lời nói đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài :
Từ khi tái lập tỉnh Lào Cai (10/1991) đến nay, thực hiện Nghị quyết Đại hội
X và XI của Đảng bộ, tỉnh Lào Cai đã đạt đợc thành tích quan trọng trên nhiều
mặt. Kinh tế từng bớc ổn định và phát triển; văn hoá - xã hội có những bớc tiến
bộ mới, công tác xóa đói giảm nghèo có nhiều kết quả, đời sống nhân dân từng
bớc đợc cải thiện; quốc phong an ninh đợc tăng cờng; hệ thống chính trị đợc
củng cố ngày càng vững chắc, niền tin của nhân dân với Đảng, với chế độ ngày
một nâng cao.
Tuy kinh tế xã - hội của tỉnh đã có tỷ lệ phát triển đáng kể, nhng mới chỉ là
bớc đầu, khi tỉnh đi lên sản xuất hàng hoá với xuất phát điểm thấp, nhịp độ tăng
trởng GDP chậm , chuyển dịch cơ cấu kinh tế cha mạnh. Tỷ lệ hộ đói nghèo còn
cao và Lào Cai vẫn là một tỉnh nghèo. Tỷ lệ hộ đói nghèo cao và Lào Cai còn là
một trong những tỉnh nghèo nhất so với cả nớc. Lĩnh vực văn hoá - xã hội còn
nhiều yếu kém bất cập. Dân trí và đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân nhất
là vùng cao, vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiềt thấp kém, lạc
hậu, thờng xuyên thiếu đói, thiếu nớc sinh hoạt, các dịch bệnh vẫn còn xảy ra ở
một số nơi, cơ sở vật chất còn quá nghèo nàn sản xuất hàng hoá múi nhọn cha
có, năng xuất lao động thấp ... Thế trận quốc phòng, an ninh một số nơi, một số
khâu cha đợc mạnh . Hệ thống cán bộ ở cơ sở còn nhiều hạn chế, năng lực quản
lý điều hành yếu, dễ phát sinh, tiềm ẩn những vấn đề phức tạp về dân chủ, đoàn
kết và lợi dụng tôn giáo, di dịch c tự do trong một số bộ phận đồng bào trong tỉnh
vẫn còn xảy ra.
Từ những nhìn nhận đánh giá đó, tỉnh đã đa ra quyết định vấn đề phát triển
kinh tế - xã hội ở các xã đặc biệt khó khăn là một trong những chơng trình mục
tiêu của tỉnh cũng nh của Đảng và Nhà nớc. Nhằm đa tỉnh Lào Cai thoát khỏi là
một tỉnh nghèo, trở thành một tỉnh phát triển ở biên giới phía bắc Tổ quốc đóng
góp sứng đáng vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN.
Theo quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/07/1998 của Thủ tớng
Chính Phủ phê duyệt Chơng trình Phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó
1
nhằm triển khai có hiệu quả Chơng trình 135 trên địa bản tỉnh Lào cai.
2
3. Phơng pháp nghiên cứu :
+ Dùng phơng pháp duy vật biện chứng để xem xét sự vận động của sự của
sự vật trong mối quan hệ phổ biến và quan hệ chặt chẽ với nhau, đánh giá sự phát
triển của sự vật trong điều kiện phát triển lịch sử cụ thể.
+ Chuyên đề sử dụng phơng pháp tổng hợp, phơng pháp lịch sử, phơng pháp
thống kê, phấn tích, mô hình toán, phơng pháp phân tích kinh tế... Nhằm xem xét
đối tợng nghiên cứu một cách toàn diện và trong trạng thái động.
4. Kết cấu của Chuyên đề :
+ Chơng I : Nhng vấn đề cơ bản của Chơng trình 135.
+ Chơng II : Thực trạng triển khai Chơng trình 135 trên địa bàn tỉnh Lào
Cai.
+ Chơng III : Phơng hớng và giải pháp triển khai có hiệu quả Chơng trình
135 ở các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Nhờ sự giúp đỡ tận tỉnh của thầy giáo: TS. Trần Quốc Khánh và đơn vị thực
tập (Phòng kinh tế ngành - Sở KH&ĐT tỉnh Lào Cai) cùng với sự tìm hiểu của
bản thân, Chuyên đề đã đợc hoàn thành. Song với thới gian nghiên cứu cha đợc
nhiều, Chuyên đề có thể còn nhều hạn chế rất mong đợc sự ủng hộ và đóng góp ý
kiến của thầy giáo và các bạn sinh viên.
Em xin chân thành cảm ơn tới Phòng kinh tế ngành - Sở KH&ĐT tỉnh Lào
Cai và trực tiếp là thầy giáo hớng dẫn: TS. Trần Quốc Khánh giảng viên khoa
KTNN&PTNT trờng Đại Học KTQD- Hà Nội đã giúp đỡ em hoàn thành Chuyên
đề thực tập này.
3
chơng I
Những vấn đề cơ bản về chơng trình 135.
I. Nghèo đói và những vấn đề đặt ra :
Có thể nói khi vẽ bức tranh toàn cảnh về sự hào hoa, hiện đại của nền kinh
tế thế giới không một hoạ sĩ kinh tế nào lại không trăn trở băn khoăn hoặc bỏ
theo quyết định số 42/UBDTMN- QĐ ngày 23/05/1997 của Uỷ ban Dân tộc và
Miền núi đã quy định tiêu chí và phân định từng khu vực theo trình độ phát triển
ở vung dân tộc miền núi để có cơ sở đầu t phát triển và vận dụng thực hiện các
chủ trơng chính sách sát hợp với từng khu vực từng đối tợng có hiệu quả ở vùng
dân tộc - miền núi. Do đồng bào dân tộc sống xen ghép ở miền núi, sau nhiều
năm đầu t phát triển hình thành các khu vực theo trình độ phát triển.
Khu vực I: Khu vực bớc đầu phát triển.
Khu vực II: Khu vực tam ổn định.
Khu vực III: Khu vực khó khăn.
Xét về các điều kiện kinh tế xã hội, ở khu vực III là khu vực tập trung chủ
yếu các xã đặc biệt khó khăn. Vì vậy tiêu chí các xã đặc chí các xã đặc biệt khó
khăn trùng với tiêu chí khu vực III. Nh vậy tiêu chí các xã đặc biệt khó khăn
đánh giá phụ thuộc vào năm tiêu chí sau:
+ Địa bàn c chú: Các xã đăc biệt khó khăn là các xã nằm ở vùng xa, vùng
cao hẻo lánh, vùng biên giới, hải đảo và nằm trên khu vực núi cao địa hình địa
chất phức tạp. Độ cao trung bình cao hơn so với mặt nớc biển, nằm trên vùng địa
chất có tuổi thọ cao. Khoảng cách của các xã đến trung tân kinh tế, văn hoá khá
xã vào khoảng 20 km cho nên việc đi lại, giao lu hàng hoá giữa các vùng trong
khu vực và với khu vực khác gặp rất nhiều khó khăn, nhng lại có vị trí chiến lợc
về an ninh, quốc phòng.
+ Cở sở hạ tầng: Cơ cấu hạ tầng ở các xã đặc biệt khó khăn thấp kém cha
đap ứng đợc yêu cầu của sản xuất và đời sống. Giao thông ở nhiều xã còn cha có
đờng ô tô vào trung tâm xã, các tuyến đờng vào đến xã chủ yếu là đờng bộ và ph-
ơng tiện chủ yếu là ngựa thồ, xe thồ, đến mùa ma còn nhiều đoàn đờng bị sạt lở
và ngập lụt. Nhiều xã cha có điện lới quốc gia, thậm chí không có cả thuỷ điện
nhỏ gia đình. Vấn đề nớc sạch ở các xã này gặp rất nhiều khó khăn, khoảng cách
5
từ xã tới nguồn nớc rất xa nên rất khó khăn trong việc sinh hoạt hàng ngày, gây
ra nhiều bệnh tật. Cở sở hạ tầng và trang thiết bị của trởng học, bệnh xá rất thấp
kém, các lớp học chủ yếu là bà con tự làm băng tre nứa không đảm bảo khi mùa
công nghệ thấp hơn rất nhiều so với đô thị.
Các xã đặc biệt khó khăn có nguồn lao động chất lợng rất thấp, hệ thống tổ
chức sản xuất rất lạc hậu, hệ thống kết cấu hạ tầng kém phát triển, nhng tỷ lệ
tăng dân số tự nhiên ở đây thì lại rất cao.
2.3. Các xã đặc biệt khó khăn là vùng đang gặp nhiều khó khăn về sản xuất
và đời sống :
Cơ cấu hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi, cấp nớc, cấp điện, trờng học, trạm y
tế ) còn yếu kém ch a đáp ứng đợc yêu cầu của sản xuất và đời sống. Giao thông
đặc biệt ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa còn gặp rất nhiều khó khăn, gây trở ngại
cho tổ chức và lu thông hàng hoá. Mạng lới điện thiếu quy hoạch, thiếu an toàn,
tổn thất điện lớn nên giá điện cao. Mạng lới thuỷ lợi không đồng bộ nên hiệu quả
sử dụng thấp. Cơ sở chế biến và bảo quản nông sản phẩm cha đáp ứng đợc yêu
cầu đặt ra.
Rừng bị tàn phá, đất đai bị sói mòn, diện tích đồi núi trọc tăng lên, hiện có
khoảng 10 triệu ha đất hoang trọc, gây khó khăn cho bảo vệ môi trờng và giải
quyết úng, hạn cục bộ ở nhiều vụng.
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên khá cao gây nên rất nhiều khó khăn về diện tích
đất canh tác, nhà ở, việc làm , thời gian nông nhàn rất cao.
Đời sống vật chất tinh thần của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn thiếu
thốn. Tỷ lệ trẻ em suy dinh dỡng cao, đời sống văn hoá cộng đồng chậm đợc cải
thiện, thông tin liên lạc, truyền thành truyền hình hầu nh cha có.
Trình độ quản lý của cán bộ cơ sở xã còn rất nhiều hạn chế, đa số mới chỉ
học tới trình độ cấp I, cấp II một số cán bộ thôn, bản cha nói đợc tiếng phổ
thông cho nên cha đáp ứng đợc yêu cầu xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội ở
các xã đặc biệt khó khăn theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá.
2.4. Các xã đặc biệt khó khăn là vùng còn có nhiều tiềm năng quý hiếm cha
đợc khai thác :
7
Các xã đặc biệt khó khăn có nhiều giá trị truyền thống mang đậm đà bản
sắc dân tộc. Chính điều này đã làm cho vùng có tiềm năng to lớn về du lịch: Nh
xã; thục đẩy phát triển thị trơng nông thôn.
3. Nhiệm vụ của Chơng trình 135 :
+ Quy hoạch bố trí lại dân c ở những nơi cần thiết, từng bớc tổ chức hợp lý
đời sống sinh hoạt của đồng bào các bản, làng, phum, soóc ở những nơi có điều
kiện, nhất là những xã vùng biên giới và hải đảo, tạo điều kiện để đời sống đồng
bào nhanh chóng ổn định sản xuất và đời sống.
+ Đẩy mạnh phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, gắn với chế biến, tiêu thụ
sản phẩm để khai thác nguồn tài nguyên và sử dụng nguồn lao động tại chỗ, tạo
thêm nhiều cơ hội về việc làm và tăng thu nhập, ổn định đời sống, từng bớc phát
triển sản xuất hàng hóa.
+ Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phù hợp với quy hoạch sản xuất và bố
trí lại dân c, trớc hết là hệ thống đờng giao thông; nớc sinh hoạt; hệ thống điện ở
những nơi có điều kiện, kể cả thuỷ điện nhỏ.
+ Quy hoạch và xây dựng các trung tâm cụm xã, u tiên đầu t xây dựng các
công trình về y tế, giáo dục, dịch vụ thơng mại, cơ sở sản xuất tiểu thủ công
nghiệp, cơ sở phục vụ sản xuất và phát thanh truyền hình.
+ Đào tạo cán bộ xã, bản, làng, phum, soóc, giúp các cán bộ cơ sở nâng cao
trình độ quản lý hành chính và kinh tế để phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã
hội tại địa phơng.
*Nhận xét: Mục tiêu và nhiêm vụ của Chơng trình 135 mà Chính Phủ đa ra
đã tơng đối phù hợp với tình hình kinh tế xã hội của các xã đặc biệt khó khăn, xã
biên giới. Măc dù những mục tiêu và nhiệm vụ của Chơng trình 135 đã phù hợp
với mong muốn và nguyện vọng của đồng bào các dân tộc vùng sâu vùng xa,
biến giới, hải đảo. Nhng vấn đề tuyên truyền và quán triệt mục tiêu và nhiệm vụ
của Chơng trình 135 là rất khó khăn do tầm hiểu biết của đồng bào dân tộc còn
nhiều hạn chế, đội ngũ cán bộ địa phơng và cơ sở cha đáp ứng đợc yêu cầu và
nhiêm vụ đặt ra của Chơng trình. Nh vậy, các địa phơng cần phải cần phải tăng c-
9
ờng việc đào tạo cán bộ phục vụ trực tiếp cho Chơng trình 135, để Chơng trình
mang lại hiệu quả thiết thực cho đồng bào các dân tộc. Để góp phần thiết thực
thực hiện Chơng trình; phối hợp cới các địa phơng để trực tiếp chỉ đạo xây dựng
một số mô hình điểm ở các vùng dân tộc đặc trng, tổng kết kinh nghiệm cho việc
nhân rộng mô hình.
+ Định kỳ ban chỉ đạo Chơng trình 135 báo cáo Thủ tớng Chính phủ về kết
quả thự hiện Chơng trình.
Ban chỉ đạo là đầu mối phối hợp hoạt động các Bộ ngành địa phơng về lĩnh
vực: Huy động nguồn lực, bố trí và sử dụng các nguồn vốn, lồng ghép các Chơng
trình dự án, thực hiện giải pháp chính sách, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện Ch-
ơng trình.
1.2. Phân công trách nhiệm :
+ Trởng Ban chỉ đạo Chơng trình chịu trách nhiệm trớc Thủ tớng Chính phủ
về toàn bộ tiến độ, kết quả hoạt động của Chơng trình, phân công thành viên
trong Ban Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ của Chơng trình.
+ Bộ trởng, Chủ nhiệm UBDT&MN- Phó Trởng ban chỉ đạo Thờng trực
giúp Trởng ban Chỉ đạo Chơng trình, trực tiếp điều hành bộ máy hành chính của
UBDT&MN là cơ quan thơng trực giúp Ban Chỉ đạo hoạt động.
+ Các thành viên Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ nh sau:
- Bộ KH&ĐT chủ trì, phối hợp với Bộ Tài Chín, Ngân hàng Nhà nớc Việt
Nam, các Bộ, ngành liên quan có giải pháp cấn đối các nguồn vốn, kể cả vốn đầu
t, viện trợ của nớc ngoài và các tổ chức quốc tế cho Chơng trình bố trí kế hoạch
hàng năm thực hiện Chơng trình.
- Bộ Tài Chính chủ trì, phối hợp với Bộ KH&ĐT, UBDT&MN hớng dẫn,
kiểm tra, giám sát việc cấp phát, sử dụng kinh phí và thanh quyết toán nguồn vốn
do trung ơng cấp, tổng hợp các nguồn vốn do địa phơng cân đối cho Chơng trình
để báo cáo Chính phủ.
- Bộ NN&PTNT chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hớng dẫn các
địa phơng quy hoạch đất đai, bố trí lại dân c ở những vùng cần thiết; đẩy mạnh
phát triển nông lâm nghiệp gắn với sản xuất hàng hoá. Cụ thể hoá Chơng trình
trồng 5 triệu ha rừng; công tác định canh định c, khuyến nông, khuyên lâm, xây
dựng các công trình cấp nớc sinh hoạt ở các xã thuộc phạm vu Chơng trình; u
thông, thuỷ lợi nhỏ, cấp nớc sinh hoạt, cấp điên, trờng học, trạm y tế.
12
Đối với các xã có đội ngũ cán bộ năng lực khá, có khả năng tự đảm bảo
công việc quản lý điều hành thực hiện dự án thì xây dựng dự án quy mô cấp xã.
Việc này do Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
+ Chủ đầu t dự án: Chủ tịch UBND huyện.
2.2. Ban quản lý dự án :
Để giúp chủ đầu t dự án tổ chức thực hiện quản lý, xây dựng các công trình
ở xã, chủ đầu t dự án lập Ban Quản lý dự án.
Ban quản lý dự án gồm Trởng ban và một số cán bộ chuyên trách. Tuỳ tình
hình cụ thể của từng địa phơng, có thể sử dụng Ban quản lý công trình xây dựng
cơ bản hoặc Ban định canh định c, kinh tế của huyện hiện có.
Ban quản lý dự án gồm Trởng ban và một số cán bộ chuyên trách. Tuỳ tình
hình cụ thể của từng địa phơng, có thể sử dụng Ban quản lý công trình xây dựng
cộng trình xây dựng cơ bản hoặc Ban quản lý đinh canh định c, kinh tế mới của
huyện hiện có.
Ban quản lý dự án có t cách pháp nhân, đợc mở tài khoản tại kho bạc Nhà n-
ớc huyện và có con dấu riêng.
Trởng ban quản lý dự án do chủ tịch UBND huyện đề nghị và Chủ tịch
UBND tỉnh quyết định.
Chủ tịch UBND các xã dự án thành phần là phành viên của ban quản lý dự
án.
+ Ban quản lý dự án giúp chủ đầu t dự án chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ
sau:
- Lập dự án đầu t.
- Lập báo cáo đầu t, thiết kế, lập dự toán công trình.
- Lập kế hoạch sử dụng nguồn lực huy động tại xã, huyện cho công trình.
- Tổ chức, theo dõi thi công công trình của xã.
- Quản lý vật t, tài sản, tiền vốn đầu t cho công trình.
- Tổ chức giải ngân từ kho bạc Nhà nớc để thực hiện công trình.
Công trình có mức vốn đầu t do Ngân sách Trung ơng hỗ trợ trên 500 triệu
đồng thực hiện theo cơ chế hiện hành.
Công trình có mức vốn đầu t do Ngân sách Ttung ơng hỗ trợ từ 500 triệu
đồng trở xuống do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định chỉ định thầu hoặc xác định
mức vốn để uỷ quyền cho Chủ tịch UBND huyện chỉ định thầu.
+ Chủ đầu t dự án phối hợp và tạo điều kiện để các lực lợng lao động khác
nh Bộ đội biên phòng, bộ đội đóng quân tại địa bàn, các đơn vị thanh niên tình
14
nguyện đợc tham gia xây dựng công trình hạ tầng và phát triển kinh tế, văn hoá ở
các xã đặc biệt khó khăn.
2.5. Nghiệm thu, bàn giao công trình đa vào sử dụng :
Khi công trình hoàn thành, các bên thực hiện nghiệm thu công trình. Thành
phần nghiệm thu công trình gồm: Chủ đầu t dự án, Trởng Ban Quản lý dự án,
các đơn vị thiết kế, xây dựng, đại diện Ban giám sát của xã.
Sau khi hoàn thành nghiệm thu công trình, Ban Quản lý dự án tiến hành bàn
giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu về các vấn đề liên quan đến công trình cho Chủ tịch
UBND xã. Văn bản bàn giao phải theo đúng quy định hiện hành.
3. Cơ chế cấp phát, thành quyết toán vốn đầu t :
3.1. Quản lý vốn đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng :
Tất cả các nguồn vốn đầu t cho Chơng trình 135 đều phải quản lý tập trung
thống nhất tại kho bạc Nhà nớc để cấp phát cho từng công trình theo dự án đã đ-
ợc phê duyệt.
Kho bạc Nhà nớc trực tiếp cấp phát vốn cho các chủ đầu t dự án.
Ban Quản lý dự án mở tài khoản tại kho bạc Nhà nớc huyện nơi giao dịch để
theo dõi quản lý vốn đầu t cho từng công trình, dự án theo chế độ quản lý tài
chính hiện hành.
Vốn hỗ trợ đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng cho các xã thuộc Chơng trình 135
không đợc dùng vào việc khác.
3.2. Cơ chế cấp phát, thanh, quyết toán công trình :
+ Việc cấp phát, thanh quyết toán công trình đầu t cơ sở hạ tầng cho cãc xã
quyết toán những công trình xây dựng cơ sở hạ tầng ở các xã.
3.3. Các định mức chi phí áp dụng riêng cho Chơng trình 135 :
Việc kiểm soát, cấp phát thanh toán vốn Chơng trinh 135 căn cứ các quy
định về quản lý chi phí đầu t xây dựng công trình theo Thông t số 12/2000/TT-
BXD ngày 25/10/2000 của Bộ xây dựng.
Các quy định này chỉ áp dụng cho các công trình 135 và Trung tâm cụm xã
có quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản và mức vốn đầu t dới 1 tỷ đồng.
16
Các định mức chi phí đầu t cụ thể nh sau:
+ Chi phí lập báo cáo đầu t bằng 0,37% tổng mức vốn đầu t đợc duyệt.
+ Chi phí đền bù thiệt hại, giải phóng mặt bằng áp dụng theo đơn giá do
Chủ tịch UBND tỉnh ban hành.
+ Chi phí khảo sát xây dựng theo định mức dự toán khảo sát xây dựng và
Bảng giá khảo sát xây dựng do UBND tỉnh ban hành.
+ Chi phí thiết kế bằng 2,7% giá trị xây lắp (cha tính thuế GTGT) đối với
các công trình thiết kế mới, đối với công trình sử dụng thiết kế điển hình hoặc sử
dụng lại thì mức chi phí bằng 50% mức nói trên.
+ Chi phí thẩm định thiết kế dự toán:
- Trờng hợp cơ quan chức năng quản lý xây dựng thẩm định thì phí thẩm
định theo các mức quy định tại Quyết định số 141/1999/QĐ-BTC ngày
16/11/1999.
- Trờng hợp thuê tổ chức t vấn thẩm định:
Chi phí thẩm định thiết kế bằng 0,18 giá trị dự toán xây lắp (cha tính thuế
GTGT).
Chi phí thẩm định dự toán bằng 0,2% giá trị dự toán xây lắp (cha tính thuế
GTGT).
+ Chi phí tổ chức đấu thầu xây lắp theo quy định của quy chế đấu thầu hiện
hành, bằng 0,35% giá trị dự toán xây lắp (cha tính thuế GTGT).
+ Chi phí giám sát thi công xây dựng đối với trờng hợp thuê t vấn giám sát
bằng 1,5% giá trị dự toán xây lắp cha tính thuế. Trờng hợp ban quản lý dự án cấp
tạo của cán bộ các huyện, xã. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý, vận hành Ch-
ơng trình theo hớng đã đợc quy định tại thông t liên tịch 416/1999 TTLT/BKH-
UBDTMN-TC-XD ngày 29/04/1999 và thông t liên tịch sô 666/2001
TTLT/BKH-UBDTMN-TC-XD ngày 23/08/2001 hớng dẫn quản lý đầu t và xây
dựng công trình hạ tầng thuộc Chơng trình 135. Để Chơng trìn 135 thực sự là Ch-
ơng trình của dân, do dân và vì dân, tạo ra những chuyển biến tích cực, thay đổi
rõ rệt bộ mặt kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc và miền núi.
V. Khái quát quá trình triển khai chơng trình 135 trên phạm vi
cả nớc (1998-2000) và năm 2001 :
18
Triển khai kế hoạch năm 2001, Thủ tớng Chính phủ đã chỉ đạo các cấp, các
ngành: thực hiện nhiệm vụ mục tiêu Chơng trình 135 gắn liều với chiển khai
Nghị quyết Đại hội IX của Đảng: Thực hiện tốt chính sách các dân tộc bình
đẳng, đoàn kết, tơng trợ, giúp nhau cùng phát triển; xây dựng kết cấu hạ tầng
kinh tế- xã hội, phát triển sản xuất hàng hoá, chăm lo đời sống vật chất tinh thần,
xoá đói giảm nghèo, mở mang dân trí ; thực hiện công bằng xã hội giữa các
dân tộc, giữa miền núi và miền xuôi, đặc biệt quan tâm vùng gặp nhiều khó khăn,
vùng trớc đây là căn cứ cách mạng và kháng chiến. Năm 2001, năm đầu thực
hiện Chơng trình 135 theo nội dung Quyết định 138/2000/QĐ-TTg
ngày29/11/2000 của Thủ tớng Chính phủ: Năm nhiệm vụ của Chơng trình trở
thành năm dự án thành phần, Chơng trình trực tiêp đầu t ba dự án: xây dựng
CSHT, TTCX và đào tạo cán bộ; hai dự án: quy hoạch dân c ở những nơi cần
thiết và phát triển sản xuất nông lâm nghiệp đợc thực hiện băng lồng ghép các dự
án trên địa bàn 2.325 xã thuộc phạm vi Chơng trình. Dới đây là báo cáo kết quả
thực hiện Chơng trình năm 2001, nhìn lại ba năm (1999-2001), và kế hoạch thời
kỳ 2002-2005 của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi cơ quan thờng trực Chơng trình
135.
1. Kết quả thực hiện Chơng trình 135 (1998-2000) và năm 2001:
1.1. Về tổ chức thực hiện Chơng trình :
Từ kinh nghiệm thực hiện Chơng trình giai đoạn I (1999-2000), năm 2001,
Tổng hợp các bộ ngành, đoàn thể, tỉnh, thành phố có điều kiện, các
TCT 91 ba năm qua đã giúp đỡ các xã thuộc Chơng trình 217 tỷ đồng, trong
năm 2001 là: 86 tỷ đồng. Ngoài ra, thực hiện ý kiến khởi xớng của Thủ tớng
Phan Văn Khải, Uỷ ban trung ơng Mặt trận tổ quốc Việt nam phát động Ngày
vì ngời nghèo, đã vận động đợc 68 tỷ đồng (năm 2000 là 23 tỷ đồng, năm 2001
là 45 tỷ đồng), trong đó hỗ trợ cho hộ nghèo ở xã thuộc Chơng trình 135 là 34 tỷ
đồng.
* Sau Đại hội IX của Đảng và Đại hội Đảng bộ các cấp, nhiều địa phơng đã
lấy Chơng trình 135 là cơ sở để lồng ghép các Chơng trình dự án, chinh sách thực
hiện đồng bộ năm nhiệm vụ Chơng trình và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
địa phơng, đa mực đầu t bình quân một xã năm 2001 lên 800 triệu đồng (so với
năm 1999 2000 là 700 triệu đồng/xã/năm). Các tỉnh Hà Giang, Quản Nam,
20
Bình Thuận đạt mức 1,2 tỷ đồng/xã/năm; Tây Ninh, Sóc Trăng: trên 01 tỷ
đồng/xã
Sau ba năm đầu t, trên địa bàn Chơng trình 135, các địa phơng nhìn rõ và u
tiên đầu t cho những xã khó khăn hơn, đã chuyển đổi cơ câu đầu t theo hớng phát
triển sản xuất: Tỉnh Lào Cai có Chơng trình hành động: tập trung đầu t cho các
xã khó khăn nhất của Chơng trình 135, xây dựng công trình thuỷ lợi, khai
hoang, giao thông hớng vào phục vụ cho sản xuất
Có thể nói năm 2001 nhiều địa phơng đã tạo ra cách làm mới, có bớc đi phù
hợp cho từng xã để vận hành Chơng trình tiến đến mục tiêu sớm.
* Cơ quan thờng trực Chơng trình, bộ ngành TW, các cấp, các ngành đã
tăng cờng kiểm tra cơ sở nhiều hơn hai năm trớc. UBND nhiều tỉnh đã tổ chức
các đoàn liên ngành kiển tra định kỳ và kiểm tra đột xuất theo phát hiện của quần
chúng, báo chí. Các đoàn kiểm tra đã xác định đợc tiến độ, chất lợng, và những
sai phạm: kiến nghị những giải pháp khắc phục để thực hiện Chơng trình có hiệu
quả.
+ Thanh tra Nhà nớc đã phối hợp với các địa phơng tiến hành kiểm tra
697/1.017 công trình trên địa bàn 484 xã thuộc 86 huyện, 25 tỉnh thực hiện Ch-
Dự án cơ sở hạ tầng với chủ trơng đúng và bớc đi ban đầu phù hợp đã tạo
điều kiện ổn định và phát triển KT-XH khá nhanh ở các xã ĐBKK.
+ Dự xây dựng Trung tâm cụm xã.
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tớng Chính phủ: đối với các TTCX cần
phải xác định quy mô hợp lý, bảo đảm khai thác có hiệu quả, đặc biệt là tập trung
xây dựng TTCX cho các xã biên giới. Đây là chủ trơng đúng đắn của Đảng và
Nhà nớc, là đòi hỏi cấp thiết để phát triển KT-XH vùng đồng bào dân tộc miền
núi, nhiều TTCX xây dựng xong đa vào sử dụng đã phát huy hiệu quả thiết thực,
thực sự trở thành trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội, có sức lan toả, thúc đẩu sự
phát triển kinh tế - xã hội tiểu vùng, tạo tiền đề để phát triển thành thị tứ, thị trấn
miền núi trong những năm tới.
Sáu năm qua, các ngành, các cấp đã tập trung chỉ đạo, đồng bào vùng dân
tộc miền núi đã tích cực thực hiện, huy động nguồn lực cho Chơng trình đã đầu t
894 tỷ đồng, trong đó NSTW 404 tỷ đồng (năm 2001 NSTW đầu t 250 tỷ đồng),
NSĐP và vốn lồng ghép 490 tỷ đồng để khởi công xây dựng 474 TTCX, trong đó
đã cơ bản hoàn thành 68 TTCX. Nhng các địa phơng quản lý dự án TTCX còn
bộc lộ nhiều tồn tại :
22
- Tại quyết định 35/TTg đã xác định giai đoạn 1997-2005 xây dựng
khoảng 500 TTCX thuộc vùng III, nhng đến hết năm 2000, UBND các tỉnh đã
phê duyệt quy hoach tổng quan xây dựng 954 TTCX; trong số 474 TTCX đã khởi
công xây dựng đã có 98 trung tâm đặt tại các xã ngoài địa bàn Chơng trình 135.
Huyện Băc Giang có 9 xã ĐBKK, tỉnh đã phê duyệt 5 TTCX và 100% nằm
ngoài Chơng trình 135.
- Trong khi NSNN có hạn, một số địa phơng đã xây dựng một số TTCX có
quý mô quá lớn 10-17 tỷ đồng/trung tâm, so với quy định: không quá 5 tỷ
đồng/trung tâm nh ở các tỉnh: Phú Thọ, Quản Ninh, Quảng Trị. Một số tỉnh: Bắc
Giang, Thanh Hoá, Hà tĩnh, Quản Bình, Gia Lai năm 2001 vẫn xây dựng một
số công trình không thuộc đối tợng đầu t của dự án nh: TTCX Vân Canh (Bình
Định) vẫn đầu t sai đối tợng: trụ sở xã, nhà truyền thống, nhà trẻ.
dân tộc ở vùng này.
+ Phát triển nông lâm nghiệp gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm :
Năm 2001, chủ yếu thực hiện bằng lồng ghép các chính sách, dự án khác,
NSTW chỉ hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi 50 tỷ/2.325 xã.
Ba năm qua, Chơng trình 135 đã đầu t xây dựng 1.674 công trình thuỷ lợi t-
ới gần 34.000 ha (năm 2001 xây dựng 613 công trình tới cho 11.500 ha), khai
hoang, tăng vụ, tăng năng suất cây trồng cho các xã ĐBKK. Công trình điện, đ-
ờng, trờng, trạm, chợ xây dựng đến đâu là ổn định đời sống KT-XH, tạo điều
kiện phát triển sản xuất nông lâm nghiệp đến đó. Các Chơng trình 5 triệu ha
rừng, khuyến nông, khuyến lâm, thuỷ lợi, phát triển các vùng cây trồng, vật nuôi
lồng ghép với Chơng trình 135 đã làm chuyển biến một bớc đáng kể về sản xuất
nông lâm nghiệp ở vùng này.
Dới sự tác động nhiều mặt của Chơng trình 135 và lồng ghép các Chơng
trình, dự án khác: Năm 2001 trên địa bàn CT 135 có thêm trên 250.000 tấn lơng
thực; một số tỉnh đã vợt qua ngỡng 300 kg lơng thực bình quân đầu ngời/năm nh:
Cao Băng, Bắc Cạn, Hà Giang,Tuyên Quang, Bình Định, Phú Yên, Bình Thuận.
Một số tỉnh sản lợng lơng thực tăng đáng kể nh: Lào Cai, Yên Bái, Sơn La,
Quảng Ninh, Hoà Bình, Gia Lai, Đăk Lăk. Năng suất và sản lợng một số cây
công nghiệp nh bông, điều, chè, cà phê đều tăng. Một số tỉnh có nhà máy đờng,
diện tích mía đợc mở rộng ở những xã ĐBKK nh Thái Nguyên, Tuyên Quang,
Phú Tho, Nghệ An. Phát triển sản xuất gắn với chế biến tiêu thụ đợc đẩy mạnh
nh: bảo quản chế biến ngô lai ở Sơn La, Kon Tum: chè ở Thải Nguyên, Lâm
24
Đồng; Cà phê ở Sơn La, Lâm Đồng; hồ tiêu ở Quảng Trị; điều ở Bình Phớc. Thị
trờng hàng hoá vùng này bớc đầu khởi sắc, cùng với đó là những đòi hỏi cấp thiết
hình thành và phát triển kinh tế hợp tác để khai thác có hiệu quả các công trình
hạ tầng đợc Chơng trình 135 đầu t cho cộng đồng.
+ Dự án đào tạo cán bộ xã, bản, làng, phum, soóc:
UBDT&MN đã chủ trì, phối hợp với các Bộ ngành biên soạn tài liệu tổ chức
tập huấn ở các vùng cho đội ngũ cán bộ Ban chỉ đạo Chơng trình của tỉnh, Ban