Nghiên cứu quản lý mạng thế hệ sau và đề xuất phương án quản lý mạng truyền tải NGN của VNPT - Pdf 10


1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VN
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ MẠNG THẾ HỆ SAU VÀ ĐỀ XUẤT
PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ MẠNG TRUYỀN TẢI NGN CỦA
VNPT

CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
MÃ SỐ : 60.52.70 8

Họ và tên học viên: HOÀNG MINH TUẤN

Người hướng dẫn khoa học: TS HOÀNG VĂN VÕ

HÀ NỘI - 2010

2

Luận văn được hoàn thành tại:
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học:
TS HOÀNG VĂN VÕ

liệu kỹ thuật của chính hãng sản xuất và thực tiễn quản lý
khai thác của VNPT và đặc điểm của từng đơn vị.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Các vấn đề xoay quanh chất lượng mạng NGN, chất lượng
dịch vụ (kỹ thuật) của các dịch vụ NGN cụ thể.
- Định tuyến và điều khiển lưu lượng trong các mạng chuyển
mạch gói.
- Các giao thức ứng dụng trong quản lý mạng.

3
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Thư viện Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 4
TÓM TẮT LUẬN VĂN

Chương I Tổng quan về quản lý mạng
Quản lý mạng là một yêu cầu khách quan trong khai thác
mạng lưới, kinh doanh dịch vụ viễn thông. Mạng càng phức tạp
thì quản lý mạng càng cần thiết. Quản lý mạng cổ điển chỉ gồm
chức năng Vận hành và Bảo dưỡng mạng sau đó bao gồm cả
Cung cấp mạng (Kế hoạch mạng và thiết kế mạng).
Do sự phát triển mạnh về công nghệ, sự cần thiết phải quan
tâm được biệt đến chất lượng dịch vụ để đảm bảo hiệu quả cạnh
tranh của các nhà khai thác, khái niệm quản lý mạng đã mở
rộng hơn và được phân vùng chức năng với các chức năng cụ
thể hơn. Quản lý mạng hiện đại bao gồm cả nhiều khía cạnh
của quản lý chất lượng dịch vụ và gắn chặt chẽ với quá trình
hoạt động kinh doanh.

Mạng viễn thông – tin học của VNPT đang ngày càng được
phát triển mở rộng với trình độ công nghệ tiên tiến ngang tầm
thế giới để đáp ứng nhu cầu dịch vụ ngày càng tăng của xã hội.
Tuy nhiên trình độ quản lý mạng lưới, dịch vụ nói chung vẫn
chưa ngang tầm. Công cụ quản lý mạng cấp Tập đoàn còn rất
hạn chế so với quy mô mạng lưới. Để giải quyết mâu thuẫn
này, cần thiết:
- Thành lập một Trung tâm quản lý mạng cấp Tập đoàn với
các trang thiết bị hiện đại hướng theo công nghệ NGN để
đảm trách nhiệm vụ quản lý mạng lưới, dịch vụ chất lượng

24
- Phân tích chất lượng mạng lưới và dịch vụ trong vùng quản lý
nhằm dự báo hoặc xác định sự có để xử lý khắc phục.
- Đánh giá độ thông từng tuyến, hệ thống để xác định dung
lượng dự phòng cho tuyến trong vùng quản lý;
- Hỗ trợ khai thác và bảo dưỡng cho các đầu mối mạng cấp
dưới như ứng cứu xử lý sự cố, cung cấp thiết bị dự phòng, cập
nhật và nâng cấp phần mềm…
- Tổ chức xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu mạng, thiết bị dự
phòng, máy đo…
- Quản lý thu thập số liệu cước cho trung tâm tính cước;
- Thực hiện công tác khai thác và bảo dưỡng hệ thống quản lý
mạng của vùng.
5.3.2.3 Trung tâm O&M tại VNPT tỉnh/thành phố
- Điều hành xử lý sự cố cấp mạng trong phạm vi quản lý;
- Giám sát cánh báo, phân tích và đánh giá cánh báo về sự cố
để tự khắc phục hoặc chuyển bộ phận điều hành xử lý;
- Thiết lập hủy bỏ kênh kết nối theo kế hoạch hoặc theo yêu cầu
điều hành mạng;

Chương 3 Quản lý mạng NGN
3.1 Các mục tiêu của Quản lý NGN
- Tối thiểu hóa việc chuyển đổi giữa các công nghệ mạng
khác nhau nhờ hội tụ quản lý và báo cáo thông minh;
- Tối thiểu hóa thời gian phản ứng đối với các sự kiện mạng;
- Tối thiểu hóa tải gây ra bởi lưu lượng quản lý;
- Cho phép sự phân tán điều khiển về địa lý theo các khía
cạnh của khai thác mạng;
- Cung cấp cơ cấu cách ly để tối thiếu hóa rủi ro bảo mật;
- Cung cấp cơ cấu cách ly để xác dịnh và kiểm chế các lỗi
mạng;
- Nâng cao trợ giúp dịch vụ và tương tác với khách hàng;
- Phân lớp dịch vụ để cho phép một nhà cung cấp có thể cung
cấp việc tạo khối các dịch vụ và các việc khác để bao tập
hợp các dịch vụ và các liên quan theo cấu trúc quản lý;
- Các quá trình hoạt động như được định nghĩa trong
M.3050.x và chúng được sử dụng trong NGN như thế nào;
- Hỗ trợ các ứng dụng, cả trên nền tảng tính toán phân tán và
những gì được phân phối qua mạng.
3.2 Những yêu cầu của quản lý NGN
Quản lý NGN hỗ trợ giám sát và điều khiển các dịch vụ
NGN, các tài nguyên truyền tải và dịch vụ nhờ truyền thông các
thông tin quản lý qua các giao diện giữa các tài nguyên NGN
và các hệ thống quản lý, giữa các hệ thống quản lý hỗ trợ NGN,

23
 Các Trung tâm khai thác và bảo dưỡng O&M tại các Viễn
thông tỉnh/thành phố.

Hình 5.6 Mô hình tổ chức TTQLM truyền tải NGN

Bắc, miền Trung và miền Nam.

7
giữa các thành phần cấu thành và con người của các nhà cung
cấp dịch vụ và khai thác mạng.
3.3 Kiến trúc quản lý NGN
Có 04 kiểu Kiến trúc quản lý NGN: Kiến trúc Quá trình Kinh
doanh; Kiến trúc Chức năng Quản lý; Kiến trúc Thông tin Quản
lý; Kiến trúc Vật lý Quản lý.
Bảo mật là vấn đề xuyên suốt các cấu trúc quản lý NGN. Hình
3.1 Mô tả Kiến trúc quản lý NGN

Hình 3.1 Kiến trúc quản lý NGN
3.3.1 Quá trình Kinh doanh: ITU khuyến nghị thực hiện theo
mô hình eTOM (enhanced Telecom Operations Map) được
trình bày trong khuyến nghị M.3050. Luận án này không phân
tích sâu mô hình này. Cần hiểu rõ eTOM là một khung quá
trình kinh doanh, nó gợi ý cho các doanh nghiệp các quy trình
cần cho một nhà cung cấp dịch vụ. Tuy nhiên nó không phải là
một mẫu kinh doanh cho nhà cung cấp dịch vụ. Trong cách
nhìn này, tương tác giữa các đối tác phải chỉ rõ các đối tượng
thông tin và các dịch vụ kinh doanh. Các đối tượng thông tin và
các dịch vụ kinh doanh này xuất phát từ các sự mô tả quy trình

8
trong eTOM và các dịch vụ kinh doanh phải được tổ chức dựa
trên các thuật ngữ của eTOM. Hình 3.3 mô tả Mô hình eTOM
từ khuyến nghị M.3050.

Hình 3.2: Mô hình eTOM từ khuyến nghị M.3050.

20

Hình 4.4 Trao đổi thông tin trong N2000
Chương V
Phương án quản lý mạng
truyền tải NGN của VNPT
5.1 Hiện trạng mạng truyền tải NGN của VNPT
Mạng truyền tải NGN của VNPT gồm 02 phần rõ rệt: Mạng
truyền tải lớp trục gồm: Mặt phẳng 1 (VN1) và Mặt phẳng 2
(VN2); Mạng truyền tải nội hạt: Các mạng MAN-E của các
Viễn thông tỉnh/thành phố.
5.2 Hiện trạng quản lý mạng NGN của VNPT
- Công tác quản lý mạng được phân thành 02 cấp: Cấp Tập
đoàn (Ban Viễn thông, Cấp trực tiếp sản xuất kinh doanh gồm

9
Kiến trúc Chức năng Quản lý được tạo nên từ các thành phần
cơ bản sau:
 Các khối chức năng quản lý;
 Các khối chức năng hỗ trợ (không thảo luận cụ thể trong
luận án);
 Các tập hợp chức năng quản lý;
 Các điểm tham chiếu nhà cung cấp dịch vụ và các điểm
tham chiếu khách hàng;
 Các lớp chức năng quản lý logic.
3.3.3.1 Các khối chức năng quản lý

EMF Chức năng Quản lý phần tử SMF Chức năng Quản lý
Dịch vụ


năng quản lý.

19Hình 4.2 Các giao diện quản lý của 5620 SAM
4.2 Giải pháp của Huawei
N2000 là một phần trong Hệ thống quản lý hiệu năng của
mạng dữ liệu. Hình 4.3 miêu tả chi tiết giải pháp quản lý hiệu
năng của Huawei trên mạng Dữ liệu.
N2000 sử dụng mô hình client/server với đa tiến trình và kiến
trúc Module và thiết kế theo hướng đối tượng.
N2000 thu thập thông tin từ các thiết bị thông qua giao thức
SNMP sau đó lưu chúng vào cơ sở dự liệu đầu dò. Từ số liệu
thu thập được sẽ đưa ra các cảnh báo tùy theo các ngưỡng cảnh
báo được thiết lập.

18
khác nhau khi giữa một giải pháp quản lý này với một giải pháp
khác.
Các giải pháp thực thi quản lý phải phối hợp và cân bằng một
số giàng buộc khác nhau như chi phí, chi tiêu chất lượng và
triển khai có kế thừa, cũng như chức năng mới đang được phân
phối. Vì mọi trường hợp thực thi quản lý có các tập khác nhau
về các giàng buộc phải đáp ứng, nên thực tế sẽ chỉ ra rằng sẽ có
nhiều khả năng thực hiện Kiến trúc Vật lý. Các Kiến trúc thực
hiện này là kết quả của các phân phối khác nhau về các thành
phần cơ bản.
Chương IV
Giải pháp quản lý mạng truyền tải băng rộng

+ quản lý các kết nối qua nhiều mạng;
+ quản lý các nguồn tài nguyên mạng.
- NMF cũng là một OSF có trách nhiệm quản lý của một mạng
như được hỗ trợ bởi EMF. NMF đưa ra việc quản lý khu vực có
diện rộng về địa lý.
- EMF là một OSF có trách nhiệm quản lý các phần tử mạng
trên cơ sở từng phần tử hoặc từng nhóm và hỗ trợ tách các chức
năng do chức năng phần tử mạng cung cấp.
- SEF là một khối thành phần chức năng trao đổi các thông tin
quản lý với mục đích của việc điều khiển và/hoặc giám sát.
- Khối TEF là một khối chức năng mà nó trao đổi các thông tin
quản lý về việc được điều khiển và giám sát.

12
- NEF là một khối chức năng với thuộc tính bao gồm cả của
SEF và TEF.
3.3.3.2 Các chức năng quản lý
Có hai cách xác định chức năng quản lý:
– cách tiếp cận Dịch vụ/Chức năng Quản lý được xây dựng dựa
theo các yêu cầu để quản lý mạng và thiết bị mạng (từ dưới
lên);
– cách tiếp cận Quá trình Kinh doanh được xây dựng dựa theo
yêu cầu hỗ trợ các quá trình của toàn bộ hoạt động kinh doanh
của nhà cung cấp dịch vụ (từ trên xuống).
Một Chức năng Quản lý được định nghĩa là phần nhỏ nhất của
Quá trình Kinh doanh hoặc Dịch vụ Quản lý mà người sử dụng
chúng có thể nhận biết. Một MFS là một nhóm các chức năng
quản lý tương hợp về bối cảnh. Nghĩa là chúng có liên hệ với
một tập khả năng quản lý cụ thể.
Chức năng Quản lý chung là một nhóm xác định các Tập Chức


O

WS M
M Bắt buộc O Tùy chọn
Chú ý 1: Trong bản này, nơi có nhiều tên, chọn tên khối vật lý
được xác đỉnh bởi việc sử dụng ưu thế của khối
Chú ý 2: Các khối vật lý quản lý có thể có chức năng bổ sung
cho phép chúng được quản lý.
Chú ý 3: Để có WSF thì phải có OSF. Nghĩa là WSF phải đề địa
chỉ một OSF.
* NE phải hỗ trợ ít nhất một TEF hoặc SEF

Tóm lại: Cấu trúc quá trình kinh doanh, trên cơ sở mô hình
eTOM, cung cấp một khuôn khổ phân loại các hoạt động kinh
doanh của một nhà cung cấp dịch vụ. Khuôn khổ cấu trúc chức
năng cho phép đặc tính chức năng nào phải đạt được khi thực
hiện quản lý. Cấu trúc thông tin cho phép đặc tính kỹ thuật của
của thông tin nào phải được lưu trữ để các chức năng được xác
định trong cấu trúc chức năng có thể đạt được khi thực hiện
quản lý. Thực thi quản lý, đáp ứng được các yêu cầu của các
đặc tính kỹ thuật của thông tin và chức năng quản lý, có thể rất

16
Kiến trúc Vật lý quản lý gồm các thành phần cấu tạo sau: Các
khối vật lý và các giao diện vật lý.
Một khối vật lý là một khái niệm cấu trúc thể hiện việc thực
hiện một hoặc nhiều khối chức năng. Một giao diện là một khái
niệm cấu trúc cho phép các kết nối có thể hoạt động ở điểm
tham chiếu giữa các khối vật lý.

được (tiêu) dùng bởi chức năng OSF tương
đương của vùng quản trị khác.
hmi Một điểm tham chiếu được cung cấp cho việc sử
dụng của con người.
3.3.3.4 Các lớp chức năng quản lý
Kiến trúc phân lớp logic là một khái niệm cho việc cấu trúc các
chức năng quản lý. Nó tổ chức các chức năng thành các nhóm
được gọi là lớp logic và mô tả mối quan hệ giữa các lớp. Một
lớp logic phản ánh các khía cạnh cụ thể của quản lý được sắp
đặt theo các mức khác nhau (Hình 3.9).

14

Hình 3.7 Cấu trúc logic quản lý NGN
Có các lớp chức năng quản lý như sau:
- Quản lý hoạt động kinh doanh;
- Quản lý thị trường, sản phẩm và khách hàng (Quản lý
dịch vụ hướng khách hàng) chịu trách nhiệm chính
trong việc hỗ trợ triển khai, quản lý và cải thiện mối
quan hệ với khách hàng và việc triển khai, quản lý và
chu kỳ sống của sản phẩm. ;
- Quản lý dịch vụ NGN (Quản lý dịch vụ hướng tài
nguyên) hỗ trợ các chức năng quản lý phân phối và bảo
đảm dịch vụ tới người dùng cuối theo sự mong đợi của
người dùng cuối;
- Quản lý tài nguyên có trách nhiệm quản lý các hạ tầng
dịch vụ và truyền tải;

15
- Quản lý phần tử dịch vụ và truyền tải;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status