Tài liệu Luận văn: Thực trạng và giải pháp triển khai có hiệu quả Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Lào Cai - Pdf 10


1Luận văn
Thực trạng và giải pháp
triển khai có hiệu quả
Chương trình 135 trên địa
bàn tỉnh Lào Cai

2
LỜI NÓI ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài :
Từ khi tái lập tỉnh Lào Cai (10/1991) đến nay, thực hiện Nghị quyết Đại
hội X và XI của Đảng bộ, tỉnh Lào Cai đã đạt được thành tích quan trọng trên
nhiều mặt. Kinh tế từng bước ổn định và phát triển; văn hoá - xã hội có những
bước tiến bộ mới, công tác xóa đói giảm nghèo có nhiều kết quả, đời sống nhân
dân từng bước được cải thiện; quốc phong an ninh được tăng cường; hệ thống
chính trị được củng cố ngày càng vững chắc, niền tin của nhân dân với Đảng,
với chế độ ngày một nâng cao.
Tuy kinh tế xã - hội của tỉnh đã có tỷ lệ phát triển đáng kể, nhưng mới chỉ là
bước đầu, khi tỉnh đi lên sản xuất hàng hoá với xuất phát điểm thấp, nhịp độ tăng
trưởng GDP chậm , chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa mạnh. Tỷ lệ hộ đói nghèo
còn cao và Lào Cai vẫn là một tỉnh nghèo. Tỷ lệ hộ đói nghèo cao và Lào Cai
còn là một trong những tỉnh nghèo nhất so với cả nước. Lĩnh vực văn hoá - xã
hội còn nhiều yếu kém bất cập. Dân trí và đời sống vật chất, tinh thần của nhân
dân nhất là vùng cao, vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiềt thấp
kém, lạc hậu, thường xuyên thiếu đói, thiếu nước sinh hoạt, các dịch bệnh vẫn
còn xảy ra ở một số nơi, cơ sở vật chất còn quá nghèo nàn sản xuất hàng hoá múi
nhọn chưa có, năng xuất lao động thấp Thế trận quốc phòng, an ninh một số

đặc biệt khó khăn phát triển tương xứng với vị trí và vai trò của nó.
Là một sinh viên đang học tại khoa KTNN&PTNT trường ĐHKTQD- Hà
Nội, em suy nghĩ rằng vấn đề phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn
miền múi và vùng sâu, vùng xa là một vấn đề hết sức quan trọng nhằm góp phần
vào vấn đề xoá đói giảm nghèo, chấm dứt cuộc sống phụ thuộc vào thiên nhiên,
xây dựng một nền sản xuất hàng hoá, tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc công
nghiệp hoá - hiện đại hoá đấi nước. Trong Chuyên Đề Thực tập này em mạnh
dạn chình bày bài viết “Thực trạng và giải pháp triển khai có hiệu quả
Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Lào Cai”.

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài :
+ Cơ sở lý luận và thực tiễn của Chương trình 135.

4
+ Phân tích và đánh giá thực trạng triển khai Chương trình 135 ở các xã
đặc biệt khó khăn và những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên.
+ Đưa ra những phương hướng, mục tiêu và đề xuất những giải pháp chủ
yếu nhằm triển khai có hiệu quả Chương trình 135 trên địa bản tỉnh Lào cai.

3. Phương pháp nghiên cứu :
+ Dùng phương pháp duy vật biện chứng để xem xét sự vận động của sự
của sự vật trong mối quan hệ phổ biến và quan hệ chặt chẽ với nhau, đánh giá sự
phát triển của sự vật trong điều kiện phát triển lịch sử cụ thể.
+ Chuyên đề sử dụng phương pháp tổng hợp, phương pháp lịch sử, phương
pháp thống kê, phấn tích, mô hình toán, phương pháp phân tích kinh tế Nhằm
xem xét đối tượng nghiên cứu một cách toàn diện và trong trạng thái động.

4. Kết cấu của Chuyên đề :
+ Chương I : Nhưng vấn đề cơ bản của Chương trình 135.
+ Chương II : Thực trạng triển khai Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh

làm nông nghiệp, hơn một nghìn năm sống trong cảnh phong kiến đô hộ, gần
một trăm năm chiến tranh tàn khốc. Nên đời sống của đồng bào miền núi, nhất là
đồng bào các dân tộc sống ở những nơi xa xôi hẻo lánh là rất khó khăn, nghèo
nàn lạc hậu, thu nhập bình quân đầu người quá thấp. Đồng bào đã sa vào vòng
“luẩn quẩn” của đói nghèo: trình độ dân trí thấp, không biết trồng cây gì, nuôi
con gì để có thể xoá đói giảm nghèo, họ chỉ biết khai thác tự nhiên để sống qua
ngày mà khai thác nhiều thì tài nguyên phải cạn kiệt, đời sống của đồng bào lại
càng rơi vào hoàn cảnh nghèo đói hơn.
Vấn đề đặt ra đối với Đảng và Nhà nước là làm thế nào để có thể xoá đói
giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc vùng
cao. Góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước để có
thể tô đẹp thêm cho bức tranh toàn cảnh của nền kinh tế thế giới trong thế kỷ
mới và trở thành một trong những con rồng của Châu á. Đó là chúng ta phải tập
chung nguồn lực của cả nước vào việc phát triển kinh tế xã hội các xã đăc biệt
khó khăn vùng sâu vùng xa.

6

II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN CỦA CHƯƠNG
TRÌNH 135 :

1. Tiêu chí đánh giá các xã đặc biệt khó khăn.
Các xã đặc biệt khó khăn là thuật ngữ được sử dụng trong Chương trình 135
theo quyết định số 42/UBDTMN- QĐ ngày 23/05/1997 của Uỷ ban Dân tộc và
Miền núi đã quy định tiêu chí và phân định từng khu vực theo trình độ phát triển
ở vung dân tộc miền núi để có cơ sở đầu tư phát triển và vận dụng thực hiện các
chủ trương chính sách sát hợp với từng khu vực từng đối tượng có hiệu quả ở
vùng dân tộc - miền núi. Do đồng bào dân tộc sống xen ghép ở miền núi, sau
nhiều năm đầu tư phát triển hình thành các khu vực theo trình độ phát triển.
Khu vực I: Khu vực bước đầu phát triển.

+ Điều kiện sản xuất: Khó khăn, thiếu thốn, sản xuất giản đơn, tự cấp tự túc
là chủ yếu. Nhiều vùng sản xuất còn mang tính tự nhiên, chủ yếu phá rừng làm
nương rẫy, sống du canh du cư.
+ Về đời sống: Số hộ đói nghèo chiến trên 60% tổng số hộ của xã. Đời sống
rất khó khăn, nạn đói thường xuyên xảy ra. Mức thu nhập bình quân đầu người
quá thấp, thấp nhất so với cả nước, mức thu nhập được quy ra gạo với mức là
dưới 13 Kg gạo/người/tháng.

2. Đặc trưng của các xã đặc biệt khó khăn.
2.1. Các xã đặc biệt khó khăn là vùng phát triển nông lâm nghiệp là chủ
yếu :
Kinh tế các xã đặc biệt khó khăn vẫn còn mang đậm tính chất thuần nông.
Xét về cơ cấu lao động, cơ cấu vốn đầu tư, cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp
vẫn chiếm tỷ trọng gần như tuyệt đối, cơ cấu công nghiệp, dịch vụ chiếm tỷ
trọng nhỏ bé. Tính thuần nông do lực lượng sản xuất ở nông thôn chưa phát
triển, chưa có sự phân công lao động rõ nét. Chính vì thế sản xuất mang đậm
tính tự cung tự cấp, sản xuất hàng hoá chưa phát triển, hiệu quả sử dụng đất đai,
năng xuất lao động, thu nhập và đời sống nhân dân còn rất thấp.

2.2. Các xã đặc biệt khó khăn là vùng có nguồn lao động chất lượng thấp :

8
Các xã đặc biệt khó khăn là vùng sinh sống và làm việc tập chung chủ yếu
là đồng bào dân tộc ít người, là vùng chủ yếu sản xuất nông nghiệp mang tính tự
nhiên, chủ yếu là phá rừng làm nương rẫy, các hoạt động sản xuất và phi sản
xuất khác phục vụ chủ yếu cho nông nghiệp và cho cộng đồng nông thôn. Nên
các xã đặc biệt khó khăn là vùng có thu nhập và đời sống, trình độ văn hoá, khoa
học công nghệ thấp hơn rất nhiều so với đô thị.
Các xã đặc biệt khó khăn có nguồn lao động chất lượng rất thấp, hệ thống
tổ chức sản xuất rất lạc hậu, hệ thống kết cấu hạ tầng kém phát triển, nhưng tỷ lệ

Ngoài ra các xã đặc biệt khó khăn còn có nhiều nguồn tài nguyên qúy hiếm
như: đất đai, khoáng sản, động thực vật, rừng, biển của đất nước. Hầu hết các
nguồn lực quý hiếm này chưa được khai thác và đưa vào sử dụng. Nếu nguồn lực
này được khai thác phục vụ tại chỗ thì công nghiệp chế biến sẽ phát triển và kích
thích nông nghiệp nông thôn phát triển.

III. MỤC TIÊU VÀ NHIÊM VỤ CỦA CHƯƠNG TRÌNH 135 :

1. Mục tiêu tổng quát :
Nâng cao nhanh đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào dân tộc ở các xã
đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa; tạo điều kiện để đưa nông thôn
các vùng này thoát khỏi tỉnh trạng nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển, hoà nhập
vào sự phát triển chung của cả nước; góp phần đảm bảo trật tự an toàn xã hội, an
ninh quốc phòng.

2. Mục tiêu cụ thể :
2.1. Giai đoạn từ năm 1998 đến 2000 :
+ Về cơ bản không còn các hộ đói kinh niên, mỗi năn giảm được từ 4 - 5%
hộ nghèo.
+ Bước đầu cung cấp cho đồng bào có nước sinh hoạt, thu hút phần lớn trẻ
em trong độ tuổi đến trường; kiểm soát được một số loại dịch bệnh hiểm nghèo;
có đường giao thông dân sinh kinh tế đến các trung tân cụm xã; phần lớn đồng
bào được hưởng thụ văn hoá, thộng tin.
2.2. Giai đoạn từ năm 2000 đến 2005 :
+ Giảm tỷ lệ hộ nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn xuống còn 25% vào năm
2005.

10

+ Bảo đảm cung cấp cho đồng bào có đủ nước sinh hoạt; thu hút trên 70%


11

nhiệm vụ của Chương trình 135 là rất khó khăn do tầm hiểu biết của đồng bào
dân tộc còn nhiều hạn chế, đội ngũ cán bộ địa phương và cơ sở chưa đáp ứng
được yêu cầu và nhiêm vụ đặt ra của Chương trình. Như vậy, các địa phương cần
phải cần phải tăng cường việc đào tạo cán bộ phục vụ trực tiếp cho Chương trình
135, để Chương trình mang lại hiệu quả thiết thực cho đồng bào các dân tộc. Để
góp phần thiết thực phục vụ tốt nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội các xã đăc biệt
khó khăn của địa phương.

IV. CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH 135 :

1. Ban chỉ đạo Chương trình 135 :
Căn cứ vào quyết định số 13/1998/QĐ-TTg, ngày 23 tháng 01 năm 1998
của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập ban chỉ đạo thực hiện Chương trình
phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa.
Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình135
+ Trưởng Ban : Phó Thủ tướng: Nguyễn Công Tạn
+ Phó trưởng Ban thường trực : Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ Ban Dân tộc và
Miền núi Hoàng Đức Nghi.
+ Các thành viên :
Thứ trưởng Bộ Tài chính : Tào Hữu Phùng.
Thứ trưởng Bộ KH&ĐT : Nguyễn Xuân Thảo.
Thứ trưởng Bộ NN&PTNT : Nguyễn Văn Đảng.
Thứ trưởng Bộ Lao Động- Thương binh và Xã hội : Nguyễn Lương Trào.
Phó chủ nhiêm UBDT&MN : Trần Hữu Hải.
1.1. Ban chỉ đạo Chương trình 135 có trách nhiệm :
+ Phối hợp với các bộ, ngành, chính quyền địa phương và toàn thể nhân dân
thực hiệ các nhiêm vụ sau:

- Bộ KH&ĐT chủ trì, phối hợp với Bộ Tài Chín, Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam, các Bộ, ngành liên quan có giải pháp cấn đối các nguồn vốn, kể cả vốn đầu
tư, viện trợ của nước ngoài và các tổ chức quốc tế cho Chương trình bố trí kế
hoạch hàng năm thực hiện Chương trình.
- Bộ Tài Chính chủ trì, phối hợp với Bộ KH&ĐT, UBDT&MN hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát việc cấp phát, sử dụng kinh phí và thanh quyết toán nguồn

13

vốn do trung ương cấp, tổng hợp các nguồn vốn do địa phương cân đối cho
Chương trình để báo cáo Chính phủ.
- Bộ NN&PTNT chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn
các địa phương quy hoạch đất đai, bố trí lại dân cư ở những vùng cần thiết; đẩy
mạnh phát triển nông lâm nghiệp gắn với sản xuất hàng hoá. Cụ thể hoá Chương
trình trồng 5 triệu ha rừng; công tác định canh định cư, khuyến nông, khuyên
lâm, xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt ở các xã thuộc phạm vu
Chương trình; ưu tiên phân bố các nguồn vốn viện trợ các tổ chức quốc tế và
nước ngoài do ngành quản lý cho Chương trình.
- Bộ LĐTB&XH chủ trì, phối hợp với UBDT&MN lồng ghép các dự án
nhánh của Chương trình xoá đói giảm nghèo với Chương trình 135. Nghiên cứu
đề xuất các chính sách xã hội cho vùng đặc biệt khó khăn.
- Hội đồng Dân tộc của Quốc hội và Hội Nông Dân Việt Nam tham gia
thành viên Ban Chỉ đạo và hoạt động theo chức năng nhiêm vụ của mình.
- UBDT&MN chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương xây dựng
cơ chế chính sách để thực hiện Chương trình và trực tiếp chỉ đạo thực hiện một
số nhiêm vụ sau:
+ Cac dự án xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.
+ Các dự án trung tâm cụm xã.
+ Đào tạo cán bộ cơ sở.
+ Xây dựng các mô hình thí nghiệm.

tình hình cụ thể của từng địa phương, có thể sử dụng Ban quản lý công trình xây
dựng cơ bản hoặc Ban định canh định cư, kinh tế của huyện hiện có.
Ban quản lý dự án gồm Trưởng ban và một số cán bộ chuyên trách. Tuỳ
tình hình cụ thể của từng địa phương, có thể sử dụng Ban quản lý công trình xây
dựng cộng trình xây dựng cơ bản hoặc Ban quản lý đinh canh định cư, kinh tế
mới của huyện hiện có.
Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại kho bạc
Nhà nước huyện và có con dấu riêng.
Trưởng ban quản lý dự án do chủ tịch UBND huyện đề nghị và Chủ tịch
UBND tỉnh quyết định.
Chủ tịch UBND các xã dự án thành phần là phành viên của ban quản lý dự
án.
+ Ban quản lý dự án giúp chủ đầu tư dự án chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ
sau:

15

- Lập dự án đầu tư.
- Lập báo cáo đầu tư, thiết kế, lập dự toán công trình.
- Lập kế hoạch sử dụng nguồn lực huy động tại xã, huyện cho công trình.
- Tổ chức, theo dõi thi công công trình của xã.
- Quản lý vật tư, tài sản, tiền vốn đầu tư cho công trình.
- Tổ chức giải ngân từ kho bạc Nhà nước để thực hiện công trình.
- Nghiệm thu, quyết toán công trình đúng thời gian quy định.
- Chi phí cho các nghiệp vụ nêu trên do Ngân sách địa phương chi, không
được chi từ nguồn Ngân sách Trung ương đầu tư cho Chương trình 135.
2.3. Công tác chuyển bị đầu tư.
Công trình đầu tư tại xã phải thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư gồm các
bước: lập báo cáo đầu tư, thết kế, dự toán.
+ Công tác chuẩn bị đầu tư:

+ Chủ đầu tư dự án phối hợp và tạo điều kiện để các lực lượng lao động
khác như Bộ đội biên phòng, bộ đội đóng quân tại địa bàn, các đơn vị thanh niên
tình nguyện được tham gia xây dựng công trình hạ tầng và phát triển kinh tế, văn
hoá ở các xã đặc biệt khó khăn. 2.5. Nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng :
Khi công trình hoàn thành, các bên thực hiện nghiệm thu công trình. Thành
phần nghiệm thu công trình gồm: Chủ đầu tư dự án, Trưởng Ban Quản lý dự án,
các đơn vị thiết kế, xây dựng, đại diện Ban giám sát của xã.
Sau khi hoàn thành nghiệm thu công trình, Ban Quản lý dự án tiến hành bàn
giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu về các vấn đề liên quan đến công trình cho Chủ tịch
UBND xã. Văn bản bàn giao phải theo đúng quy định hiện hành.

3. Cơ chế cấp phát, thành quyết toán vốn đầu tư :
3.1. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng :
Tất cả các nguồn vốn đầu tư cho Chương trình 135 đều phải quản lý tập
trung thống nhất tại kho bạc Nhà nước để cấp phát cho từng công trình theo dự
án đã được phê duyệt.
Kho bạc Nhà nước trực tiếp cấp phát vốn cho các chủ đầu tư dự án.

17

Ban Quản lý dự án mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước huyện nơi giao dịch
để theo dõi quản lý vốn đầu tư cho từng công trình, dự án theo chế độ quản lý
tài chính hiện hành.
Vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các xã thuộc Chương trình
135 không được dùng vào việc khác.

3.2. Cơ chế cấp phát, thanh, quyết toán công trình :

báo cáo thường trực Ban chỉ đạo Chương trình 135 Trung ương.
Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo cơ sở, ngành chức năng của
tỉnh kiểm tra việc chấp hành quy định quản lý đầu tư và xây dựng, cấp phát,
thanh quyết toán những công trình xây dựng cơ sở hạ tầng ở các xã.

3.3. Các định mức chi phí áp dụng riêng cho Chương trình 135 :
Việc kiểm soát, cấp phát thanh toán vốn Chương trinh 135 căn cứ các quy
định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo Thông tư số
12/2000/TT-BXD ngày 25/10/2000 của Bộ xây dựng.
Các quy định này chỉ áp dụng cho các công trình 135 và Trung tâm cụm xã
có quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản và mức vốn đầu tư dưới 1 tỷ đồng.
Các định mức chi phí đầu tư cụ thể như sau:
+ Chi phí lập báo cáo đầu tư bằng 0,37% tổng mức vốn đầu tư được duyệt.
+ Chi phí đền bù thiệt hại, giải phóng mặt bằng áp dụng theo đơn giá do
Chủ tịch UBND tỉnh ban hành.
+ Chi phí khảo sát xây dựng theo định mức dự toán khảo sát xây dựng và
Bảng giá khảo sát xây dựng do UBND tỉnh ban hành.
+ Chi phí thiết kế bằng 2,7% giá trị xây lắp (chưa tính thuế GTGT) đối với
các công trình thiết kế mới, đối với công trình sử dụng thiết kế điển hình hoặc sử
dụng lại thì mức chi phí bằng 50% mức nói trên.
+ Chi phí thẩm định thiết kế dự toán:
- Trường hợp cơ quan chức năng quản lý xây dựng thẩm định thì phí thẩm
định theo các mức quy định tại Quyết định số 141/1999/QĐ-BTC ngày
16/11/1999.
- Trường hợp thuê tổ chức tư vấn thẩm định:
Chi phí thẩm định thiết kế bằng 0,18 giá trị dự toán xây lắp (chưa tính thuế
GTGT).

19


rất hoan nghênh, nhưng đây mới là khung cơ chế quản lý, chưa thay thế được tất

20

cả các quy định. Sự phối hợp chỉ đạo của các cấp, các ngành chưa chặt chẽ, chưa
vận dụng đồng bộ Chương trình. Chính vì vậy cần có cơ chế quản lý phù hợp với
năng lực cán bộ ở từng địa phương, cần đơn giản và miễn giảm các thủ tục cấp
đất, cấp phép xây dựng đối với việc xây dựng các công trình hạ tầng ở các xã
thuộc phạm vi Chương trình. Vừa đảm bảo thực hiện Chương trình có hiệu quả,
Chương trình có chất lượng, đảm bảo không thất thoát, vừa khơi dậy được tinh
thần chủ động sáng tạo của cán bộ các huyện, xã. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế
quản lý, vận hành Chương trình theo hướng đã được quy định tại thông tư liên
tịch 416/1999 TTLT/BKH-UBDTMN-TC-XD ngày 29/04/1999 và thông tư liên
tịch sô 666/2001 TTLT/BKH-UBDTMN-TC-XD ngày 23/08/2001 hướng dẫn
quản lý đầu tư và xây dựng công trình hạ tầng thuộc Chương trình 135. Để
Chương trìn 135 thực sự là Chương trình của dân, do dân và vì dân, tạo ra những
chuyển biến tích cực, thay đổi rõ rệt bộ mặt kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc và miền núi.

V. KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH 135 TRÊN PHẠM
VI CẢ NƯỚC (1998-2000) VÀ NĂM 2001 :
Triển khai kế hoạch năm 2001, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo các cấp,
các ngành: thực hiện nhiệm vụ mục tiêu Chương trình 135 gắn liều với chiển
khai Nghị quyết Đại hội IX của Đảng: “Thực hiện tốt chính sách các dân tộc
bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng phát triển; xây dựng kết cấu hạ
tầng kinh tế- xã hội, phát triển sản xuất hàng hoá, chăm lo đời sống vật chất tinh
thần, xoá đói giảm nghèo, mở mang dân trí…; thực hiện công bằng xã hội giữa
các dân tộc, giữa miền núi và miền xuôi, đặc biệt quan tâm vùng gặp nhiều khó
khăn, vùng trước đây là căn cứ cách mạng và kháng chiến”. Năm 2001, năm đầu
thực hiện Chương trình 135 theo nội dung Quyết định 138/2000/QĐ-TTg

+ Dự án hỗ trợ dân tộc ĐBKK trong Chương trình XĐGN đã chở thành
chính sách hỗ trợ dân tộc thiểu số ĐBKK, UBDT&MN, Bộ Tài chính, Bộ
KH&ĐT đã ban hành thông tư liên tịch 412/2000/TTLT hướng dẫn thực hiện
chính sách này, chủ yếu thực hiện cho địa bàn Chương trình 135.
+ Bộ KH&ĐT, UBDT&MN, Bộ Tài chính, Bộ Xâu dựng đã bổ sung hoàn
chỉnh cơ chế quản lý, ban hành thông tư liên tịch số 666/TTLT ngày 23/08/2001:
Hướng dẫn quản lý đầu tư và xây dựng công trình hạ tầng thuộc Chương trình
135; các Bộ ngành liên quan đã ban hành các văn bản hướng dẫn chuyên ngành.
Đến nay, hệ thống văn bản về cơ chế quản lý Chương trình đã tương đối hoàn

22

chỉnh, đồng bộ, được các địa phương đánh giá là thông thoáng, dễ làm hơn, tháo
gỡ những khó khăn, vướng mắc và tồn tại trước đây, phân cấp mạnh cho cơ sở
quản lý chỉ đạo Chương trình để người dân được thụ hưởng nhiều, các dự án
trong Chương trình đã được thực hiện theo cơ chế thống nhất.
*Theo sự phân công của Thủ tướng Chính phủ ( văn bản 174/CP-VX ngày
22/02/1999), năm qua các Bộ ngành, đoàn thể, tỉnh, thành phố có điều kiện,
Tổng công ty 91 đã tiếp tục giúp đỡ, hỗ trợ các xã ĐBKK.
Tổng hợp các bộ ngành, đoàn thể, tỉnh, thành phố có điều kiện, các
TCT 91 ba năm qua đã giúp đỡ các xã thuộc Chương trình 217 tỷ đồng,
trong năm 2001 là: 86 tỷ đồng. Ngoài ra, thực hiện ý kiến khởi xướng của Thủ
tướng Phan Văn Khải, Uỷ ban trung ương Mặt trận tổ quốc Việt nam phát động
“ Ngày vì người nghèo”, đã vận động được 68 tỷ đồng (năm 2000 là 23 tỷ
đồng, năm 2001 là 45 tỷ đồng), trong đó hỗ trợ cho hộ nghèo ở xã thuộc Chương
trình 135 là 34 tỷ đồng.
* Sau Đại hội IX của Đảng và Đại hội Đảng bộ các cấp, nhiều địa phương
đã lấy Chương trình 135 là cơ sở để lồng ghép các Chương trình dự án, chinh
sách thực hiện đồng bộ năm nhiệm vụ Chương trình và mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội địa phương, đưa mực đầu tư bình quân một xã năm 2001 lên 800 triệu

tình hình đầu tư XDCB các công trình khác, đạt được hiệu quả như vậy là rất
đáng mừng. Thực hiện kế hoạch năm 2001, việc quản lý vốn đầu tư, tiến bộ, chất
lượng công trình có tiến bộ hơn hai năm trước.
Năm 2001, các cấp, các ngành tiếp tục phát huy thành quản tổ chực chỉ đạo
của giai đoạn I: thực hiện có hiệu quả cao hơn những nguyên tắc quản lý
Chương trình, vận hành Chương trình vào nề nếp, tập trung chỉ đạo Chương
trình với quyết tâm cao hơn, năng động hơn nhằm đưa Chương trình tiến nhanh
đến mục tiêu.
1.2. Kết quả thực hiện các dự án thành phần và mục tiêu của Chương trình
:
* Thực hiện dự án thành phần của Chương trình :
+ Dự án xây dựng CSHT : với số vốn đầu tư 975 tỷ đồng, trong đó NSTW:
880 tỷ đồng, NSĐP: 95 tỷ đồng, năm 2001 trên địa bàn Chương trình 135 đã xây
dựng 601 công trình chuyển tiếp và làm mới 3.300 công trình (đưa tổng số 3
năm qua đã xây dựng 8.823 công trình) với cơ cấu đầu tư như những năm trước:
giao thông chiếm 42,2%, trường học 25,1%, thuỷ lợi 18,00%, điện 7,04%, nước
sinh hoạt 6,10%, chợ 0,90%, trạm xá 0,60%, danh mục khai hoang bổ sung mới

24

chỉ chiếm 0,06%, còn chủ yếu được đầu tư trong dự án ĐCĐC. Trên địa bàn
Chương trình ba năm qua đã đầu tư xây dựng 1.674 công trình thuỷ lợi, với kinh
phí 393 tỷ đồng để tưới cho gần 34.000 ha, ngoài ra vốn ĐCĐC năm 2001 còn
xây dựng 112 công trình kênh mương và 54 hồ đập để tưới cho trên 2000 ha.
Hầu hết các công trình thuỷ lợi thuộc Chương trình 135 có quy mô dưới 50 ha.
Dự án cơ sở hạ tầng với chủ trương đúng và bước đi ban đầu phù hợp đã tạo
điều kiện ổn định và phát triển KT-XH khá nhanh ở các xã ĐBKK.
+ Dự xây dựng Trung tâm cụm xã.
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ: “đối với các TTCX cần
phải xác định quy mô hợp lý, bảo đảm khai thác có hiệu quả, đặc biệt là tập

thống nhất, UBDT&MN đã triển khai các giải pháp về tổ chức quản lý để đưa dự
án này vào nề nếp và điều hành theo một cơ chế thống nhất trong Chương trình
135.
+ Dự án quy hoạch lại dân cư ở những nơi cần thiết :
Mặc dù dự án tổng thể chưa được duệt và chưa bố trí vốn giành riêng cho
dự án này, nhưng các địa phương đã chủ động tích cực thực hiện dự án bằng
lồng ghép các Chương trình dự án khác với Chương trình 135 để sắp xếp lại dân
cư trên địa bàn Chương trình 135:
- Bộ NN&PTNT đã chỉ đạo các địa phương thực hiện nhiệm vụ ĐCĐC, di
dân xây dựng vùng kinh tế mới để quy hoạch, sắp xếp lại dân cư ở các xã biên
giới, di cư tự do ba năm qua đạt 58.209 hộ (địa bàn Chương trình 135 khoảng
30.000 hộ) trong đó năm 2001 đạt 19.123 hộ (địa bàn Chương trình 135 khoảng
12.000 hộ).
- Bộ quốc phòng đã chỉ đạo Tổng cục Kinh tế, các quân khu, quân đoàn,
binh đoàn thực hiện 26 dự án kinh tế kết hợp với quốc phòng chủ yếu trên địa
bàn CT 135 với nội dung: quy hoạch, sắp xếp lại dân cư, xây dựng CSHT, phát
triển sản xuất, ba năm qua đã quy hoạch và sắp xếp được khoảng 70.000 hộ,
trong đó năm 2001 là 20.000 hộ, đảm bảo hoàn thành được nhiệm vụ Thủ tướng
Chính phủ giao cho tại Quyết đinh 135/QĐ-TTg là 100.000 hộ vào năm 2005.
Mặt khác khi công trình hạ tầng và TTCX hoàn thành đưa vào sử dụng, các
khu kinh tế cửa khẩu đang từng bước phát triển, vùng kinh tế hàng hoá phát triển
ở các xã khu vực I đã có sức lan toả nhanh, là điều kiện, cơ hội để săp xếp lại sản
xuất, bố trí lại dân cư.
Theo báo cáo bước đầu của địa phương qua ba năm thực hiện, Chương trình
135 đã góp phần bố trí lại dân cư ở những nơi cần thiết trên địa bàn của Chương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status