Nghiên cứu và xây dựng quy trình đo phơi nhiễm - Pdf 10

Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Người hướng dẫn khoa học:
GS.TSKH Nguyễn Ngọc San
(Ghi rõ học hàm, học vị)
Phản biện 1:
………………………………………………………………

Phản biện 2:
………………………………………………………………

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc
sĩ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: giờ ngày tháng năm Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn
thông
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG


hoàn toàn dựa trên các công nghệ đang được sử dụng trên toàn
thế giới.
Trong môi trường xung quanh chúng ta luôn tồn tại
sóng điện từ trường. Sóng điện từ trường có thể sinh ra từ rất
nhiều nguồn khác nhau, như từ sự hoạt động của máy móc
công nghiệp, thiết bị điện, va chạm các vật thể, nguồn điện,
máy phát sóng radio Năng lượng vô tuyến được cơ thể hấp
thụ và tạo thành nhiệt. Các ảnh hưởng của sóng vô tuyến đến
sức khoẻ liên quan đến sự sinh nhiệt này. Nhưng nếu mức năng
lượng sóng vô tuyến quá thấp thì không thể gây ra sự tăng
nhiệt và chưa thấy có nghiên cứu nào thông báo về ảnh hưởng
có hại cho sức khoẻ tại các mức phơi nhiễm dưới các giới hạn
theo hướng dẫn của các tổ chức y tế thế giới (WHO). Điều này
cũng đúng với sóng điện từ của các trạm thu phát thông tin di
động Trên cơ sở đó, Việt Nam cũng đã có những văn bản chỉ
dẫn áp dụng .
Tuy nhiên, vì sóng điện từ có phổ từ 0 đến vô cùng nên
tùy theo năng lượng, tần số, khoảng cách, mức độ che chắn….
-5-

Nên biên độ phổ của sóng điện từ tại giải phổ của các chất
phóng xạ, hoặc các hạt năng lượng cao có thể đủ lớn ảnh
hưởng nhất định đến sức khoẻ con người. Điều này đòi hỏi
những nghiên cứu cần thiết để xác định được mức độ an toàn
(gọi là mức phơi nhiễm trường điện từ an toàn) đối với khu vực
sinh sống người dân, khu vực làm việc và khuyến nghị cần có
các biện pháp quản lý để đảm bảo an toàn hơn cho khu dân cư.
Nhiệm vụ cần triển khai:
- Nghiên cứu về phơi nhiễm và các tham số phơi
nhiễm.

Lớp cao học ĐTVT khóa 2009-2011
-7-

Chương 1 - KHÁI QUÁT VỀ PHƠI NHIỄM VÀ
NHU CẦU XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐO PHƠI
NHIỄM, TIÊU CHUẨN

Chương 1 đã xét các vấn đề chính liên quan đến trường
điện từ và tổng hợp bài toán phơi nhiễm để đưa ra được nhu
cầu cần thiết phải xây dựng bài toán đo phơi nhiễm. Thứ nhất
là về phân cực của sóng vô tuyến điện, việc sử dụng các phân
cực khác nhau của sóng điện từ có ý nghĩa rất lớn trong việc sử
dụng một cách hiệu qủa tần số trong thông tin vô tuyến. Thứ
hai là về cách phân chia các băng sóng vô tuyến và ứng dụng.
Cuối cùng chương cũng đã nêu được những khái niệm cơ bản
nhất về phơi nhiễm, mối quan hệ giữa sóng điện từ của các
trạm thu phát sóng thông tin di động và sức khỏe con người
như thế nào. Đồng thời cũng tổng hợp lại toàn bộ những quy
chuẩn, tiêu chuẩn của bài toán đo phơi nhiễm, và đưa ra những
mức an toàn đối với môi trường phơi nhiễm nghề nghiệp và
không nghề nghiệp. Trước khi đi vào tìm hiểu thêm về phơi
nhiễm , cần hiểu mô hình hệ thống thông tin di động và đặc
trưng sóng sẽ được trình bày trong chương 2. Nội dung chính
của chương là:

1.1 Trường điện từ.
-8-

- Một số tính chất cơ bản của sóng điện từ
- Sự phân cực của sóng vô tuyến điện

các giới hạn của một số tổ chức và một số nước (ước tính đối
với các trạm BTS, hoạt động tại tần số 900 MHz): tổ chức
ICNIRP là 4,5 W/m
2
; Mỹ, Nhật là 6 W/m
2
; Anh là 32 W/m
2
(riêng Trung Quốc quy định giá trị thấp 0,4 W/m
2
).
-10-

Chương 2 - MÔ HÌNH TRUYỀN SÓNG VÀ ĐẶC
TRƯNG SÓNG
Trong chương 2 chúng ta đã tìm hiểu kỹ hơn về quá trình
truyền sóng trong vật chất và hệ thống anten. Đây là những
yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sóng điện từ tác động
đến sức khỏe của cộng đồng. Đề cập đến các phương pháp
truyền lan sóng, có bốn phương pháp truyền lan sóng trong
môi trường thực đó là: truyền lan sóng bề mặt, truyền lan sóng
không gian, truyền lan sóng trời và truyền lan sóng tự do. Mỗi
phương thức truyền sóng sẽ được sử dụng để truyền lan cho
băng sóng nhất định để đạt được hiệu quả lớn nhất. Trong
chương cũng đưa ra các công thức tính toán các thông số cơ
bản của quá trình truyền sóng đó là mật độ công suất, cường
độ điện trường, công suất nhận được tại điểm thu, và tổn hao
truyền sóng.Chương cũng đã xét các vấn đề chung về lý
thuyết anten. Anten là thiết bị không thể thiếu trong các hệ
thống thông tin vô tuyến. Anten phát làm nhiệm vụ bức xạ

Đồng thời cũng đưa ra được các sử dụng máy đo như thế nào
và những kết quả thực tế thu được.
Nội dung chính của chương:
3.1 Phương pháp tính phơi nhiễm
- Đánh giá toàn diện tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng
- Phương pháp xác định các vùng
+ Vùng tuân thủ.
+ Vùng liên quan.
+ Vùng thâm nhập
+ Vùng đo

-13-

Hình minh họa vùng đo

3.2 Xây dựng và kết quả đo
3.2.1 Đo tỉ lệ phơi nhiễm sử dụng thiết bị đo phơi nhiễm
- Các yêu cầu cơ bản:
+ Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của phép đo thì có thể sử
dụng thiết bị đo băng thông rộng hoặc chọn tần. Thông
thường các phép đo chọn tần cho kết quả đo tỷ lệ phơi nhiễm
chính xác hơn. Kết quả đánh giá tỷ lệ phơi nhiễm sử dụng
thiết bị đo băng thông rộng.
+ Khoảng cách giữa đầu đo và người thực hiện đo hoặc các
vật phản xạ tối thiểu phải là 1m.
- Điều kiện để áp dụng phép đo chọn tần:
-14-

+ Cường độ trường đo được liên quan đến một nguồn
bức xạ vô tuyến phải bao hàm tổng công suất của tín hiệu. Do

i
i
đo
ERER
13.2.2 Đo tỉ lệ phơi nhiễm bằng thiết bị đo mức thu tín hiệu
sóng thông tin di động
-15-
ỉ lệ
phơi nhiễm
Không

Không

-16-

Cũng giống như phương pháp đo truyền thống sử dụng
máy đo phơi nhiễm, với phương pháp này cũng phải xác định
rõ các vùng: vùng tuân thủ, vùng liên quan, vùng đo, vùng
thâm nhập. Khi đã xác định được vùng đo dùng máy đo vùng
phủ sóng đo lại toàn bộ mức thu tại vùng đo. Sau đó áp dụng
công thức 3.13 để tính toán ra tỉ lệ phơi nhiễm
Việc tính toán tỉ lệ phơi nhiễm cũng đã được hãng
Rohde&Schwarz hãng cung cấp hàng đầu thiết bị đo về phổ
và tần (chính hãng cũng cung cấp máy đo phơi nhiễm TS-
EMF và đã được Bộ thông tin truyền thông chứng nhận sử
dụng) đã áp dụng công thức 3.13 đưa ra phần mềm “R&S
Fieldstrength and Power Estimator” đơn giản hóa việc tính
toán giữa mức thu và cường độ điện trường.
3.3 Thiết bị đo

Máy đo TS-EMF thực tế
Tiến hành đo:
-17-

Sau khi thực hiện cấu hình phần cứng và chỉnh option, có
thể thực hiện đo:
Vào menu Measurement: chọn một trong 3 phép đo: Single


Packet
Total Field (RMS)
[V/m]
Total ER * 1000
[‰]
FSH GSM1800 Mobifone 0.0185 0.0001
FSH GSM1800 Viettel 0.0186 0.0001
FSH GSM1800 Vinaphone 0.0190 0.0001
FSH GSM900 Mobifone 0.0549 0.0017
FSH GSM900 Viettel 0.0243 0.0003
FSH GSM900 Vinaphone 0.0204 0.0002

Sum 0.0712 0.0025

Limit Line: <none>
Antenna:
Tri-axis probe - R&S SerNo 100064 TAS-
RS-44-03-08
-19-


người đặc biệt là ảnh hưởng của các trạm thông tin di động.
Hướng nghiên cứu tiếp theo của luận văn:

- Tập trung đi sâu vào nghiên cứu ảnh hưởng của
trường điện từ do các trạm thu phát sóng thông tin di động đến
sức khỏe con người.
- Hoàn thiện phương pháp đo tỉ lệ phơi nhiễm bằng
phương pháp sử dụng thiết bị đo tín hiệu thu sóng thông tin di
động.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status