Nghiên cứu tính năng hệ thống ROF sử dụng kỹ thuật OFDM - Pdf 10


HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Nguyễn Trần Hoàng Giang
NGHIÊN CỨU TÍNH NĂNG HỆ THỐNG ROF
SỬ DỤNG KỸ THUẬT OFDM
Chuyên ngành: Kỹ Thuật Điện Tử
Mã số: 60.52.70

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

gia tăng liên tục của các thiết bị di động và không dây cùng với nhu cầu về các dịch vụ băng
rộng đã tạo áp lực phải tăng dung lượng của các hệ thống vô tuyến. Kỹ thuật truyền sóng vô
tuyến qua sợi quang (Radio over Fiber - RoF) là công nghệ được mong đợi sẽ đóng vai trò
quan trọng trong mạng không dây hiện tại và trong tương lai vì nó cung cấp cho người dùng
đầu cuối khả năng truy cập dịch vụ mạng băng rộng thực sự trong khi vẫn đảm bảo yêu cầu
tính di động của việc truy cập đang ngày càng tăng.
Trong khi đó kỹ thuật ghép kênh phân chia theo tần số trực giao (OFDM) phân bổ dữ
liệu qua số lượng lớn các sóng mang con được đặt cách nhau tại các tần số chính xác với
các băng tần chồng lấn. Kỹ thuật OFDM cung cấp hiệu suất phổ, khả năng chống nhiễu RF
tốt nhất và độ méo đa đường thấp cho hệ thống không dây do nó sử dụng kỹ thuật FFT cho
điều chế đã cung cấp tính trực giao cho các sóng mang con này để quá trình giải điều chế
không bị xuyên nhiễu giữa các băng tần. Sử dụng kỹ thuật OFDM là xu hướng hiện nay cho
các mạng truy nhập vô tuyến băng rộng hỗ trợ tốc độ dữ liệu cao.
Do vậy việc kết hợp OFDM với truyền dẫn RoF đem lại nhiều chú ý trong nghiên
cứu các hạ tầng truyền tải của mạng không dây thế hệ mới. Sự kết hợp này làm hệ thống
RoF có thể được sử dụng cho cả truyền dẫn khoảng cách ngắn cũng như dài tại tốc độ cao.
Điều này cải thiện độ linh hoạt của hệ thống và cung cấp phạm vi bao phủ rộng cho mạng
mà không tăng giá thành và độ phức tạp của hệ thống lên nhiều.
Nghiên cứu đánh giá tính năng hệ thống RoF sử dụng kỹ thuật OFDM là nội dung
chính của luận văn. Cấu trúc luận văn như sau: Chương 1 giới thiệu tổng quan về truyền dẫn
vô tuyến qua sợi quang (Radio over Fiber). Chương 2 nghiên cứu về kỹ thuật OFDM cho hệ
thống RoF. Chương 3 mô phỏng hệ thống RoF sử dụng kỹ thuật OFDM, đánh giá các kết
quả thu được từ mô phỏng.
Do hạn chế về thời gian cũng như kiến thức bản thân, luận văn không thể tránh khỏi
các khiếm khuyết. Rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, các học viên quan
tâm để luận văn được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Đức Nhân đã hướng dẫn em hoàn thành luận
văn này.
2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN DẪN VÔ TUYẾN QUA

chúng cao hơn so với LED.
3

Hình 1.3 - Đặc tính điều chế của Laser
Có 2 phương pháp chính để điều biến ánh sáng trong hệ thống quang: điều chế trực
tiếp và điều chế ngoài. Phương pháp điều biến trực tiếp,các tín hiệu điện đưa vào bộ phát
quang thực hiện điều biến trực tiếp thành tín hiệu quang nhờ Laser Diode hoặc LED. Hình
1.3 cho thấy đặc tính điều chế của laser diode với tín hiệu điện dạng tương tự như trong hệ
thống RoF. Một vấn đề cần quan tâm trong điều chế trực tiếp đó là méo dạng phi tuyến của
quá trình điều chế do đặc tính điều chế, các méo dạng phi tuyến bậc hai và bậc ba có thể gây
ra sự suy giảm chất lượng của hệ thống RoF.
Trong kỹ thuật điều chế ngoài, một thiết bị riêng biệt được sử dụng để điều chế ánh
sáng. Điều chế ngoài trở thành phương pháp vượt trội cho các hệ thống thong tin quang
đường dài tốc độ cao. Các bộ điều chế ngoài có thể làm bằng nhiều loại vật liệu và kiến trúc
mặc dù các vật liệu điện-quang thông thường hằng số điện môi ảnh hưởng đến hình dạng
điện trường.
1.2.3 Bộ khuếch đại
Khuếch đại quang chia làm hai loại là khuếch đại toàn quang và bộ lặp quang điện.
Khi tín hiệu quang rất yếu không thể truyền đi xa được nữa thì sẽ được các bộ lặp thu lại và
biến đổi thành tín hiệu điện, sau đó tiến hành khuếch đại, chuẩn lại thời gian, tái tạo lại dạng
tín hiệu điện rồi lại biến đổi về tín hiệu quang để truyền lên đường truyền. Quá trình khuếch
đại trực tiếp tín hiệu quang mà không cần phải thông qua quá trình biến đổi về tín hiệu điện
được gọi là khuếch đại toàn quang. Tùy thuộc vào vị trí lắp đặt mà có bộ khuếch đại sau:
Khuếch đại công suất, khuếch đại thu, khuếch đại đường truyền. Khuếch đại quang dùng
nguyên 1ý phát xạ kích thích, giống phương pháp sử dụng trong laser. Có hai dạng khuếch
4
đại quang cơ bản là khuếch đại laser bán dẫn và khuếch đại quang sợi trong đó khuếch đại
quang sợi pha tạp đất hiếm Erbium được sử dụng phổ biến.
1.2.4 Bộ thu quang
Vai trò của các bộ thu quang là biến đổi tín hiệu quang trở về dạng tín hiệu điện.

1.3 Truyền dẫn vô tuyến qua sợi quang RoF
1.3.1 Tổng quan về RoF

Hình 1.6 - Mô tả truyền dẫn RoF.
Truyền sóng vô tuyến trên sợi quang RoF (Radio over Fiber) là phương pháp truyền
tín hiệu vô tuyến đã được điều chế trên sợi quang. Hay nói cách khác RoF sử dụng các
tuyến quang có độ tuyến tính cao để truyền dẫn các tín hiệu RF (analog) đến các trạm thu
phát. Công nghệ truyền sóng vô tuyến qua sợi quang sử dụng đường truyền sợi quang để
phân phối các tín hiệu tần số vô tuyến (RF) từ các vị trí trạm trung tâm tới các khối anten
đầu xa (RAUs), hình 1.6.
1.3.2 Các đặc điểm của RoF
a. Ưu điểm
 Suy hao thấp
 Băng thông rộng
 Không chịu ảnh hưởng của nhiễu tần số vô tuyến.
 Lắp đặt và bảo dưỡng dễ dàng.
6
 Giảm công suất tiêu thụ.
 Phân bổ tài nguyên động.
b. Nhược điểm.
Vì RoF liên quan tới điều chế tương tự và tách sóng ánh sáng nên về cơ bản đây là
một hệ thống truyền dẫn tương tự. Do đó tín hiệu bị ảnh hưởng bởi nhiễu và méo, đây là hạn
chế trong các hệ thống thông tin tương tự cũng như hệ thống RoF. Những ảnh hưởng này có
xu hướng giới hạn dải động (DR) của các tuyến RoF.
Nguồn tạp âm trong đường truyền sợi quang tương tự bao gồm tạp âm cường độ
tương đối của laser (RIN), nhiễu pha laser, nhiễu nổ của bộ tách sóng quang, nhiễu nhiệt của
bộ khuếch đại. Đối với méo dạng trong hệ thống RoF, một trong những thành phần méo
dạng chính là do méo dạng phi tuyến của quá trình điều chế như đã đề cập trong phần 1.2.2,
ngoài ra tán sắc của sợi cũng là yếu tố gây méo dạng giới hạn khoảng cách truyền dẫn của
hệ thống. Trong hệ thống RoF sử dụng sợi đơn mode, tán sắc màu là thành phần chính và

nhiều mục đích khác nhau. Các thiết bị chuyển mạch cũng có thể được đặt ở những vị trí
thích hợp mà không yêu cầu phải ở trong vùng phụ cận của các anten trạm mặt đất.
c. Các dịch vụ băng rộng di động.
Khái niệm dịch vụ hay hệ thống băng rộng di động (MBS) là nhằm mở rộng những
dịch vụ có sẵn trong mạng số tích hợp dịch vụ băng rộng (B-ISDN) cố định tới tất cả người
sử dụng di động. Các dịch vụ trong tương lai có thể phát triển trên mạng B-ISDN cũng phải
được hỗ trợ trên hệ thống MBS. Nếu công nghệ RoF được sử dụng để tạo ra các sóng mm
thì các trạm gốc có thể đơn giản hơn và giảm chi phí, bằng cách đó làm cho sự triển khai
trên quy mô lớn các mạng MBS khá thi về mặt kinh tế.
8
d. Mạng cục bộ không dây (WLAN)
Khi thiết bị di động và máy tính ngày càng trở nên mạnh mẽ, nhu cầu truy nhập băng
rộng di động tới các mạng WLAN cũng tăng lên. Điều này dẫn đến tần số sóng mang phải
cao hơn để đáp ứng nhu cầu về dung lượng. Ví dụ các mạng WLAN hiện tại hoạt động tại
băng tần ISM tần số 2,4GHz và yêu cầu tốc độ cực đại 11Mbps trên mỗi sóng mang (IEEE
802.11b). Các mạng WLAN băng rộng thế hệ sau cơ bản yêu cầu đến 54Mbps trên mỗi
sóng mang và cũng sẽ yêu cầu tần số sóng mang cao hơn tại băng tần 5 GHz (IEEE
802.11a). Các tần số sóng mang cao hơn dẫn đến các tế bào micro, pico và tất cả những khó
khăn liên quan đến sự phủ sóng. Cách đầu tư hiệu quả cho vấn đề này là triển khai kỹ thuật
RoF. Trước tiên, mạng WLAN băng tần 60GHz thực hiện truyền từ BS (trạm trung tâm),
tần số bộ dao động ổn định tại IF cùng với dữ liệu truyền qua sợi quang. Sau đó, tần số bộ
dao động được sử dụng để chuyển đổi dữ liệu lên sóng mm tại bộ chuyển tiếp (RS-trạm đầu
xa). Điều này dẫn đến đơn giản hóa đáng kể các bộ chuyển tiếp đầu xa và qua đó đem lại
hiệu quả thiết kế các trạm gốc.
1.5 Kết luận chương
Chương 1 đã trình bày những vấn đề cơ bản nhất về RoF như: khái niệm, các thành
phần trong hệ thống, các ưu nhược điểm cũng như ứng dụng của nó trong các hệ thống:
mạng tế bào, thông tin vệ tinh, mạng WLAN, mạng truyền thông cho các phương tiện giao
thông,… Trong chương tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu về kỹ thuật OFDM áp dụng cho hệ
thống RoF.

.
0,
s
s
tT
il
t
il
s t s t dt
il
T








(2.1)
Trong đó:
 
 
2
, 1,2,
0, ¸c
j k ft
k
e k N
st

1
2
,
2
,
w( ) exp 2 ( ) ,
0,
N
ik
N
FFT
i
RF k
win G FFT win
i
t kT x j t kT
T
s t kT
kT T T t kT T T












k là chỉ số về ký hiệu được truyền
i là chỉ số về sóng mang con, i{-N/2, -N/2+1, -1, 0, +1, , -N/2}.
x
i,k
là vectơ điểm chùm tín hiệu, là ký hiệu phức (số liệu, hoa tiêu,
rỗng) được điều chế lên sóng mang con i của ký hiệu OFDM thứ k.
w(t) là hàm xung định dạng được biểu diễn như sau:
 
 
 
 
 











winFFTFFTwinFFT
FFTG
GGwinwinG
TTtT,TTtπcos1
2
1
TtT1,

i k c
iN
FFT
RF k win G FFT win
w t kT x j f t kT
T
s t kT kT T T t kT T T








  










       




12
Hai nguồn nhiễu giao thoa (interference) thường thấy trong các hệ thống truyền
thông, cũng như trong hệ thống OFDM là ISI và ICI.
 ISI (Inter-Symbol Interference): nhiễu giao thoa liên ký tự, được định nghĩa là
xuyên nhiễu giữa các symbol trong khoảng thời gian Symbol Ts của các frame FFT
liên tiếp (trong miền thời gian).
 ICI (Inter-Carrier Interference): nhiễu giao thao liên sóng mang, được định
nghĩa là xuyên nhiễu giữa các kênh sóng mang phụ (subchannels) của cùng một
frame FFT (trong miền tấn số).
Phương pháp sử dụng khoảng bảo vệ trong kĩ thuật OFDM còn được gọi là chèn tiền
tố lặp CP (Cycle Prefix). Tiền tố lặp CP là một kỹ thuật xử lý tín hiệu trong OFDM nhằm
hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng của nhiễu xuyên kênh và nhiễu xuyên ký tự đến tín
hiệu OFDM, đảm bảo yêu cầu về tính trực giao của các sóng mang phụ.
e. Tầng điều chế vô tuyến cho tín hiệu OFDM
Đầu ra của bộ điều chế OFDM là một tín hiệu băng tần cơ sở, tín hiệu này được trộn
nâng tần lên tần số truyền dẫn vô tuyến RF. Hầu hết các ứng dụng vô tuyến, thì tín hiệu
OFDM được tạo ra tại băng tần cơ sở sử dụng các mẫu phức, sau đó chuyển phổ tín hiệu
băng tần cơ sở lên phổ RF bằng cách dùng một bộ điều chế IQ. Bộ điều chế IQ sẽ dịch phổ
tần tín hiệu OFDM từ băng tần cơ sở phức lên vùng tần số vô tuyến RF, và chuyển từ tín
hiệu phức sang tín hiệu thực (lấy phần thực). Tín hiệu RF phát luôn là tín hiệu thực và nó chỉ
biến đổi giá trị cường độ trường.
2.3.3 Các thông số đặc trưng của hệ thống truyền dẫn OFDM
a. Cấu trúc tín hiệu OFDM

Hình 2.5 - Cấu trúc tín hiệu OFDM.
winGFFTsym
TTTT 
(2.14)
b. Các thông số trong miền thời gian
13

Hình 2.6 trình bày sắp xếp OFDM trong miền tần số. B là độ rộng băng tần cho tất cả
các sóng mang con, độ rộng băng tần sóng mang con f, và số sóng mang con
sub
N
.

fNB
sub

(2.19)
d. Quan hệ giữa các tham số trong miền thời gian và trong miền tần số
Thông số miền thời gian
FFT
T
và thông số miền tần số f có quan hệ với nhau (chúng
là tỉ lệ nghịch của nhau). Vì vậy, chỉ cần thiết lập giá trị cho một thông số là đủ để thiết kế
hệ thống.
2.4 OFDM mã hóa
Trong hệ thống OFDM, tín hiệu đầu vào là ở dạng bit nhị phân. Do đó, điều chế
trong OFDM là các quá trình điều chế số và có thể lựa chọn trên yêu cầu hoặc hiệu suất sử
dụng băng thông kênh. Dạng điều chế có thể qui định bởi số bit ngõ vào M và số phức d
n
=
a
n
+ b
n
ở ngõ ra. Các kí tự a
n
, b

tEtS
b

(2.22)
Ta có thể biểu diễn BPSK bằng một không gian tín hiệu một chiều (N=1) với hai
điểm bản tin (M=2) : S
1
=
b
E
, S
2
= -
b
E
như hình sau:

Hình 2.7 - Biểu đồ không gian tín hiệu BPSK
2.4.2 Điều chế QPSK
Đây là một trong những phương pháp thông dụng nhất trong truyền dẫn. Bốn bản tin
ứng với các vector được xác định như sau:
)4,3,2,1(
4
)12cos[(
]
4
)12sin[(
2
1


(2.29)
Ta thấy một tín hiệu QPSK 4 mức được đặc trưng bởi một vector tín hiệu hai chiều
và bốn bản tin như hình vẽ.

Hình 2.8 - Biểu đồ tín hiệu tín hiệu QPSK
Xem bảng ta thấy, mức '1' thay đổi vào
E
, còn logic '0' thì biến đổi vào
E
. Vì
cùng một lúc phát đi một symbol nên luồng vào phải phân thành hai tương ứng và được biến
đổi mức rồi nhân rồi nhân với hai hàm trực giao tương ứng.
2.4.3 Điều chế QAM
Điều biên cầu phương điều chế biên độ sóng mang QAM (điều chế biên độ gốc),
sóng mang bị điều chế cả biên độ lẫn pha. Điều chế QAM là có ưu điểm là tăng dung lượng
truyền dẫn số. Dạng tổng quát của điều chế QAM được xác định như sau:
15
)0();2sin(
2
)2cos(
2
)(
00
Tttfb
T
E
tfa
T
E
tS

Giản đồ IQ (Inphase Quadrature) cho sơ đồ điều chế sẽ chỉ ra vector truyền cho tất cả
các liên hợp từ dữ liệu. Mỗi liên hợp từ dữ liệu phải được phân phối một vector IQ duy nhất.
Mã Gray là một phương pháp cho sự phân phối này, sao cho các điểm cạnh nhau trong vòm
sao chỉ khác nhau một bit đơn. Mã này giúp giảm thiểu tỷ lệ lỗi bit toàn bộ vì nó giảm cơ
hội nhiều lỗi bit xảy ra từ một lỗi symbol đơn. Mã Gray có thể được sử dụng cho tất cả các
sơ đồ điều chế PSK ( QPSK, 8-PSK, 16-PSK) và QAM(16-QAM,64-QAM,256-QAM ).
Bảng 2.4 – Mã Gray
Thập phân
Mã Gray

Thập phân
Mã Gray
0
0000

8
1100
1
0001

9
1101
2
0011

10
1111
3
0010


- Bằng cách chia kênh thông tin ra thành nhiều kênh con fading phẳng băng hẹp, các
hệ thống OFDM chịu đựng fading lựa chọn tần số tốt hơn những hệ thống sóng mang đơn.
- OFDM loại trừ nhiễu giao thoa liên ký hiệu (ISI) và nhiễu giao thoa liên sóng mang
(ICI) bằng cách chèn thêm vào một khoảng thời gian bảo vệ trước mỗi symbol.
- Sử dụng việc chèn kênh và mã kênh thích hợp, hệ thống OFDM có thể khôi phục
lại được các symbol bị mất do hiện tượng lựa chọn tần số của các kênh.
- Kỹ thuật cân bằng kênh trở nên đơn giản hơn kỹ thuật cân bằng kênh thích ứng
được sử dụng trong những hệ thống đơn sóng mang.
17
- Sử dụng kỹ thuật DFT để bổ sung vào các chức năng điều chế và giải điều chế làm
giảm chức năng phức tạp của OFDM.
- Các phương pháp điều chế vi sai giúp tránh yêu cầu vào bổ sung bộ giám sát kênh.
- OFDM ít bị ảnh hưởng với khoảng thời gian lấy mẫu (sample timing offsets) hơn so
với hệ thống đơn sóng mang.
- OFDM chịu đựng tốt nhiễu xung với và nhiễu xuyên kênh kết hợp.
2.5.2 Nhược điểm
- Ký hiệu OFDM bị nhiễu biên độ với một khoảng động lớn. Vì tất cả các hệ thống
thông tin thực tế đều bị giới hạn công suất, tỷ số PARR cao là một bất lợi nghiêm trọng của
OFDM nếu dùng bộ khuếch đại công suất hoạt động ở miền bão hòa đều khuếch đại tín hiệu
OFDM. Nếu tín hiệu OFDM tỷ số PARR lớn hơn thì sẽ gây nên nhiễu xuyên điều chế. Điều
này cũng sẽ tăng độ phức tạp của các bộ biến đổi từ analog sang digital và từ digital sang
analog. Việc rút ngắn (clipping) tín hiệu cũng sẽ làm xuất hiện cả méo nhiễu (distortion)
trong băng lẫn bức xạ ngoài băng.
- OFDM nhạy với tần số offset và sự trượt của sóng mang hơn các hệ thống đơn sóng
mang. Vấn đề đồng bộ tần số trong hệ thống OFDM phức tạp hơn hệ thống đơn sóng mang.
2.6 Hệ thống OFDM cho mạng RoF
Về cơ bản, việc áp dụng kỹ thuật OFDM vào trong hệ thống RoF cũng tương tự như
hệ thống vô tuyến. Quá trình điều chế OFDM được thực hiện trong miền số sau đó sẽ được
điều chế lên sóng mang quang theo hai cách cơ bản: có sự hỗ trợ hoặc không có sự hỗ trợ
của sóng mang RF. Đối với hệ thống RoF, quá trình điều chế có thể hỗ trợ sóng mang RF

hệ thống vô tuyến cũng giống kỹ thuật OFDM sử dụng trong hệ thống thông tin quang.
Trong chương tiếp theo, ta sẽ đưa ra mô hình hệ thống RoF sử dụng kỹ thuật OFDM và mô
phỏng mô hình bằng công cụ MATLAB - Simulink.
19
CHƯƠNG 3: MÔ PHỎNG HỆ THỐNG ROF SỬ DỤNG KỸ THUẬT
OFDM
3.1 Giới thiệu chung
Trong chương 3 này ta sẽ tìm hiểu đưa ra mô hình hệ thống RoF sử dụng kỹ thuật
OFDM và mô phỏng mô hình bằng công cụ MATLAB – Simulink, kết quả thu được từ mô
phỏng ta có thể đưa ra kết luận chỉ ra rằng việc ứng dụng kỹ thuật OFDM vào trong hệ
thống truyền dẫn RoF đã cải thiện đáng kể chất lượng tín hiệu thu được.
3.2 Mô hình hệ thống ROF sử dụng OFDM

Hình 3.1 - Sơ đồ truyền dẫn OFDM - RoF.
Mô hình hệ thống RoF ứng dụng OFDM trên kênh truyền quang hiện được coi là một
mô hình đầy tiềm năng cho giải pháp truyền dẫn vô tuyến băng rộng tốc độ cao. Để làm
được điều này, hệ thống RoF phải có khả năng tạo ra các sóng vô tuyến và cho phép truyền
dẫn một cách đáng tin cậy qua đường truyền sợi quang.
3.3 Mô phỏng hệ thống ROF sử dụng kỹ thuật ODFM
Phần này ta sử dụng công cụ MATLAB-Simulink để thực hiện mô phỏng sơ đồ
truyền dẫn OFDM. Ở đây ta mô phỏng mô hình tương đương băng gốc (bỏ qua điều chế vô
tuyến).Sau đây là các khối được sử dụng trong hệ thống:
3.3.1 Phía phát
a. Bộ tạo bit nhị phân Bernoulli (Bernoulli Binary Generator)
b. Bộ mã hóa RS (15,11) (RS (15,11) Encoder)
c. Khối QPSK Mapping:
d. Khối Training:
e. Bộ điều chế băng gốc OFDM và chèn tiền tố lặp (OFDM Baseband Modulator and
Add Cylic Prefix)
20

hiệu này từ tín hiệu điện sang quang. Tín hiệu quang được truyền quang sợi quang đơn
mode.
21
Bộ thu thực hiện được lại với bộ phát để tái tạo lại tín hiệu băng gốc. Tại phía thu
photodiode sẽ chuyển đổi tín hiệu quang sang tín hiệu điện.
Các khối ước tính kênh và khối Channel Compensation được dùng để mô tả đặc điểm
kênh tạp âm dao động của đường công suất và từ đó cải thiện BER
Khối tính toán tỷ lệ lỗi đếm số bit lỗi trên tổng số bit và đưa ra số BER.

Hình 3.19 - Sơ đồ mô phỏng hệ thống

3.4 Kết quả mô phỏng
a. Tín hiệu OFDM phía phát và thu

Hình 3.20 - Tín hiệu OFDM phía phát Hình 3.21 - Tín hiệu OFDM phía thu
22
b. Phổ tín hiệu OFDM phía phát và thu

Hình 3.22 - Phổ OFDM phía phát Hình 3.23 - Phổ OFDM phía thu
c. Biểu đồ chòm sao phía phát và thu

Hình 3.24 – Biểu đồ chòm sao phía phát Hình 3.25 – Biểu đồ chòm sao phía thu (sau
khi ước tính kênh)
d. Tỷ lệ lỗi bit BER:

Hình 3.26 - So sánh BER của mô hình có dùng mã RS và không dùng mã RS
23
Hình 3.26 cho thấy sự khác biệt BER của mô hình có dùng mã RS và không dùng mã
RS. Mã Reed Solomon (15,11) được dùng như mã FEC cho tín hiệu băng gốc giúp hệ thống
sửa lỗi nhờ đó mà cải thiện được BER tốt hơn so với khi không dùng mã RS. Độ lợi của bộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status