Luận văn
Xây dựng ứng dụng hỗ trợ công tác
giảng dạy và học tập môn mạng
Windows 2000
3
MC LC
LI NểI U 5
chơng 1 Tổng quan đề tài và giới thiệu về windows 2000 6
1. Tổng quan đề tài 6
a. Mục đích 6
b. Phạm vi 6
c. Từ khóa và các từ viết tắt 7
2. Giới thiệu về hệ điều hành Windows 2000 7
a. Windows 2000 Professional 7
b. Windows 2000 Server 8
c. Windows 2000 Advanced Server 8
d. Windows 2000 Datacenter Server 8
CHNG 2 KHO ST V PHN TCH H THNG 10
I PHN TCH hệ thống C 10
1. Mô tả hoạt động của hệ thống c 10
2. Khó khăn 11
a. Về phía giáo viên: 11
b. Về phía học viên 11
3. Mong muốn từ phía ngời sử dụng đối với hệ thống 11
c. Biu lung d liu mc di nh chc nng Qun lý cỏc bi 26
c. Biu lung d liu mc di nh chc nng Qun lý cỏc bi 27
d. Biu lung d liu mc di nh chc nng Trc nghim 27
d. Biu lung d liu mc di nh chc nng Trc nghim 28
e. Biu lung d liu mc di nh chc nng Son cõu hi 29
f. Biu lung d liu mc di nh chc nng To kim tra 29
f. Biu lung d liu mc di nh chc nng To kim tra 30
g. Biu lung d liu mc di nh chc nng Kim tra 31
V - Phân tích dữ liệu 32
1. Biu lung d liu mc di nh 32
2. Cỏc bng thc th 34
VI S QUAN H 38
1. S quan h gia cỏc bng v bi ging 38
2. S quan h gia cỏc bng cho chc nng qun lý cõu hi 39
3. S quan h gia cỏc bng cho chc nng kim tra trc nghim 39
CHNG 3 GII PHP XY DNG H THNG 40
I NGễN NG LP TRèNH 40
1. Đôi nét về ngôn ngữ kịch bản trang ASP (Active Server Page) 40
a. Giới thiệu: 40
b. Cấu trúc tập tin ASP 41
b. Phơng thức hoạt động 41
2. Ngôn ngữ lập trình ASP.NET 42
a. Giới thiệu ngôn ngữ 42
b. Cấu trúc tập tin ASP.NET 43
II- giới thiệu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu sql server 2000 45
1. Khái quát về mô hình dữ liệu 45
2. Các mối quan hệ cơ bản của cơ sở dữ liệu 46
3. Mô hình Client/Server và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 49
CHNG 4 - MT S VN V CHNG TRèNH 55
I: GIAO DIN CHNH CA CHNG TRèNH 55
công việc thủ công trong truyền đạt, tiếp thu cũng nh kiểm tra đánh giá kiến thức của
sinh viên.
Với mục tiêu xây dựng một trang Web tốt nhất để hỗ trợ công tác giảng
dạy và học tập trong nhà trờng. Đề tài đã cơ bản hoàn thành các yêu cầu đặt ra.
Tuy nhiên, do thời gian có hạn, kiến thức còn nhiều hạn chế nên không thể tránh
khỏi thiết sót, em rất mong nhận đợc sự góp ý của các thầy, cô giáo trong
trờng. 6chơng 1 Tổng quan đề tài và giới thiệu về windows 2000
1. Tổng quan đề tài
a. Mục đích
Hiện nay việc áp dụng công nghệ thông tin vào học đờng đang đợc áp
dụng rộng rãi trong các trờng Đại Học, Cao đẳng, Trung cấp cũng nh các
trờng phổ thông nhằm nâng cao hơn nữa chất lợng giảng dạy và học tập. ở
nớc ta, cùng với xu hớng phát triển và ứng dụng Công nghệ thông tin của
toàn cầu. Chúng ta đã từng bớc ứng dụng CNTT vào các lĩnh vực quan trọng
trong xã hội. Trong những lĩnh vực đó thì có ứng dụng CNTT vào giáo dục
đợc chú trọng hơn cả. Không chỉ dùng nó để giáo dục mà ứng dụng vào
truyền đạt lợng kiến thức khổng lồ của nhân loại cho tất cả thế hệ sinh viên.
Để thể hiện điều này nhiều nhà trờng ở nớc ta hiện nay đang xây dựng một
hệ thống thông tin hỗ trợ sinh viên, học sinh trong công tác học tập và nghiên
cứu khoa học.
Nắm bắt đợc sự cần thiết của nhu cầu đó tôi nhận đề tài này nhằm xây
Ngôn ngữ lập tr
ình ASP.NET
SQL Server
Struct Query Language
Server
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
SQL Server
2. Giới thiệu về hệ điều hành Windows 2000
Windows 2000 giúp ngời dùng truy nhập đến các tài nguyên mạng. Nó
có các công cụ và dịch vụ để quản trị mạng. Các phiên bản của Windows
2000 gồm: Windows 2000 Professional, Windows 2000 Server, Windows
2000 Advance Server, Windows 2000 Datacenter Server.
a. Windows 2000 Professional
Windows 2000 Professional là sự kết hợp các mặt mạnh của Windows NT
Workstation với các đặc tính tốt nhất hiện có của Windows 98, và hỗ trợ việc
nâng cấp từ Windows 95, Windows 98, Windows NT Workstation. Windows
2000 Professional dễ sử dụng, quản trị đơn giản, hỗ trợ thêm nhiều phần
cứng mới, nâng cao tính năng an toàn và quản lý file, giao tiếp với Internet dễ
dàng và tiện nghi hơn.
8
b. Windows 2000 Server
mạng. Để truy nhập đợc đến các tài nguyên mạng user phải đợc kiểm
chứng thông qua quá trình đăng nhập. Windows 2000 xác thực user trong
quá trình đăng nhập để kiểm tra căn cớc của user. Quá trình bắt buộc đó
bảo đảm rằng chỉ những ngời hợp pháp mới có thể truy nhập các tài nguyên
trên mạng.
Từ nhu cầu thực tế, từ sự cần thiết của việc học để khai thác các tính năng
hữu ích của Windows 2000. Trang Web Xây dựng ứng dụng hỗ trợ công
tác giảng dạy và học tập môn mạng Window 2000 sẽ một phần nào hỗ
trợ cho những sinh viên Khoa Công nghệ thông tin cũng nh với mỗi ngời
yêu thích tin học tìm hiểu thêm về các tính năng quản trị của Windows 2000.
10
CHNG 2 KHO ST V PHN TCH H THNG
I PHN TCH hệ thống C
Việc khảo sát hệ thống thực nhằm phân tích thực trạng, khó khăn ca h
thng c. Kt qu cui cựng ca vic kho sỏt l a ra các giải pháp cụ thể
nhằm khắc phục những khó khăn hiện tại và xây dựng h thng mi hon thin
hn ỏp ng y yờu cu ca ngi s dng.
1. Mô tả hoạt động của hệ thống c
Cũng nh mọi trờng Đại học trong cả nớc thì mọi hoạt động của Học Viện
Kỹ Thuật Quân Sự từ Ban giám đốc tới các Phòng ban, Khoa và giáo viên đều
nhằm vào phục vụ đối tợng chính là học viên.
Mọi hoạt động của các Phòng ban chức năng trong Học Viện luôn luôn tập
trung vào mục tiêu nâng cao chất lợng giảng dạy và học tập cho học viên. Các
Phòng ban, các khoa cùng giáo viên là nơi cung cấp, xử lý thông tin theo nhiều
kiểu khác nhau. Và đối tợng phục vụ cuối cùng là Học Viên với mục đích
chung là đào tạo đợc những học viên có chất lợng cao: giỏi về chuyên môn,
đạo đức tốt và kỷ luật nghiêm.
Việc áp dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và học tập trong nhà trờng
3. Mong muốn từ phía ngời sử dụng đối với hệ thống
a. Đối với giáo viên
- Mong muốn có sự hỗ trợ trong việc son bi ging, quản lý các tài liệu,
bài giảng theo tng chng, bi.
- Phân loại bài giảng theo từng chơng, từng bi
- Quản lý, lu trữ và hệ thống hóa toàn bộ tài liệu, giáo án, bài giảng.
12
- D dng tỡm kim, lc bi hc theo tng trng.
b. Đối với sinh viên
- Theo dõi bài giảng trực quan trên máy tính
- Tìm kiếm tài liệu dễ dàng, nhanh chóng
- Tự kiểm tra và đánh giá khả năng của mình thông qua các bài Test.
4. Giải pháp.
Hệ thống phần mềm đợc xây dựng trên nền tảng Visual Studio .NET
2003, ngôn ngữ lập trình C# với cơ sở dữ liệu SQL Server 2000.
13
II - PHN TCH V THIT K H THNG MI
1. Mục đích xây dựng hệ thống
Hệ thống đợc xây dựng với mục đích phục vụ nhu cầu giảng dạy, qun
lý giỏo ỏn, giỏo trỡnh, bi ging ca giỏo viờn v nhu cu hc tập của sinh viên:
Cung cấp bài giảng, các bài kiểm tra kiến thức và đánh giá trình độ của sinh viên
qua mỗi bài Test.
Hệ thống đáp ứng đợc các yêu cầu:
+ Hỗ trợ xây dựng bài giảng
+ Hỗ trợ xây dựng các câu hỏi trắc nghiệm
+ H tr xõy dng cỏc kim tra.
Khi học viên muốn sử dụng chương trình để test. Học viên sẽ thực hiện
như sau: Chọn chức năng “Kiểm tra” của hệ thống. Khi đó hệ thống sẽ yêu cầu
học viên nhập vào thông tin cá nhân của học viên như: Họ tên, Ngày sinh, Khóa
học, Lớp,…Thông tin này giáo viên sẽ sử dụng sau này để đánh giá khả năng
của từng học sinh.
Sau đó, học viên sẽ chọn loại, tên đề để Test. Khi Test các câu hỏi sẽ xuất
hiện lần lượt theo thứ tự từ câu 1 cho đến hết toàn bộ đề “Kiểm tra”. Đối với
một câu hỏi khó, học viên có thể dùng chức năng “Bỏ qua” để xem tiếp nội
dung của các câu hỏi sau đó. Khi muốn quay lại trả lời các câu hỏi trước đó học
viên dùng chức năng “Quay lại”.
Kết thúc mỗi bài kiểm tra, học viên dùng chức năng “Xem kết quả” để
xem nội dung đánh giá kết quả của bài kiểm tra mình vừa thực hiện. Các thông
tin mà chức năng này cung câp cho học viên gồm các thông tin sau: Họ tên học
viên, ngày thực hiện bài kiểm tra, Tên đề kiểm tra, Số lượng câu hỏi, tổng số
câu trả lời đúng, tổng số câu trả lời sai, và điểm bài kiểm tra của học viên.
15
III – SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG
1. Phân tích chức năng của hệ thống
Phân tích chức năng của hệ thống nhằm xác định các thành phần của hệ
thống và chỉ ra các mối quan hệ giữa chúng. Trong quá trình phân tích hệ thống,
công việc quan trọng nhất là phải xác định được chức năng nghiệp vụ của hệ
thống. Tức là phải xây dựng được mô hình chức năng của hệ thống hay còn gọi
là sơ đồ phân rã chức năng xử lý của hệ thống, nhằm trả lời cho câu hỏi
“Hệ thống làm những gì ? ”. Chức năng của hệ thống dùng để mô tả nghiệp vụ
cần thực hiện mà không đề cập đến nghiệp vụ đó được thực hiện ở đâu, như thế
nào, do ai và vào thời điểm nào ?.
a. Khái niệm sơ đồ phân rã chức năng:
Sơ đồ phân rã chức năng (hay sơ đồ chức năng nghiệp vụ ) là bản mô tả
* Soạn câu hỏi:
- Xem danh sách các câu hỏi
- Tạo câu hỏi mới.
- Sửa nội dung câu hỏi
- Sửa các đáp án
- Xóa một câu hỏi bất kỳ 17
* Tạo đề kiểm tra:
- Xem danh sách các đề kiểm tra
- Tạo đề kiểm tra mới
- Sửa nội dung đề kiểm tra
- Xóa một đề kiểm tra bất kỳ
- Thêm, xóa câu hỏi trong đề kiểm tra.
* Kiểm tra:
- Nhập thông tin người kiểm tra
- Chọn đề kiểm tra
- Hiển thị câu hỏi
- Hiển thị đáp án
- Hiển thị kết quả bài kiểm tra
3. Sơ đồ chức năng của hệ thống
Kiểm
tra
Hình 1: Sơ đồ phân rã chức năng của hệ thống “Hỗ trợ
công tác giảng dạy và học tập môn mạng Window 2000”
18
3. Phân rã các chức năng của hệ thống
a. Phân rã chức năng “Soạn bài”:
Mục đích : Tạo và quản lý các chương, các bài học.
Đối tượng sử dụng : Giáo viên
b. Phân rã chức năng “Giảng bài”:
1.1 Soạn bài
1.1.2
Tạo các bài
Hình 2: Sơ đồ phân rã chức “Soạn bài”
1.1.2.2
Tạo b
Xem
danh
sách
các
chưong
1.1.14
Xóa
một
chương
1.1.1.2
Tạo
chương
mới
1.1.1.3
S
ửa nội
dung
của
một
chương
Hình 3: Sơ đồ phân rã chức “Giảng bài”
1.2 Giảng bài
1.2.1
Xem
danh
Mục đích : Tạo và quản lý các câu hỏi Trắc nghiệm.
Đối tượng sử dụng : Giáo viên
d. Phân rã chức năng “Tạo đề kiểm tra”:
Hình 3: Sơ đồ phân rã chức “Giảng bài”
2.1.1
Xem
danh
sách các
câu hỏi
2.1.2
Tạo câu
hỏi mới
2.1.3
Sửa nội
dung câu
hỏi
2.2.4
Xóa m
ột
đề kiểm
tra
2.2.5
Thêm,
xóa câu
h
ỏi trong
đề kiểm
tra
20
Mục đích : Tạo và quản lý các đề kiểm tra (Test).
Đối tượng sử dụng : Giáo viên
e. Phân rã chức năng “Kiểm tra”:
Mục đích : Hiển thị các bài kiểm tra. Cho phép lựa chọn bài
kiểm tra phù hợp và thực hiện quá trình kiểm tra,
đánh giá kiến thức của người tham gia kiểm tra.
Đối tượng sử dụng : Giáo viên, học viên hoặc bất cứ một người nào muốn
tự kiểm tra, đánh giá kiến thức của mình
IV - SƠ ĐỒ DÒNG DỮ LIỆU
1.Khái niệm
Sơ đồ luồng dữ liệu là sơ đồ mô tả sự chuyển dịch của dòng thông tin từ
chức năng này sang chức năng khác. Nói cách khác, sơ đồ luồng dữ liệu luôn
chỉ ra những thông tin cần có sẵn trước khi cho thực hiện một hành động hay
một tiến trình nào đó và những thông tin mà nó có thể cung cấp cho hệ thống.
Mỗi sơ đồ dòng dữ liệu thường gồm các thành phần sau:
+ Chức năng hay tiến trình
+ Luồng dữ liệu
+ Kho dữ liệu
+ Các đối tác.
a. Hệ thống các kí hiệu sử dụng trong biểu đồ luồng dữ liệu:
STT Ký hiệu Ghi chú
1.
Quá trình biến đổi thông tin trong
hệ thống được mô tả
2. Dòng dữ liệu
3.
với hệ thống trong việc soạn bài, giảng bài và tạo ra các đề bài kiểm tra.
- Học viên: Là người sử dụng chương trình với mục đích tìm kiếm, tham khảo
nội dung bài giảng. Test thử kiến thức và tự đánh giá khả năng, kiến thức của
mình.
- Các tác nhân khác: Là các giáo viên, các học viên thuộc các bộ môn khác sử
dụng hệ thống với mục đích tham khảo, tra cứu kiến thức.
23
2.Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
Tham
kh
ảo hệ
thống
Bài Test
Thông
tin
phản
hồi
HỆ THỐNG
TRANG WEB
Giáo viên
Học viên
Khác
Soạn
Học viên
kiểm tra
kiến thức
Hỗ trợ công tác
giảng dạy và h
ọc
tập môn mạng
Window 2000
Giảng bài
Kiểm tra
trắc nghiệm
Bài giảng Đề kiểm tra
Giáo viên
giảng bài 25
4. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
a. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Giảng bài”
kiểm tra Giảng bài
Quản lý
các chương
Hiển thị danh
sách các bài
học
Danh sách bài học
Danh sách bài học
Hình 5: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh.
Chức năng “Giảng bài”
Các
chương
đã được
kiểm tra Quản lý
các bài học
Hiển thị
danh sách
các chương
Lọc các bài
học theo từng
chương
Xóa một
chương
Sửa nội dung
một chương