1
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
ĐOÀN TIẾN DŨNG PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ – XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA VNPT
HÀ NỘI Chuyên nghành: Truyền dữ liệu và Mạng máy tính
Mã số: 60.48.15 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ HÀ NỘI – 2012
1
Luận văn được hoàn thành tại:
cạnh và lĩnh vực, Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế
đó. Toàn cầu hóa mang lại cho đất nước chúng ta rất nhiều
cơ hội để hội nhập, phát triển. Đi liền với những thời cơ
và cơ hội mới, toàn cầu hóa cũng làm chúng ta phải đối
diện với nhiều thách thức to lớn.
Thế kỷ 21 cũng đánh dấu những bước phát triển mạnh mẽ
của hệ thống các doanh nghiệp Viễn thông - Công nghệ
thông tin. Kể từ khi ra đời cho đến nay VNPT Hà Nội đã
không ngừng nỗ lực và phấn đấu để khẳng định vị trí là
một trong những doanh nghiệp Viễn thông - Công nghệ
thông tin hàng đầu Việt Nam. Chính vì vậy VNPT Hà Nội
luôn quan tâm và chú trọng đầu tư cho lĩnh vực Viễn
thông - công nghệ thông tin, trong đó coi công nghệ thông
tin như mạch máu nối mọi hoạt động của doanh nghiệp
mình. VNPT Hà Nội có hệ thống hạ tầng Viễn thông -
Công nghệ thông tin được trải rộng trên khắp địa bàn Hà
Nội chính vì vậy mọi hoạt động đầu tư như nâng cấp, sửa
chữa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng cần phải được
quản lý chặt chẽ và thống nhất theo quy định. Một trong
số những nhiệm vụ của VNPT Hà Nội đặt ra là phải quản
lý được lượng khối lượng thực hiện, tiến độ các dự án,
đảm bảo việc giải ngân kịp thời. Mặt khác để thuận lợi
trong công tác điều hành và quản lý cần tin học hóa hệ
thống đầu tư giúp cán bộ VNPT Hà Nội có thể tác nghiệp
trên hệ thống.
Đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống quản lý Đầu tư – Xây
dựng cơ bản tại VNPT Hà Nội” được tôi lựa chọn với mục
đích giải quyết phần nào mức độ phức tạp, nhằm tối ưu
hóa công tác điều hành tác nghiệp trong công tác quản lý
đầu tư.
Tổng quan về hệ thống thông tin
Trong chương này giới thiệu khái niệm, các
phương thức xử lý thông tin và lý thuyết về xây dựng hệ
thống thông tin quản lý. Trong đó đưa ra thứ tự các bước
xây dựng hệ thống thông tin, cụ thể gồm:
1.1.1. Khái niệm về hệ thống thông tin:
Hệ thống thông tin là một tập hợp những con
người, các thiết bị phần cứng, phần mềm, dữ liệu… thực
hiện hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý và phân phối thông
tin trong một tập các ràng buộc được gọi là môi trường.
Hệ thống quản lý
1.1.2. Các thành phần của hệ thống
Các thành phần gồm: đưa dữ liệu vào (nguồn), xử
lý, kho dữ liệu và đưa dữ liệu ra (đích).
5
Hình 1.1: Các bộ phận cấu thành hệ thống thông tin
1.1.3. Hệ thống thông tin quản lý:
Là hệ thống thông tin được tin học hóa, có chức
năng thu thập, xử lý và truyền đạt mọi thông tin cần thiết
cho các đối tượng sử dụng thông tin trong guồng máy
quản lý.
Các thành phần hệ thống thông tin quản lý: bao gồm bốn
thành phần (thường gọi là tài nguyên của hệ thống) là tài
nguyên về phần mềm, tài nguyên về phần cứng, tài
nguyên về nhân lực và tài nguyên về dữ liệu. Hình 1.2: Toàn bộ quá trình diễn ra trong hệ thông tin quản lý
1.1.4. Các loại hình hệ thống thông tin
Khảo sát nhu cầu
Phân tích chi tiết
Thiết kế logic
Lập phương án giải quyết
Thiết kế vật lý
Triển khai kỹ thuật hệ thống
Các cài đặt thử nghiệm, khai thác, đánh giá.
Chương 2: HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG
CNTT VÀ NHU CẦU TIN HỌC HÓA
TRONG QUẢN LÝ ĐT-XDCB CỦA VNPT
HÀ NỘI
Chương này trình bày thực trạng ứng dụng CNTT hiện có
tại VNPT Hà Nội, nghiên cứu hướng phát triển CNTT
trong lĩnh vực đầu tư XDCB mục đích cụ thể là Tin học
hóa hệ thống quản lý ĐT-XDCB tại VNPT Hà Nội. Cụ thể
các phần được trình bày như sau:
2.1. Khái quát về ứng dụng CNTT trong VNPT Hà
Nội:
Hệ thống thông tin tại VNPT Hà Nội bao gồm:
- Hệ thống mạng và hạ tầng CNTT: Hệ thống được chia
ra thành các vùng địa lý và các vùng logic.
- Hệ thống phần mềm và các chương trình quản lý: Là
một đơn vị lớn nên có rất nhiều phần mềm đặc thù, điển
hình các phần mềm quản lý:
Hệ thống đối soát tính cước dịch vụ viễn thông.
Hệ thống điều hành báo hỏng, sửa chữa 119 tập trung.
Hệ thống quản lý mạng cáp.
9
Hệ thống phát triển thuê bao.
Hệ thống quản lý thanh toán.
công tác quản lý ĐT-XDCB có thể tận dụng hạ tầng
mạng sẵn có.
- Nhu cầu về giải pháp công nghệ đồng bộ: gồm kiến
trúc, giao thức truyền nhận, cơ sở dữ liệu…
- Nhu cầu theo chính sách bảo mật: theo chính sách, trên
ứng dụng, cơ sở dữ liệu, theo mức vật lý.
Các bài toán quản lý về ĐT-XDCB
- Quản lý giao nhiệm vụ: phòng ĐT-XDCB có trách
nhiệm cân nhắc về nguồn vốn, các yếu tố khả thi của dự
11
án tiến hành các bước giao nhiệm vụ để đơn vị triển khai
thực hiện. Quy trình thực hiện theo hình 2.4.
- Quản lý kế hoạch vốn: giống như một số doanh
nghiệp Nhà nước khác VNPT Hà Nội cũng quản lý nhiều
loại nguồn vốn khác nhau: Vốn tín dụng, vốn đầu tư phát
triển… Quy trình thực hiện theo hình 2.5 và 2.6
- Quản lý dự án: VNPT Hà Nội quản lý dự án bằng
cách giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch
đối với 4 giai đoạn của vòng đời dự án trong khi thực hiện
dự án (giai đoạn hình thành, giai đoạn phát triển, giai đoạn
trưởng thành và giai đoạn kết thúc). Mục đích là từ góc độ
quản lý và tổ chức, áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo
thực hiện tốt mục tiêu dự án như mục tiêu về giá thành,
mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng. Các nội dung
gồm: quản lý phạm vi, quản lý thời gian, quản lý chi phí…
Quy trình thực hiện theo hình 2.7 và 2.8.
- Quản lý nghiệp vụ thực hiện dự án: Trong công tác
đầu tư ngoài các bước và quy trình thực hiện theo nghiệp
vụ được quy định tại tổ chức thì quá trình thực hiện cũng
buộc phải tuân thủ các quy định của Nhà nước khi thực
cho từng dự án, giám sát và đánh giá tình hình thực hiện
giải ngân của các đơn vị trực thuộc VNPT Hà Nội.
- Phân hệ quản lý dự án: Đây là phân hệ lớn nhất,
quản lý toàn bộ thông tin về từng dự án đầu tư, từ khâu
chuẩn bị đến khâu kết thúc. Mục tiêu của phân hệ là xây
dựng được kho dữ liệu về dự án đầu tư, bao gồm chi tiết
thông tin dự án, tiến độ thực hiện, các gói thầu, những cán
bộ tham gia thực hiện, khối lượng công việc, …; góp phần
giúp việc thực hiện dự án đầu tư theo đúng quy trình của
Nhà nước, Tập đoàn và VNPT Hà Nội.
- Phân hệ quản lý vật tư: Phân hệ lưu trữ các vật tư
cho dự án, số lượng vật tư được cung cấp theo văn bản
giao nhiệm vụ dựa trên kho vật tư thực tế.
- Phân hệ quản lý văn bản: Phân hệ lưu trữ hệ thống
văn bản luật, các văn bản theo quy định của Nhà nước,
của Tập đoàn và của VNPT Hà Nội, phân hệ giúp cập
nhật, lưu trữ các văn bản cần thiết khi tra cứu, cập nhật
các sửa đổi và điều chỉnh, hết hạn của văn bản.
15
- Phân hệ quản lý thông tin điều hành tác nghiệp:
Phân hệ tổ chức xây dựng luồng đi linh hoạt của từng loại
dự án, kế hoạch vốn, giao chủ trương tới các nút người
dùng, luồng đi này được định nghĩa bởi phân hệ quản trị.
- Phân hệ quản trị: Xác thực và quản lý người dùng
thông qua tài khoản được khai báo trên hệ thống, bảo mật
thông tin theo các chính sách, phân quyền các chức năng
cho từng nhóm, từng tài khoản theo các chức năng chương
trình, định nghĩa các luồng đi của hồ sơ dự án, tổ chức và
quản lý các file văn bản.
3.2. Mô hình hóa hệ thống:
Hình 3.1: Mô hình Use Case tổng quát trong ĐT-XDCB tại VNPT HN
Ứng dụng UML trong lĩnh vực ĐT-XDCB của
VNPT Hà Nội, Use case dùng để mô tả chức năng công
tác nghiệp vụ đầu tư như: Giao nhiệm vụ, lập kế hoạch
vốn, lập dự án… để từ đó sắp xếp, tạo ra một quy tắc
chung cho toàn hệ thống.
Tính toán và phân rã các use case:
- Phân rã use case lập nhiệm vụ
- Phân rã use case lập kế hoạch vốn
- Phân rã use case lập dự án
Sau khi hoàn thành phân rã biểu đồ use case, công việc
tiếp theo như vai trò của người phát triển hệ thống là biểu
diễn các scenario
Use case các thành phần tham gia hệ thống:
Usecase có 3 tác nhân:
Quản trị (Administrator)
Chuyên viên
Lãnh đạo
Mỗi tác nhân khi đăng nhập vào hệ thống sẽ có những
chức năng khác nhau.
Administator có chức năng là người có quyền cao nhất:
17
+ Có thể tạo, xóa và chỉnh sửa các thông tin của các
account.
+ Có thể định nghĩa các luồng đi, các nút, các nhóm đối
tượng theo phân cấp đơn vị.
+ Phân quyền các chức năng cho user, nhóm.
+ Tổ chức sao lưu định kỳ và phục hồi hệ thống.
2 Kế hoạch vốn
Đối tượng nghiệp vụ trong
đầu tư
3 Nhiệm vụ
Chủ trương trong công tác
đầu tư
4 Gói thầu
Thành phần trong hoạt
động của dự án
5 Hình thức thầu
Cách thức tổ chức thực
hiện
6
Chương trình đầu
tư
Đối tượng phân loại dự án
19
7 Nhà thầu Đơn vị tham gia triển khai
8 Phòng ban Các đơn vị trong tổ chức
9 Lãnh đạo Lãnh đạo trong một đơn vị
10 Chuyên viên
Các chuyên viên trong
đơn vị
Mối quan hệ giữa các thực thể:
Mỗi nhiệm vụ có thể có một hoặc nhiều dự án được
triển khai
Một dự án có một hay nhiều loại vốn
Một dự án có một hay nhiều gói thầu
Một chương trình đầu tư có thể có một hay nhiều
21
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Hệ thống thông tin có vai trò quan trọng trong hệ thống
quản lý, có khả năng tạo dựng cơ sở dữ liệu hợp nhất và
các dòng thông tin giúp con người trong sản xuất, quản lý,
hỗ trợ việc phân tích các thông tin và đưa ra các quyết
định đúng đắn. Các phương pháp và biện pháp cho từng
bước xây dựng nhằm đưa hoạt động của tổ chức đi đúng
mục tiêu.
Các yêu cầu về hội nhập kinh tế thế giới là những thách
thức của các tổ chức, doanh nghiệp, điều này đòi hỏi các
doanh nghiệp ngày càng phải nâng cao chất lượng, dịch
vụ. Xuất phát từ những nhu cầu đó VNPT Hà Nội nói
riêng đã rất thiết thực trong việc ứng dụng CNTT vào
công tác điều hành quản lý, trong đó việc tạo lập hệ thống
thông tin là yếu tố cơ bản và cần thiết tại mọi quy trình
hoạt động của VNPT Hà Nội.
Trên cơ sở lý thuyết về phân tích thiết kế hệ thống thông
tin. Luận văn đã nghiên cứu, thực hiện thiết kế hệ thống
thông tin quản lý ĐT-XDCB của VNPT Hà Nội nhằm tin
học hóa hệ thống quản lý đầu tư, điều hành tác nghiệp,