HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
VŨ TRỤ
THU THẬP, PHÂN TÍCH HÀNH VI VÀ THÓI QUEN
NGƯỜI SỬ DỤNG THIẾT BỊ DI ĐỘNG ANDROID CHUYÊN NGÀNH : HỆ THỐNG THÔNG TIN
MÃ SỐ: 60.48.01.04 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2013
Luận văn được hoàn thành tại:
vực. Trong số các công nghệ dành cho các loại điện thoại di động thì công nghệ Android là
một công nghệ mạnh mẽ, được ứng dụng phát triển rộng rãi và chọn làm nền tảng phát triển
di động cho nhiều hãng di động khác nhau. Android là hệ điều hành trên điện thoại di động
(và hiện nay là cả trên một số đầu phát HD, HD Player, TV) phát triển bởi Google và dựa
trên nền tảng Linux.
Các ứng dụng và dịch vụ dành cho điện thoại di động liên tục phát triển và gia tăng
không ngừng. Do sự dư thừa thông tin và quảng cáo, người sử dụng có thể gặp khó khăn khi
phải chọn lựa, sàng lọc ra thông tin tốt, hợp lý nhất phục vụ cho công việc hoặc sự giải trí
của mình. Để hỗ trợ người sử dụng một cách tốt nhất cần có phần mềm thu thập thu thập tất
cả các hành vi và thói quen của người sử dụng trên các ứng dụng, dịch vụ dành cho điện
thoại di động. Sau khi thu thập tất cả các hành vi và thói quen của người sử dụng trong các
khoảng thời gian định kì sẽ tiến hành phân tích các hành vi, thói quen người sử dụng mục
đích để nắm bắt nhu cầu sử dụng, sở thích, thói quen của người sử dụng để chúng ta có thể
tạo ra các sản phẩm, các dịch vụ, phục vụ cho người sử dụng tốt hơn nữa. Đồng thời phần
mềm cũng hỗ trợ đưa ra những gợi ý tư vấn cho sự lựa chọn các ứng dụng và dịch vụ phù
hợp nhất cho người sử dụng. Đây chính là những lý do để tôi chọn đề tài “Thu th
i s dng thit b ng Android”. Nội dung của luận
văn nghiên cứu, và phát triển được trình bày thông qua bốn chương:
- Chương 1: Nền tảng công nghệ Android cho thiết bị di động.
- Chương 2: Một số Cơ sở lý thuyết liên quan.
- Chương 3: Khảo sát các phương pháp, công cụ hỗ trợ nhận dạng hành vi, thói quen
người sử dụng thiết bị di động Android.
- Chương 4: Xây dựng ứng dụng thu thập, Phân tích hành vi và thói quen người sử
dụng thiết bị di động Andriod.
2
CHƯƠNG 1. NN TNG C ANDROID CHO THIT
B NG
1.1. Tngh Android
(Nguồn: Bài báo “Lịch sử hệ điều hành Android - Trần Quỳnh Hương” [1])
- Applications: Tầng này tích hợp sẵn một số ứng dụng cơ bản cần thiết dành cho
thiết bị di động như danh bạ điện thoại, gọi điện thoại, Tin nhắn SMS, trình duyệt
web và một số ứng dụng khác. Người sử dụng có thể tích hợp các ứng dụng của hãng
thứ 3 viết bằng ngôn ngữ java vào tầng này.
4
- Application Framwork: Tầng này của hệ điều hành Android cung cấp một nền tảng
phát triển ứng dụng mở qua đó cho phép nhà phát triển ứng dụng có khả năng tạo ra
các ứng dụng vô cùng sáng tạo và phong phú.
- Libraries: là lớp chứa các thư viện native Android. Các thư viện chia sẻ tất cả được
viết bằng C, C + +, mục đích biên dịch cho các kiến trúc phần cứng đặc biệt được sử
dụng cho điện điện thoại.
- Android Runtime: Android bao gồm một tập hợp các thư viện lõi cung cấp hầu hết
các chức năng có sẵn trong các thư viện lõi của ngôn ngữ lập trình Java. Tất cả các
ứng dụng Android sẽ có một thể hiện riêng trên máy ảo Dalvik. Máy ảo Dalvik đã
được viết để một thiết bị có thể chạy nhiều máy ảo cùng lúc có hiệu quả và nó thực
thi các file có định dạng (. dex) mục đích tối ưu hóa cho bộ nhớ và sử dụng tối thiểu
bộ nhớ.
- Linux Kernel: Android dựa trên Linux phiên bản 2.6 cho hệ thống cốt lõi dịch vụ
như an ninh, quản lý bộ nhớ, quản lý tiến trình, Network stack, Driver model. Kernel
cũng hoạt động như một tầng trừu tượng giữa phần cứng và phần còn lại của ngăn
xếp phần mềm.
1.2.2. trin ng dng
1.2.2.1. Ngôn ngữ lập trình
Để phát triển các ứng dụng một cách đơn giản và dễ tiếp cận, Google đã sử dụng
ngôn ngữ java làm ngôn ngữ lập trình chính thức của Android. Ngôn ngữ lập trình java cho
android là ngôn ngữ được cải tiến, tinh chỉnh cho phù hợp nền tảng Android. Ứng dụng java
là ứng dụng “Viết một lần, chạy mọi nơi” nên cần phải có môi trường máy ảo để chạy ứng
dụng. Google đã tinh chỉnh, cải tiến từ máy ảo JDK để phát triển thành máy ảo Dalvik của
Activity ấy ra khỏi bộ nhớ. Nhà phát triển ứng dụng có cài đặt phương thức finish()
trước khi bị xóa khỏi bộ nhớ. [5]
1.3.1.2. Intent
Ba trong số các thành phần cốt lõi của một ứng dụng: Activities, Services và
Broadcast Receivers được kích hoạt thông qua message, gọi là Intent. Một đối tượng intent
là một cấu trúc dữ liệu thụ động nắm giữ một mô tả trừu tượng của một hoạt động được
6
thực hiện hoặc trong trường hợp Broadcasts, nó là một mô tả về một cái gì đó đã xảy ra và
đã được công bố.
1.3.2. Service
1.3.2.1. Định nghĩa Service
Một Service là một component của ứng dụng có thể thực hiện các hoạt động trong
một thời gian dài ở chế độ background và không cung cấp một giao diện người dùng. Một
component ứng dụng có thể bắt đầu một Service và nó sẽ tiếp tục chạy ở chế độ background
ngay cả khi người dùng chuyển sang một ứng dụng khác. Ngoài ra, một Component có thể
liên kết với một Service tương tác với nó và thậm chí thực.
1.3.2.2. Vòng đời của 1 Service
Một Service có các phương thức callback vòng đời mà ứng dụng có thể thực hiện để
theo dõi những thay đổi trong trạng thái của service và ứng dụng có thể thực hiện công việc
ở giai đoạn thích hợp.
1.3.3. BroadcastReceiver
Broadcast Reciever chỉ đơn giản là phản ứng tin nhắn broadcast từ các ứng dụng
khác hoặc từ hệ thống chính nó. Có hai bước quan trọng để tạo ra BroadcastReceiver cho hệ
thống Broadcast intent:
- Tạo ra các Broadcast Reciever bằng cách kế thừa BroadcastReciever.
- Đăng ký Broadcast Reciever bằng hai cách sử dụng Context.registerReceiver() hay
thông qua tag <receiver> trong file AndroidManifest.xml.
1.3.4. Content Provider
Là nơi lưu trữ và cung cấp cách truy cập dữ liệu do các ứng dụng tạo nên. Đây là
để phát triển cho Android đã được tối ưu và cải thiện để phù hợp với hệ thống điện thoại
nên nó có khả năng tùy biến, tương thích cao với nhiều mẫu điện thoại của nhiều hãng khác
nhau. Android là hệ điều hành đa nhiệm một người dùng. Tính đa nhiệm cho phép cùng một
thời gian, người dùng có thể chạy được nhiều ứng dụng để làm được nhiều việc khác nhau.
Tuy nhiên, mỗi ứng dụng trên Android thì chỉ được phép chạy với một thực thể mà thôi.
8 CHƯƠNG 2. MT S Y
2.1. Bo mt ng dng Android.
Khi Chúng ta phát triển các ứng dụng Android, Chúng ta phải giải quyết một số khía
cạnh liên quan đến bảo mật, bao gồm cả các quy trình ứng dụng và các hộp cát (sandbox -
hộp dùng để thử nghiệm và phát triển phần mềm), chia sẻ mã và dữ liệu, bảo vệ hệ thống
thông qua việc ký các ứng dụng và sử dụng các quyền hạn. Hệ điều hành android sử dụng
một vài phương pháp bảo mật cho thiết bị của người sử dụng. Chúng ta sẽ miêu tả các tính
năng bảo mật ảnh hưởng đến ứng dụng một cách trực tiếp.
c bo mt hing dng Android.
(Nguồn: Bài báo “Understanding security on Android- IBM” [6])
2.1.1. quyn Android
Phân quyền là một cơ chế bảo mật của nền tảng Android để cho phép hoặc hạn chế
ứng dụng truy cập đến các API và các tài nguyên bị hạn chế. Theo mặc định, các ứng dụng
Android không được cấp các phân quyền nào, làm cho chúng an toàn bằng cách không cho
phép chúng truy cập vào các API được bảo vệ hoặc các tài nguyên trên thiết bị. Ứng dụng
phải yêu cầu các phân quyền thông qua manifest.xml file và người dùng cấp hoặc không cấp
các phân quyền trong khi cài đặt. Để yêu cầu cấp phân quyền, hãy khai báo một thuộc
tính <user-permission> trong manifest.xml file:
9
<uses-permission android:name="string" />
Xác định tác giả của mã.
Phát hiện ra nếu các ứng dụng đã thay đổi.
Xây dựng sự tin cậy giữa các ứng dụng.
2.1.4. Loi b t xa s chuyi (Remote kill switch).
Các ứng dụng Google Play có khả năng loại bỏ từ xa các ứng dụng từ thiết bị cầm tay
của người sử dụng khi ứng dụng được vi phạm việc thỏa thuận phân phối phát triển hoặc
chính sách chương trình phát triển.
Tuy nhiên các loại bỏ từ xa chỉ hữu ích đối với các ứng dụng cài đặt thông qua thị
trường Google Play. Các ứng dụng cài đặt thông qua các kênh không chính thức sẽ không bị
ảnh hưởng bởi tính năng này.
2.1.5. Bo v file h thng
Android bảo vệ các file hệ thống cốt lõi của hệ điều hành bằng cách lưu trữ chúng
trong một phân vùng chỉ có quyền đọc của ổ đĩa cứng. Ngoài ra, tính năng sandbox đề cập ở
trên ngăn chặn các ứng dụng được cài đặt trên các thiết bị truy cập các file của nhau trừ khi
các file cố ý hoặc vô ý trưng bày ra bởi các nhà phát triển.
2.1.6. Google Bouncer
Bouncer kiểm tra các ứng dụng mới khi chúng được tải lên google play market để
xác định các ứng dụng có khả năng độc hại, thậm chí có thể tiến xa hơn tạo mô phỏng các
ứng dụng đang chạy trên một thiết bị Android bắt bất kỳ hành vi ẩn.
2.1.7. Rooting Android.
Có quyền truy cập root vào thiết bị Android hoạt động theo cách tương tự dựa trên
các nền tảng Unix khác nhau, và có thể được so sánh với việc có quyền quản trị
administrator trên một máy tính sử dụng hệ điều hành windows. Theo mặc định, người dùng
sẽ thường xuyên không được truy cập với tính năng này trên thiết bị Android, vì nó sẽ được
khóa bởi nhà cung cấp. Một ứng dụng với quyền truy cập root có thể thay thế, sửa đổi và cài
đặt các ứng dụng như nó muốn.
11
2.2. H
2.2.1. nim v hc m
Sau khi tìm hiểu về công nghệ Android kết hợp với một số khảo sát nghiên cứu về
các phương pháp, công cụ hỗ trợ nhận dạng hành vi thói quen người sử dụng thiết bị di
động Android, Tôi xin đưa ra ý tưởng về một hệ thống thu thập hành vi thói quen của người
sử dụng thiết bị di động Android và chỉ ra các phương pháp để thu thập được một số tập dữ
liệu hành vi, thói quen thông dụng của người sử dụng thiết bị di động Android. Đây là một
hệ thống tự động bao gồm một ứng dụng trên Android Client và một ứng dụng trên server.
3.2. Thit k t ng dng
3.2.1. Kin h thng
Kiến trúc hệ thống của ứng dụng thu thập và phân tích hành vi và thói quen người sử
dụng android được mô tả trong hình 3.1. Bao gồm hai phần chính là client và server.
thng thu th
3.2.2. n ca thu thp d liu
3.2.2.1. Content observers
13
Content observers là cơ chế khi kết hợp với các content provider, nhận thông báo khi
tập dữ liệu đích thể hiện dưới dạng nội dung cơ sở dữ liệu SQLite được sửa đổi. Tuy nhiên,
các thông báo thời gian thực không chứa thông tin về những gì thay đổi. Để có được dữ liệu
có ý nghĩa từ content observers, bổ xung các tiến trình xử lý phải được ở trong nơi xác định
các nội dung thay đổi.
3.2.2.2. Broadcast Receivers
Broadcast Receivers xử lý và trả lời các broadcast messages trên toàn hệ thống.
Giống như Content Observers, chúng liên quan đến thông báo thời gian thực có thể thiếu chi
tiết nội dung.
3.2.2.3. Alarms
Alarms được lên kế hoạch hoạt động cấu hình trong ứng dụng để truy vấn định kỳ
các content providers hoặc trực tiếp gọi phương thức Java tĩnh để đẩy ra dữ liệu mới. Chúng
là đáng tin cậy, nhưng chỉ thực thi vào các thời gian được chỉ định.
thiết bị xuống cấp một Arlam được lên kế hoạch và cấu hình để mỗi giờ theo mặc định thực
hiện một truy vấn trên Content Provider URI:
android.provider.Browser.BOOKMARKS_URI. Content Provider này có tùy chọn để truy
cập đến một trình duyệt thăm lịch sử của URL, đếm số truy cập của mỗi URL, và lấy một
danh sách các trang web đánh dấu. Để truy cập vào các dữ liệu lịch sử trình duyệt, phân
quyền com.android.browser.permission.READ_HISTORY_BOOKMARKS phải được cài đặt
trong AndroidManifest.
3.2.5.3. Browser Searches
Tìm kiếm trình duyệt được thu thập bởi ứng dụng thông qua một Alarm. Tìm kiếm
được cấu hình để theo mặc định mỗi giờ được truy cập thông qua Content Provider URI:
com.android.provider.Browser.SEARCHES_URI. Truy cập vào các nội dung yêu cầu cùng
phân quyền như các thu thập URL trình duyệt:
com.android.browser.permission.READ_HISTORY_BOOKMARKS.
3.2.5.4. Calendar Events
Để thu thập calendar event sử dụng Alarm cấu hình đểmặc định cứ 12 giờ quét
Content Provider URI: content:/ /com.android.calendar/event_entities cho các sự kiện. Truy
15
cập để thực hiện các hành động trên các tập calendar event đòi hỏi sự phân quyền
android.permission.READ_CALENDAR được khai báo trong AndroidManifest.
3.2.5.5. Call Logs
Để đảm bảo việc bắt giữ tất cả các cuộc gọi điện thoại mới, một Content Observer
được cài đặt trên content provider URI: android.provider.CallLog.Calls.CONTENT_URI.
URI này cho phép phát hiện các cuộc gọi đến, đi và bỏ lỡ, cũng như số điện thoại bên ngoài,
tên liên lạc, thời gian, và ngày của cuộc gọi bắt đầu. Truy cập vào các logs nội dung cuộc
gọi điện thoại đòi hỏi phải có sự phân quyền android.permission.READ_CONTACTS được
thêm vào AndroidManifest.
3.2.5.6. Contacts Added
Thông tin liên lạc có thể được theo dõi những thay đổi trên điện thoại Android thông
qua Content Observer. Thu thập thông tin thêm số liên lạc điện thoại đòi hỏi phải có sự phân
3.2.5.11. Message Service
Ứng dụng khai báo Broadcast Receiver và bao gồm intent-filters xử lý các intent
android.provider.Telephony.MMS_RECEIVED và android.provider.Telephony.WAP_PUSH
có thể được thông báo về tin nhắn MMS đến. Content Provider URI: content://mms chứa
message ID, hướng (gửi đến hoặc gửi đi), ngày nhắn tin, ID luồng hội thoại, tiêu đề.
Content provider URI: content://mms/part có chứa tên file hình ảnh và trường văn bản. Nếu
trường văn bản là null, thì không có văn bản kèm với tin nhắn MMS. Nếu trường văn bản
này là trống, có có văn bản kèm với tin nhắn MMS. Tuy nhiên, không có cơ chế để truy cập
vào nội dung văn bản đã được tìm. URI: content://mms-sms/conversations được sử dụng để
tìm địa chỉ một số liên lạc (số điện thoại hoặc địa chỉ email) thông qua ID luồng hội thoại.
Các phân quyền cho yêu cầu cần thiết MMS tin nhắn thu được trong AndroidManifest
của ứng dụng bao gồm android.permission.RECEIVE_MMS,
android.permission.READ_CONTACTS, và android.permission.RECEIVE_WAP_PUSH.
3.2.5.12. Pictures Added
Để đạt được khả năng giám sát Pictures rộng hơn, chúng ta sử dụng Content
Observer thay thế cho Broadcast Receiver. Content observer được đăng ký trên Android
Gallery’s content URI:
android.provider.MediaStore.Images.Media.EXTERNAL_CONTENT_URI. Kết quả sẽ thu
được thông báo về sự thay đổi khi thêm picture sử dụng Content Observer, nó không bao
17
gồm thông tin thay đổi trong Gallery. Sự thu thập này không đòi hỏi thêm phân quyền trong
AndroidManifest để đạt được quyền đọc và truy cập tới nội dung.
3.2.5.13. Screen Lock Status
Broadcasts toàn hệ thống được gửi đi khi màn hình Android trạng thái (ví dụ: mở
khóa , khóa, trạng thái các tắt). Để bắt giữ những broadcasts thay đổi này, Broadcast
Receiver phải được thiết lập với tent-filters để xử lý: Intent.ACTION_USER_PRESENT,
Intent.ACTION_SCREEN_ON và Intent.ACTION_SCREEN_OFF. Không cần bổ sung phân
quyền trong Androidmanifest để truy cập thông tin này.
3.2.5.14. Short Message Service
3.3.2. i b d liu thu th
Dựa vào trường dataId của gói tin dữ liệu từ client truyền về server ta dễ dàng phân
loại được các loại dữ liệu về hành vi của người sử dụng. Thông qua các đặc điểm của trường
content của gói tin ta sẽ thiết kế bảng cơ sở dữ liệu cho phù hợp với từng bộ dữ liệu thu thập
được.
3.3.3. p d liu thu th
Sau khi dữ liệu được phân loại như trên mục đích để chúng ta có thể sử dụng dữ liệu
thu thập được một cách dễ dàng. Áp dụng thuật toán K-Mean chúng ta có thể phân lớp các
dữ liệu thu thập được tạo thành các nhóm dữ liệu ví dụ như nhóm dữ liệu thời trang, giải trí,
thể thao, xã hội. Do thời gian có nghiên cứu ngắn nên đây chỉ là hướng mở để trong tương
lai tôi sẽ tiếp tục phát triển.
3.4. Tng kt
Hệ thống giới thiệu trong luận văn này phục vụ như một mô hình tham khảo cho
cộng đồng Android để thiết kế và thực hiện thu thập thông tin về hành vi, thói quen người
sử dụng thiết bị Android trong môi trường doanh nghiệp mà không cần quyền root. Ứng
dụng là giải pháp mã nguồn mở. Tuy nhiên, nó đòi hỏi phải nghiên cứu thêm và cải tiến để
mở rộng số lượng các tập hợp dữ liệu thu thập. Các dữ liệu được thu thập bởi ứng dụng sẽ
có ích cho việc tạo ra các dịch vụ và ứng dụng có ích cho người sử dụng. Chương này giới
thiệu một danh sách các bộ dữ liệu có sẵn thông qua các Android API mặc định cho các nhà
nghiên cứu và các nhà phát triển để tham khảo.
19
CHƯƠNG 4. NG NG DNG THU TH
I S DNG THIT B
ANDROID
4.1. Tng quan v ng dng
Do phạm vi nghiên cứu đề tài luận văn trong thời gian ngắn hạn, nên Tôi xây dựng
ứng dụng chỉ mang tính chất demo về một số cái tôi đã nghiên cứu được. Ứng dụng gồm hai
phần: ứng dụng trên Client và ứng dụng trên hệ thống Server. Ứng dụng trên Client làm
- PROCESS_OUTGOING_CALLS: Cho phép một ứng dụng để theo dõi, thay đổi
hoặc hủy bỏ các cuộc gọi đi
- READ_HISTORY_BOOKMARKS: Cho phép một ứng dụng để đọc (nhưng không
ghi) lịch sử và bookmarks của người sử dụng.
- WRITE_HISTORY_BOOKMARKS: Cho phép một ứng dụng để ghi (nhưng không
đọc) lịch sử duyệt web và bookmarks của người dùng.
4.2.2. Mt s t cho ng dng
4.2.2.1. Cài đặt thu thập thông tin người sử dụng thao tác với trình duyệt
Sử dụng dữ liệu Content Provider từ ứng dụng của trình duyệt. Ứng dụng cần phải
được khai báo phân quyền READ_HISTORY_BOOKMARKS,
WRITE_HISTORY_BOOKMARKS trong AndroidManifest.xml của ứng dụng.
t thu tht
String result = "";
String time = "";
int i = 1;
Cursor mCur = managedQuery(Browser.BOOKMARKS_URI,
Browser.HISTORY_PROJECTION, null, null, null);
mCur.moveToFirst();
21
if (mCur.moveToFirst() && mCur.getCount() > 0) {
while (mCur.isAfterLast() == false) {
if(mCur.getString(Browser.HISTORY_PROJECTION_DATE_INDEX) != null){
long dateTime =
Long.parseLong(mCur.getString(Browser.HISTORY_PROJECTION_DATE_INDEX));
cal.setTimeInMillis(dateTime);
time = cal.getTime().toString();
result += i + ") " +
mCur.getString(Browser.HISTORY_PROJECTION_TITLE_INDEX) + " - " + time + "\n";
i++;
Process process = Runtime.getRuntime().exec("logcat -d");
BufferedReader bufferedReader = new BufferedReader(
new InputStreamReader(process.getInputStream()));
StringBuilder log = new StringBuilder();
String line;
System.out.println("get Log");
while ((line = bufferedReader.readLine()) != null) {
log.append(line + "\n");
}
result.append(log.toString());
} catch (IOException e) {
Log.v(TAG, "IOException of handleBehaviorData: " +
e.getMessage());
}
4.2.2.4. Cài đặt thu thập thông tin cuộc gọi.
Để thu thập thông tin cuộc gọi đến ta phải sử dụng PhoneStateListener để đăng ký
lắng nghe sự kiện cuộc gọi đến sử dụng method onCallStateChanged(int state, String
incomingNumber) để thu được số điện thoại gọi đến. Từ số điện thoại này chúng ta sẽ lấy
thông tin danh bạ điện thoại trên thiết bị để so sánh biết thêm chi tiết thông tin về cuộc gọi
đến. Chúng ta sử dụng BroadCast để thu thập thông tin cuộc gọi đi.
t thu thc gi
/**
* Listener to detect incoming calls.
*/
private class CallStateListener extends PhoneStateListener {
@Override
mới tăng cường tính bảo mật hơn nên làm cho việc nghiên cứu luận văn rất khó khăn. Ứng
dụng giới thiệu trong luận văn chỉ mang tính chất Demo cho một phần nghiên cứu được.
Trong chương này chúng ta đã mô tả cấu trúc của hệ thống ứng dụng theo mô hình Client –
Server, cách hoạt động của ứng dụng, API và các phân quyền sử dụng trong ứng dụng
Android Client. Thông qua cách mô tả này người đọc có thể hình dung ra cách cài đặt của
ứng dụng.
Trong tương lai tôi sẽ nghiên cứu thêm về công nghệ android và một số công nghệ
của hãng thứ ba để có thể ứng dụng thu thập thêm các loại dữ liệu. Ngoài ra phát triển thêm
hệ thống trên server, nghiên cứu các thuật toán phân tích dữ liệu và cách tổ chức lưu trữ dữ
liệu trên server, phân loại sở thích, hành vi của người sử dụng theo các nhóm để dự đoán,
tính toán về mức độ thích một dịch vụ hay một loại sản phẩm nào đó. Tạo ra tính tiện ích
giữa người sử dụng với các dịch vụ của ứng dụng.