1
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG
THÔNG TIN QUẢN LÝ
NHÂN SỰ
2
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế phát triển của thế giới ngày nay, Thông tin đóng một vai
trò hết sức quan trọng. Bởi vì lượng thông tin ngày càng nhiều và phức tạp
do đó việc lựa chọn,phân tích, tổng hợp khai thác ngày càng khó khăn nếu ta
3
* Thiết kế CSDL
* Thiết kế giải thuật
* Thiết kế giao diện
Phần kết luận:Tóm tắt kết quả thu được và một số phương hướng
hoàn thiện đề tài
Phần phụ lục : Một số mã nguồn của chương trình
Danh mục tài liệu tham khảo
Quản lý tín dụng
Sau đây là sơ đồ tổ chức tại Ngân hàng Nhà nước Thành Phố Hà Nội : Ban Giám Đốc
Phòng
Tổng
H
ợ
p
Phòng
Thanh
Tra
Phòng Tổ
Chức
Phòng
Kế Toán
động khen thưởng,kỷ luật đối với giám đốc , phó giám đốc chi nhánh
ngân hàng quốc doanh, công ty vàng bạc đá quý trên địa bàn.
2.2>Tổng kiểm soát
* Chức năng - Nhiệm vụ :
Xây dựng kế hoạch kiểm tra , kiểm soát việc chấp hành các chủ
trương chính sách của ngành đối với các phòng ban trong phạm vi được
phân công .
Giám sát việc kiểm kê kho quỹ hàng ngày , định kỳ để đảm bảo an
toàn kho quỹ .
Kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc chế độ về chi tiêu tài chính,
mua sắm tài sản,việc chấp hành kế hoạch chi tiêu được NHTW phê
duyệt.Kiểm soát bảng cân đối quyết toán hàng năm.
Tổ chức kiểm toán đối với bảng quyết toán tài chính hàng tháng,định
kỳ vàkế toán XDCB , đánh giá kết quả hoạt động của các phòng ban và
sự điều hành của Ban Giám đốc , tổng hợp báo cáo gửi NHTW .
Văn
Phòng
Ban QL
& XD
c
ơ
b
ả
n
Quản
lý tín
d
ụ
kế toán thu chi.
2.4> Phòng ngoại hối và vàng
* Chức năng - Nhiệm vụ :
Tham mưu cho ban Giám đốc
Triển khai các văn bản chế độ quản lý Ngoại hối và vàng của chính
phủ và NHNN đến các NHTM trên địa bàn và báo cáo NHNN việc thực
hiện các chính sách nói trên.
Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện vay vốn và trả nợ nước ngoài; mở
tài khoản và sử dụng tài khoản ngoại tệ , bảo lãnh và thanh toán L/C, hoạt
đông kiều hối , thu đổi ngoại tệ, chấp hành tỷ giá hối đoái đối với các
TCTD và tổ chức khác trên địa bàn HN.
Theo dõi diễn biến tỷ giá trên thị trường tự do,hoạt động kinh doanh
ngoại hối của các TCTD trên địa bàn .
Cấp và thu hồi giấy chứng nhận đại lý thu đổi ngoại tệ trên địa bàn .
2.5> Phòng tin học
* Chức năng - Nhiệm vụ :
Thực hiện công tác nghiên cứu và phát triển công nghệ Ngân hàng ,
cải tiến , bổ sung các chương trình phần mềm hiện có và lập các chương
trình phần mềm mới phục vụ cho hoạt động của chi nhánh NHNNTPHN.
Bảo quản bảo dưỡng toàn bộ thiết bị tin học lắp đặt tại cơ quan bảo
mật các số liệu trong máy tính và mạng theo quy chế của thống đốc
NHNN ban hành .
Tiếp nhận các quy trình kỹ thuật và các chương trình kỹ thuật và các
chương trình phần mềm ứng dụng nghiệp vụ của NHTW để triển khai tại
chi nhánh và có trách nhiệm quản lý các phần mềm cũng như các tài sản
khác của cơ quan. 7
Xây dựng kế hoạch vật tư, trang bị mới và bảo hành thiết bị tin học
việc cho ban Giám đốc trong việc tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền địa
phương thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội , tham gia xây dựng
chiến lược kế hoạch KT-XH và các chương trình lớn của TP,phục vụ sự
chỉ đạo quảnl ý của NHTW .
Dự thảo các báo cáo tổng kết hàng tháng , quý, năm của chi nhánh và
trên địa bàn để báo cáo NHTW và thành phố . Đồng thời xây dựng
chương trình công tác hàng tháng quý năm của chi nhánh. 8
Dự thảo công văn chỉ đạo các NHTM về thực hiện các chính sách cơ
chế của thống đốc NHNN và các chủ trương biện pháp về kinh tế của
thành phố.
Tổ chức thông tin báo cáo về hoạt động của ngân hàng trên địa bàn
.Theo dõi một số mảng công việc về thực hiện một số chủ trương và cơ
chế, quy chế của NHTW.
Giúp ban giám đốc về công tác pháp chế .
Thường trực công tác thi đua ,khen thưởng của cơ quan trên địa bàn.
Thực hiện một số nhiệm vụ khác do ban Giám đốc giao.
2.8 > Tiền tệ Kho quỹ
* Chức năng - Nhiệm vụ :
Giúp ban giám đốc quản lý điều hoà và cung ứng tiền mặt cho các
TCTD và kho bạc nhà nước trên địa bàn theo hướng dẫn của NHTW.Tổ
chức thu nhận và chi trả tiền gửi(tiền mặt và ngân phiếu thanh toán)cho
các tổ chức tín dụng, kho bạc và các khách hàng theo quy định của
NHTW.
Giúp việc cho ban giám đốc về công việc công tác quản lý nhà nước
đới với các TCTD trong công tác thu chi tiền mặt, an toàn kho quỹ.
Bảo đảm an toàn quỹ điều hoà tiền mặt, quỹ nghiệp vụ và các tài
khoản và các tài sản khác trong kho tiền. Thực hiện thu chi quỹ nghiệp
Tham mưu cho ban giám đốc về một số công việc như cung cấp, thu hồi
giấy phép của các NHTMCP, mở chi nhánh , phòng giao dịch các tổ chức
tín dụng trên địa bàn theo quy định của NHTW.
Tổ chức các hội nghị hội thảo trong ngành .
Theo dõi tổng hợp một số các hoạt động của các tổ chức tín dụng,
NHTMCP, theo sự phân công của ban Giám đốc.
Tổ chức đưa đón cán bộ công nhân viên trong cơ quan,khám chữa
bệnh,nhận các công văn, báo cáo từ các nơi đưa tới các phòng ban. Phát
các văn phòng phẩm…
Thực hiện một số một số nhiệm vụ khác do ban giám đốc giao.
2.11 > Thanh tra
* Chức năng - Nhiệm vụ :
Thực hiện chương trình thanh tra của ban giám đốc theo pháp lệnh thanh
tra và các quy định của NHTW.
Thanh tra, kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất đối với các TCTD và
hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác trên địa bàn.
Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, công dân về hoạt
động tiền tệ, tín dụng, ngân hàng trên địa bàn theo thẩm quyền và trách
nhiệm của mình.
Triển khai và thường trực, theo giõi tình hình đấu tranh chống tham
nhũng của các tổ chức tín dụng trên địa bàn.
Thực hiện nhiệm vụ tiếp dân có liên quan đến hoạt động của NHNN
thành phố.
Thực hiện giám sát từ xa đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn, đánh
giá chất lượng hoạt động của từng ngân hàng.
Tham gia giám sát đặc biệt đối với các TCTD khi có quyết định của
thống đốc NHNN hoặc của giám đốc NHNN thành phố Hà Nội.
Thực hiện một số một số nhiệm vụ khác do ban giám đốc giao.
2.12 > Quản lý Tín dụng
* Chức năng - Nhiệm vụ :
I.2. Ý NGHĨA VÀ LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI.
Ngân Hàng Nhà Nước Thành
Phố Hà Nội
Ngân Hàng
Thương Mại
C
ổ
Ph
ầ
n
Ngân Hàng
Thương Mại
Qu
NH
Chính
Sách
Chi
Nhánh
NH
Ngoại
Thương 11
Trong thời đại hiện nay – thời đại của công nghệ thông tin và khoa học kỹ
thuật ,cùng với sự phát triển không ngừng của nó thì việc ứng dụng công
nghệ thông tin vào trong mọi lĩnh vực mọi ngành nghề đang là vấn đề vô
cùng cấp thiết
Tại nước ta tin học đã thâm nhập vào hầu hết các lĩnh vực kinh tế và
xã hội, do vậy nhu cầu tin học hoá đã và đang phát triển với quy mô rộng lớn
khắp cả nước .Thật vậy tin học không những đã đi sâu vào trong mọi lĩnh
vực kinh tế và giải trí nói chung mà nó đã thâm nhập vào hầu hết các hệ
thống quản lý trong các cơ quan nhà nước nói riêng, mà tiêu biểu là vấn đề
quản lý nhân sự, quản lý học sinh, sinh viên
Đặc biệt trong công việc quản lý nó không thể tách rời việc tìm hiểu
hoạt động của các cơ quan xí nghiệp và cách thức xử lý thông tin của các bộ
phận trong đơn vị đó, máy tính dần thay thế con người trong một số lĩnh vực
và một số công việc. Ngày nay tin học đã và đang khẳng định được mình và
ngày càng đứng vững vì nó có những ưu thế sau:
+ Có khả năng lưu trữ và xử lý thông tin lớn.
+ Thông tin được xử lý chính xác, nhanh chóng theo yêu cầu của con
người thời gian xử lý nhanh trình bày đẹp.
+ Lưu trữ dữ liệu khoa học, gọn nhẹ, thuật lợi, an toàn và tiết kiệm.
thành phố Hà Nội .
Trước hết cần phải nói là chuyên ngành quản lý là một chuyên ngành
khó, nó đòi hỏi những cán bộ quản lý cần phải có một kiến thức sâu rộng,
đặc biệt là chuyên môn về quản lý.Tại Ngân Hàng nhà nước thành phố
Hà Nội là nơi được coi như “đầu mối giao thông” quan trọng trong hệ
thống ngân hàng khu vực phía bắc cũng như trên toàn đất nước ta.Nơi
đây có mức độ ưu tiên rất lớn về khoa học kỹ thuật, điều kiện vật chất …
được trang bị rất đầy đủ.Tại tất cả các phòng ban đều có máy vi tính kết
nối với các máy tính của các phòng ban khác trong cơ quan bằng mạng
nội bộ và mạng Internet. Riêng phòng tin học được trang bị khá tốt với
các máy tính chuyên dụng đời mới chất lượng cao để phục vụ cho công
tác tổng hợp báo cáo gửi các phòng ban, các chi nhánh ngân hàng và gửi
trung ương. Phần mềm quản lý nhân sự nơi đây hoạt động tốt trong lĩnh
vực quản lý lương nhưng một số chức năng quản lý lao động đã không
đáp ứng được thật tốt những yêu cầu của cán bộ quản lý. Cũng chính vì
lý do này nên em đã quyết định lựa chọn đề tài “Phát triển hệ thống
thông tin quản lý nhân sự " mà không phải là đề tài “Xây dựng
HTTTQL nhân sự” trong một số những vấn đề còn tồn tại xung quanh
cần giải quyết như : Quản lý tài sản, quản lý ngoại hối, quản lý nhân sự
,quản lý thu thuế, quản lý khách hàng tại ngân hàng. Theo em đây là
một đề tại phù hợp với sinh viên chuyên ngành quản lý kinh tế nói chung
và tin học quản lý nói riêng. Thực hiện đề tài giúp chính bản thân em gần
gũi hơn với những gì đang còn tồn tại ngoài thực tế, nếu đề tài hoàn thiện
cũng như phần mềm hoàn thành tốt thì có thể tác động trực tiếp đến công
nhân viên trong cơ quan và có thể đưa vào áp dụng trong thực tế.
HTTT ngày càng được cải thiện phần cứng, con người đã có và điều cần
thiết nữa là những phần mềm hoàn chỉnh để tạo ra một HTTT bền vững.
Tài liệu
1.2 Các phích xử lý.
Các phích vật lý là những mô tả chi tiết hơn bằng lời được biểu diễn
trên sơ đồ . Có các loại phích sau : Phích luồng thông tin, phích kho
chứa dữ liệu, phích xử lý.
Phích luồng thông tin : Tên tài liệu :
Mô tả :
Tên IFD có liên quan :
Vật mang :
Hình dạng :
Nguồn :
Đ
ích :
14
Xử lý Phích
IFD
Điều Phích
khiển
Tên xử lý :
Mô tả :
Tên IFD có liên quan:
Phân ra thành các IFD con :
Phương tiện thực hiện :
Sự kiện khởi sinh :
Chu kỳ :
Cấu trúc của thực đơn :
Ph
ươ
ng pháp x
ử
lý :
Tên kho dữ liệu :
Mô tả :
Tên IFD có liên quan :
Vật mang :
Chương trình hoặc người truy nhập : 15
- Phích xử lý logic
- Phích luồngdữ liệu
- Phích phần tử thông tin
- Phích kho dữ liệu
- Phích tệp dữ liệu
+> Phích xử lý logic :
Tên người/ bộ phận
phát/nh
ậ
n tin
Tên tiến
trình xử
lý
Tên xử lý :
Mô tả :
Tên DFD có liên quan :
Các luồng dữ liệu vào :
Các luồng dữ liệu ra :
Kho dữ liệu mà xử lý sử dụng :
Mô t
ả
logic c
ủ
a x
+> Phích tệp dữ liệu :
Tên luồng :
Mô tả :
Tên DFD có liên quan :
Nguồn :
Đích :
Các phần tử thông tin :
Tên phần tử thông tin :
Loại :
Độ dài :
Tên DFD có liên quan :
Các giá tr
ị
*.Nếu thì
* Nếu thì Nếu không thì
* Trong khi mà
* Cho đến khi
* Câu phức hợp Bắt đầu Kết thúc.
* Theo các trường hợp.
Ngôn ngữ cấu trúc tiếng Anh cũng có thể dùng khi thiết kế.
Ngôn ngữ này chứa các động từ như: Read, Write,Sort, Move, Merge,
Add, Substract, Multiply, Divison, Do Các phép toán số học và logic
thường được dùng.
Ngôn ngữ cũng dùng các danh từ đựơc dùng để mô tả dữ liệu trong từ
điển hệ thống.
Ngôn ngữ cấu trúc không dùng các trạng từ và tính từ.
Ngôn ngữ cấu trúc chỉ dùng các cấu trúc sau đây để viết các câu.
*.Tiếp theo ( Sequence)
*.If Then
*.If Then Else
*.While Do
*.Repeat Until
*.Câu phức hợp : Begin End.
*.Case of
2.3.Một số quy ước và quy tắc liên quan tới DFD.
*.Mỗi luồng dữ liệu phải có một tên trừ luồng dữ giữa xử lý và
kho dữ liệu. 18
trong từ điển, chứ nó không thực hiện thay công việc của nhà phân tích và
việc phát hiện lỗi trên sơ đồ đó vẫn thuộc trách nhiệm nhà phân tích.
19 II.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU.
*. Thực thể (Entity) : Thực thể trong mô hình logíc dữ liệu được dùng
để biểu diễn những đối tượng cụ thể hoặc trừu tượng trong thế giới thực mà
ta muốn lưu trữ thông tin về chúng.
Một thực thể có thể là:Nhân sự (công nhân viên,khách hàng, sinh
viên) Tổ chức ( nhà cung cấp,doanh nghiệp cạnh trang) ; Nguồn lực hữu
hình ( tiền bạc , xe cộ, máy móc ). Vấn đề quan trọng là cần phải hiểu rằng,
khái niệm thực thể cho một sự liên tưởng tới một tập hợp các đối tượng có
cùng các đặc trưng, chứ không phải một đối tượng riêng biệt.
*.Kiểu thực thể: Kiểu thực thể là một tập hợp nhiều thực thể cùng
loại được mô tả bằng những đặc trưng giống nhau
20
+Liên kết một - nhiều:
Giữa hai kiểu thực thể A và B có liên kết một - nhiều nếu như một
thực thể trong A tương ứng với nhiều thực thể trong B. Ngược lại một thực
thể của B tương ứng duy nhất một thực thể của A. + Liên kết nhiều - nhiều:
Hai thực thể A và B có quan hệ nhiều- nhiều với nhau nếu một thực
thể trong B có nhiều thực thể trong A và ngược lại.
*.Thuộc tính :Sau khi xác định được kiểu thực thể và thực thể thì ta
phải xét đến những thông tin nào cần thiết phải được lưu giữ cho mỗi thực
thể. Thuộc tính đặc trưng của thực thể biểu diễn bằng các trường hoặc cột
trong bảng.
*Mô hình quan hệ :
Đây là một phần của cách tiếp cận quan hệ của hệ thống. Qua việc
xây dựng mô hình dữ liệu quan hệ người ta tiếp cận với việc phân tích dữ
liệu cho hệ thống.
Trong phần này sẽ đề cập hai vấn đề:
- Xác định thuộc tính
cái tên, tìm cho nó một thuộc tính định danh riêng và thêm thuộc tính định
danh vào danh sách gốc.
Chuẩn hoá mức 2:
Trong một danh sách mỗi thuộc tính phải phụ thuộc hàm vào toàn bộ khoá
chứ không phải phụ thuộc vào một phần của khoá. Nếu có sự phụ thuộc như
vậy thì phải tách những thuộc tính phụ thuộc hàm vào bộ phận của khóa
thành một danh sách con mới.
Lấy bộ phận khoá đó làm khoá cho danh sách mới.Đặt cho danh sách mới
này một tên riêng cho phù hợp với nội dung của thuộc tính trong danh sách.
Chuẩn hoá mức 3: Trong một danh sách không được phép có sự phụ
thuộc bắc cầu giữa các thuộc tính. Nếu thuộc tính Z phụ thuộc hàm vào
thuộc tính Y và Y phụ thuộc hàm vào X thì phải tách chúng vào 2 danh sách
chứa quan hệ Z,Y và danh sách chứa quan hệ Y và X
22
chuyển đến các đối tượng khác. Trong 1 Table tổ chức các dữ liệu trên nhiều
dòng, mỗi một dòng ứng với một đối tượng duy nhất gọi là bản ghi(Record),
mỗi bản ghi được thể hiện trên nhiều cột ứng với các thông tin chi tiết về đối
tượng gọi là trường(Fields). Như vậy có thể nói rằng,khái niệm về Table
tương tự như khái niệm file DBF(Database file) trong Foxpro.Trong Access
tất cả các dữ liệu ban đầu được lưu trữ trong Table, từ các Table này dữ liệu
mới được chuyển sang các phần khác như Query, Form…để khai thác ứng
dụng.
Ngoài ra một đối tượng quan trọng trong khi thiết kế file cơ sở dữ
liệu là quan hệ giữa các bảng(Relationship). Nó là đối tượng dùng để liên kết 23
các bảng với nhau, tạo nên sự thống nhất dữ liệu trong toàn bộ file cơ sở dữ
liệu.
*.Các loại dữ liệu được mô tả trong Access
- Text:Chứa bất kỳ ký tự gì cũng được,độ dài tối đa là 255 ký
tự.Thường dùng để mô tả các trường họ tên,quê quán,địa chỉ,tên vật tư….
- Memo:Kiểu dữ liệu ký ức,là một đoạn văn dài ,chứa bất kỳ nội
dung nào,có thể dài đến 32000 ký tự. Loại dữ liệu này thường để mô tả các
loại dữ liệu như trong quá trình công tác, quá trình tham gia cách mạng, các
đặc điểm nhận dạng khác, mô tả thêm về vật tư…
- Number: Chứa các giá trị số,thường áp dụng cho các loại trường số
.
- Date/Time: Chứa dữ liệu kiểu ngày tháng ,giờ…thường áp dụng
cho việc quy định loại dữ liệu cho các trường như ngày sinh, ngày quá
hạn,ngày làm thẻ…
- Curency: Quy định các loại tiền tệ,áp dụng cho các loại trường tiền
tệ(giá trị mặc định trong máy là Dolars)
- Yes/No: Chứa giá trị logic (True) hay (False) tức là có hay không
nhất và trôi chảy nhất chưa từng thấy.
Mặt khác, điểm lợi khi dùng Visual Basic chính là ở chỗ tiết kiệm thời
gian và nhân lực so với ngôn ngữ lập trình khác khi xây dựng cùng một ứng
dụng.
Visual Basic gắn liền với khái niệm lập trình trực quan, nghĩa là khi
thiết kế một chương trình, ta nhìn thấy ngay kết quả qua từng thao tác và
giao diện khi chương trình thực hiện. Đây là thuận lợi lớn so với các ngôn
ngữ lập trình khác, Visual Basic cho phép ta chỉnh sửa đơn giản, nhanh
chóng màu sắc, kích thươc, hình dáng của các đối tượng trong ứng dụng.
Một khả năng khác của Visual Basic chính là khả năng kết hợp các
thư viện liên kết động DLL( Dynamic Link Library). DLL chính là phần mở
rộng cho Visual Basic tức là khi xây dựng một ứng dụng nào đó đã có một
số yêu cầu mà Visual Basic chưa đáp ứng đủ, ta viết thêm DLL phụ trợ.
Khi viết chương trình bằng Visual Basic, chúng ta phải qua hai bước
chính:
Thiết kế giao diện ( Visual Programming )
Viết lệnh ( Code Programming )
Nó cũng hỗ trợ các cấu trúc:
- Cấu trúc IF… THEN …ELSE
- Các cấu trúc lặp (Loops).
- Cấu trúc rẽ nhánh ( Select Case )
- Hàm ( Function ) và chương trình con ( Subroutines )
Visual Basic đưa ra phương pháp lập trình mới, nâng cao tốc độ lập trình.
Cũng như các ngôn ngữ khác, mỗi phiên bản mới của Visual Basic
đều chứa đựng những tính năng mới chẳng hạn Visual Basic 2.0 bổ sung
cách đơn giản đê điều khiển các cơ sở dữ liệu mạnh nhất có sẵn, Visual
Basic 4.0 bổ sung thêm phần hỗ trợ phát triển 32 bit và chuyển sang ngôn
ngữ lập trình hướng đối tượng đầy đủ, hiện nay ngôn ngữ mới nhất là Visual
Basic 6.0 hỗ trợ nhiều tính năng mạnh hữu hạn OLE DB để lập trình cơ sở
dữ liệu.
hiện, hoặc lúc chạy. Điều này có nghĩa là Visual Basic cho phép ta thay đổi
kích cỡ và di chuyển vị trí của Form cho đến bất kì nơi nào trên màn hình
khi chạy một đề án, bằng cách thay đổi các thuộc tính của nó trong cửa sổ
thuộc tính đối tượng ( Properties Windows ). Thực tế, một trong những tính
năng thiết yếu của Visual Basic đó là khả năng tiến hành các thay đổi để đáp
ứng các sự kiện của người dùng.
2.2.Toolbox ( Hộp công cụ )
Bản thân hộp công cụ này chỉ chứa các biểu tượng biểu thị cho các
điều khiển mà ta có thể bổ sung vào biểu mẫu là bảng chứa các đối tượng
được định nghĩa săn của Visual Basic. Các đối tượng này đượ sử dụng trong
Form để tạo thành giao diện cho các chương trình ứng dụng của Visual
Basic. Các đối tượng trong thanh công cụ sau đây là công dụng nhất:
2.2.1. Scroll Ba: (Thanh cuốn)
Các thanh cuốn được dùng để nhận nhập liệu hoặc hiện thị kết xuất
khi ta không quan tâm đến giá trị chính xác của đối tượng nhưng lại quan
tâm sự thay đổi đó nhỏ hay lớn. Nói cách khác, thanh cuộn là đối tượng cho