga Khoa Tài chính - kế toán
- Thm nh thit b cho d ỏn
iu quan trng khi thm nh vn ny l xem xột la chn nh cung cp
v cụng ngh ca trang thit b. Cụng ngh ca trang thit b phi phự hp vi
nhng iu kin v kinh t k thut ca Vit nam. Ngõn hng phi xem xột hp
ng mua bỏn thit b cú m bo hay khụng, trỏnh tỡnh trng khi xõy xong nh
xng nhng khụng mua c mỏy múc thit bi, gõy ri ro cho d ỏn v nh
hng n vn tớn dng ca Ngõn hng.
- Thm nh th trng cung cp nguyờn vt liu cho d ỏn
Ngõn hng khi thm nh d ỏn cng rt chỳ trng n th trng nguyờn liu ca
d ỏn khi d ỏn i vo hot ng. Ngun nguyờn liu trong nc hay ngoi nc,
cú nguyờn liu thay th hay khụng? c bit khi nguyờn liu ca d ỏn l nguyờn
liu sn cú trong nc s tit kim, ch ng, gim ri ro cho d ỏn.
- Thm nh ngun cung cp in, nhiờn liu: Ngõn hng xem xột hin trng cung
cp in, nhiờn liu ca a phng cú n nh hay khụng?
- Thm nh cung cp lao ng: Ngõn hng thm nh
- Nhu cu lao ng cho d ỏn mi
- S dng lao ng hin cú hay tuyn mi, gii quyt vn lao ng d
tha nh th no?
- Trỡnh lao ng ti a phng, t chc o to nh th no.
- Tỡnh hỡnh thu nhp bỡnh quõn ca cụng nhõn ti a im d ỏn hot ng
tớnh toỏn chi phớ vo d ỏn cho phự hp.
* Thm nh th trng tiờu th ca d ỏn
Thm nh th trng ca d ỏn l khõu ht sc quan trng, nh hng trc
tip n s thnh bi ca d ỏn, do vy phi thm nh cht ch, khoa hc.

tiêu thụ trong năm.
Doanh số tiêu thụ
Doanh số tiêu thụ = Đơn giá BQ x khối lượng sản phẩm tiêu thụ.
Chi phí của dự án
Khi thẩm định, ngân hàng thường xem xét chi phí của dự án bao gồm chi phí
cố định và chi phí lưu động đã tính đủ hay chưa? Khi tính được chi phí của dự án
trong vòng 1 năm, biết công suất dự án sản xuất 1 năm Ngân hàng biết được giá
thành của một đơn vị sản phẩm.
* Thẩm định khả năng trả nợ của dự án
Khi thẩm định nguồn trả nợ cho dự án, ngân hàng xem xét các nguồn sau:
- Nguồn trả nợ từ khấu hao cơ bản
- Nguồn từ lợi nhuận mà dự án mang lại
- Nguồn trả nợ khác: ví dụ lấy từ hoạt động sản xuất kinh doanh cũ.
Từ đó ngân hàng tính được thời gian thu hồi vốn.
Khi thẩm định khả năng trả nợ của dự án, ngân hàng biết được khả năng
hoàn trả nợ có phù hợp với nguồn vốn mà ngân hàng tạo dựng hay không. Nếu thời
gian hoàn vốn dài thì lãi suất, chi phí để đảm bảo cho khoản vay sẽ cao hơn thời
gian hoàn vốn ngắn.



n
i
QiPixQiBQ
1
/
Chuyªn ®Ò thùc tËp 17

r: lãi suất chiết khấu
Chỉ tiêu này cho biết quy mô hiện giá tiền lời của dự án sau khi đã hoàn đủ
vốn.
- Chỉ tiêu suất thu hồi nội bộ: (IRR) là lãi suất chiết khấu làm cho giá trị
hiện tại ròng bằng 0.
Tỷ suất thu hồi nội bộ được mô tả như tỷ lệ tăng trưởng của dự án đầu tư,
biểu thị tỷ lệ sinh lời lớn nhất mà dự án có thể đạt được. Nếu IRR lớn hơn lãi suất
vay thì dự án có hiệu quả và ngược lại.
Chuyên đề thực tập 18Nguyễn Thanh Nga Khoa Tài chính - kế toán
* Thm nh li ớch kinh t xó hi ca d ỏn
Ngy nay, khi thm nh d ỏn, ngõn hng ngy cng chỳ trng n li ớch
kinh t xó hi ca d ỏn. Ngõn hng phõn tớch d ỏn s nh hng nh th no n
mụi trng xung quanh (nh vn ụ nhim, gii quyt cụng n vic lm) v gii
quyt c gỡ cho s phỏt trin kinh t ca mt ngnh, ca t nc.
* Thm nh cỏc trng hp ri ro cú th xy ra vi d ỏn
Phõn tớch cỏc trng hp ri ro cú th xy ra bng cỏch a cỏc gi nh
thay i sn lng, n giỏ bỏn, tng chi phớ sn xut kim tra tớnh hiu qu,
kh thi, n nh v kh nng tr n ca d ỏn.
* Thm nh bin phỏp bo m n vay
Thc t d ỏn khi i vo vn hnh s gp nhiu bin c m ch u t cng
nh ngõn hng khụng th lng trc ht c nh cỏc iu kin thay i th
trng, giỏ c, c ch chớnh sỏch, thiờn tai Do vy m bo an ton kh nng
tr n, Ngõn hng thng yờu cu ch u t thc hin mt s bin phỏp bo m
an ton nh: th chp ti sn, tớn chp, bo lónh.
20Nguyễn Thanh Nga Khoa Tài chính - kế toán

Chng 2
Thc trng ỏnh giỏ ri ro trc khi cho vay TPT
Ti Chi nhỏnh Ngõn hng T&PT Yờn bỏi

2.1. Tỡnh hot ng ca Chi nhỏnh Ngõn hng T&Pt yờn bỏi
2.1.1. Vi nột gii thiu v Chi nhỏnh ngõn hng T&PT Yờn Bỏi
Chi nhỏnh ngõn hng T&PT Yờn Bỏi l mt chi nhỏnh trc thuc Ngõn
hng T&PT Vit Nam, cú tr s chinh úng ti phng Hng H - Thnh ph
Yờn Bỏi vi chc nng kinh doanh a nng tng hp ca mt NHTM ó tr thnh
mt chi nhỏnh cú tm hot ng rng, cú doanh s hot ng ln gúp phn tớch
cc vo cụng cuc CNH-HH a phng.
Chi nhỏnh ngõn hng T&PT Yờn Bỏi c thnh lp ngy 1/10/1991 t
sau khi tỏch tnh Hong Liờn Sn thnh hai tnh Lo Cai v Yờn Bỏi. Chi nhỏnh
hot ng theo giy phộp s 69/ Q- NH ngy 27/03/1993 v iu l ca ngõn
hng T&PT Vit Nam s 394/ Q- NH 5 ngy 16/07/1997, Chi nhỏnh ngõn hng
T&PT Yờn bỏi vi t cỏch l mt Chi nhỏnh ngõn hng T&PT Vit Nam, thc
hin theo ch hoch toỏn k toỏn v ch chng t theo hỡnh thc nht ký
chng t c quy nh thng nht trong h thng ngõn hng T&PT Vit Nam
cú con du riờng, cú bng cõn i ti khon riờng, ch ng trong kinh doanh di
s ch o ca ca ngõng hng T&PT Vit Nam. Hot ng ca chi nhỏnh ch
yu trờn a bn khu vc Yờn Bỏi vi t cỏch l mt t chc kinh t Quc doanh
thc hin kinh doanh trong lnh vc ngõn hng.
Qua nhiu nm hot ng, tri qua nhng khú khn tr ngi Chi nhỏnh

Phó giám đốc chi nhánh ngân hàng ĐT&PT Yên Bái có nhiệm vụ giúp giám
đốc chủ đạo, điều hành một só mặt hoạt đọng theo sự phân công của giám đốc
,chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về các nhiệm vụ được giao theo chế độ quy
định. Bàn bạc và tham gia ý kiến với giám đốc trong việc thực hiện các mặt công
tác của chi nhánh theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
Mỗi phòng nghiệp vụ ở chi nhánh ngân hàng ĐT&PT Yên Bái do một
trưởng phòng, có một phó phòng giúp việc. Trưởng phong chtrách nhiệm trước
ban giám đốc toàn bộ các mặt công tác của phòng trên cơ sở chức năng và nhiệm
vụ được giao.
a) Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ tổ chức Chi nhánh ngân hàng ĐT&PT Yên Bái

BAN GIÁM ĐỐC
PGD
Yên
bình
Phòng

TD1

Phòng

22Nguyễn Thanh Nga Khoa Tài chính - kế toán
b) Chc nng v nhiờm v ca cỏc phũng ban
* Phũng ngun vn kinh doanh
S lng cỏn b cụng nhõn viờn trong phũng gm 4 ngi, thc hin cỏc nhim v
sau
- T chc thu nhp thụng tin, nghiờn cu th trng, phõn tớch mụi trng
king doanh, xõy dng k hoch kinh doanh, chớnh sỏch maketting chớnh sỏch
khỏch hng, chớnh sỏch lói sut, chớnh sỏch huy ng vn v chớnh sỏch liờn quan
n hot ng kinh doanh ca chi nhỏnh.
- Phõn tớch kinh t theo nghnh, ngh kinh t k thut, danh mc khỏch hng
la chn bin phỏp cho vay an ton v t hiu qu cao.
- Tng hp bỏo cỏo, cung cp thụng tin kinh t, thụng tin tớn dng, thụng tin
phũng nga ri ro.
- Qun lý cỏc h s an ton trong hot ng kinh doanh, cỏc h s v hiu
qu kinh doanh ca chi nhỏnh, xõy dng chớnh sỏch giỏ c cho cỏc sn phm dch
v
- Th ký hi ng tớn dng, Hi ng qun lý ri ro ti chi nh
- T chc qun lý v cõn i ngun vn hot ng ca chi nhỏnh.
- Tham gia giỳp vic Giỏm c chi o cụng tỏc huy ng vn trong ton
chi nhỏnh
- Trc tip thc hin quan h tin gi, tin vay vi Hi s chớnh v cỏc Ngõn
hng bn.
- Qun lý cỏc ti sn c chi nhỏnh giao qun lý. Phi hp vi t tin hc
thc hin bo dng, bo trỡ thit b tin hc theo quy nh.
* Phũng ti chớnh k toỏn
Phũng ti chớnh k toỏn bao gm 16 nhõn viờn thc hin cỏc nhim v sau:
- Chu trỏch nhim qun lý ngõn hng v mt ti chớnh, ghi chộp, tớnh toỏn,

hot ng ca Chi nhỏnh theo quy ch hot ng kim tra kim toỏn ni b ca
nghnh. Qua kim tra, phỏt hin kp thi nhng sai xút, xut cỏc gii phỏp khc
phc.
+ ụn c cỏc phũng, t trong chi nhỏnh khc phc kp thi nhng sai xút
sau kim tra, tuõn th cỏc quy nh ca phỏp lut, quy nh nghip v ca ngnh
vi mc tiờu kinh doanh cú hiu qu, m bo an ton.
+Tham mu giỳp vic cho Ban giỏm c nhng vn cú liờn quan n
hot ng kinh doanh hot ng ca Chi nhỏnh ỳng phỏp lut v cú hiu qu.
- Lm u mi trong vic phc v cụng tỏc thanh tra ca on thanh tra,
kim toỏn trong v ngoi ngnh.
- Tip nhn v trỡnh Giỏm c gii quyt cỏc n th khiu ni, t cỏo v
NHT&PT Vit Nam.
+ Hng quý bỏo cỏo tỡnh hỡnh gii quyt khiu ni, t cỏo v NHT&PT
Vit Nam.
+ lp bỏo cỏo t xut khỏc cú liờn quan n khiu ni, t cỏo chng tham
nhng theo yờu cu ca NHT&PT Vit Nam
Chuyªn ®Ò thùc tËp 24NguyÔn Thanh Nga Khoa Tµi chÝnh - kÕ to¸n
- Thực hiện chức năng nhiệm vụ của Bộ phận quản lý chất lượng tại chi
nhánh Tham gia các hội đồng theo quy định, thực hiện các nhiệm vụ khác theo
quy chế chung về kiểm tra kiểm toán nội bộ của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam
- Thực hiện công tác tiếp dân.
- Quản lý các tài sản được Chi nhánh giao quản lý. Phối hợp với tổ tin học
thực hiện bảo dưỡng, bảo trì thiết bị tin học theo quy định.
* Phòng tín dụng 1-2


NguyÔn Thanh Nga Khoa Tµi chÝnh - kÕ to¸n
- Thực hiện công tác thông tin tuyên truyền ,quảng cáo, tiếp thị theo địa chỉ
lãnh đạo của Ban lãnh đạo Chi nhánh NHĐT&PT Yên Bái.
- là đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần, thăm
hỏi đau ốm, hiếu hỉ của cán bộ công nhân viên.
- Giải quyết những chế độ quy định với cán bộ công nhân viên đào tạo và
tuyển mộ nhân viên của Ngân hàng
* Phòng giao dịch Yên Bình
Thực hiện theo Quyết định số 320/QĐ-TCHC ngày 4/11/2002 của Giám đốc
chi nhánh. Đồng thời bổ xung một số nhiệm vụ sau
- Phối hợp với tổ tin học thực hiện bảo dưỡng, bảo trì thiết bị tin học theo
quy định.
- Phối hợp với phòng tổ chức hành chính thực hiện kiểm xoát thiết bị tin học
theo quy định.
* Tổ thẩm định
- Thu nhập, cung cấp thông tin và đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của
các dự án, khách hàng vay trung và dài hạn, ngắn hạn.
- Là đầu mối trong việc thẩm định của Chi nhánh theo quy chế đầu tư xây
dựng cơ bản của Nhà nước. Soạn thảo các báo cáo thẩm định của Chi nhánh theo
quy chế quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản trình UBND tỉnh làm cơ sở phê duyệt
dự án.
- Phân tích hoạt động của các nghành kinh tế, cung cấp cho Chi nhánh các
thông tin có liên quan đến hoạt động tín dụng.
- Quản lý các tài sản được chi nhánh giao quản lý, thực hiện bảo dưỡng, bảo
trì các thiết bị tin học theo quy định.
- Thực hiện các công việc khác khi được Giám đốc chi nhánh phân công.
2.2. kết quả hoạt động của chi nhánh ngân hàng ĐT&PT yên bái giai đoạn 1997-2003
Từ năm 1997 đến nay, hoạt động của Chi nhánh ngân hàng ĐT&PT Yên Bái
tiếp tục thực hiện 3 mục tiêu và 4 định hướng của nghành. Trong sự phát triển đầy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status