Chuyên đề tốt nghiệp: giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại NH công thươg Chương Dương - Pdf 10

Khoá luận tốt nghiệp
lời mở đầu
Việt Nam đang trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trờng có sự quản
lý của nhà nớc theo định hớng XHCN, với mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội
công bằng, dân chủ, văn minh. Ngân hàng thơng mại là một tổ chức gắn chặt với
nền kinh tế thị trờng, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế
hàng hoá phát triển.
Gắn với kinh tế thị trờng, để tồn tại và không ngừng phát triển, hệ thống
NHTM nói chung cũng nh Chi nhánh Ngân hàng Công thơng khu vực Chơng D-
ơng, tất yếu đòi hỏi công tác tín dụng trung và dài hạn phải đợc nâng cao chất l-
ợng đâu t, phát huy tối đa vai trò đòn bẩy của nó.
Nhận thức đợc tính cấp thiết ấy, sau một thời gian thực tập và tìm hiểu
thực tế tại cơ sở, em chọn đề tài: Giải pháp nâng cao chất lợng cho vay trung
và dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng Công thơng khu vực Chơng Dơng làm
nội dung nghiên cứu trong chuyên đề tốt nghiệp của mình .
Khoá luận tập trung nghiên cứu các vấn đề có liên quan tới công tác tín
dụng trung và dài hạn. Phạm vi nghiên cứu là công tác cho vay vốn trung và dài
hạn tại NH Công Thơng Chơng Dơng.
Chuyên đề gồm 3 phần:
Ch ơng 1: Một số vấn đề cơ bản về cho vay trung và dài hạn tại các Ngân hàng
Thơng mại.
Ch ơng 2: Thực trạng cho vay trung và dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng Công
thơng khu vực Chơng Dơng.
Ch ơng 3: Một số giải pháp nâng cao chất lợng hoạt động cho vay trung và dài
hạn tại Chi nhánh Ngân hàng Công thơng khu vực Chơng Dơng .
Ch ơng 1
Một số vấn đề cơ bản về chất lợng cho vay
trung và dài hạn tại các ngân hàng thơng mại
1.1. Hoạt động cho vay trung và dài hạn của các Ngân hàng Th-
ơng Mại
1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng:

Nghĩa. Tuy nhiên, tín dụng nặng lãi không bị thủ tiêu hoàn toàn mà nó còn tồn
tại ở những nớc sản xuất nhỏ và trong lĩnh vực đi vay không vì mục đích sản
xuất. Trong nền kinh tế thị trờng, mọi quan hệ trao đổi mua bán đều đợc tiền tệ
hoá. Mỗi chủ thể của nền kinh tế đều phải tự tìm nguồn vốn trên thị trờng nhằm
thoả mãn nhu cầu vốn của mình và tự chủ trong việc sử dụng các nguồn vốn đó.
Tuy nhiên không phải lúc nào nhu cầu về vốn tiền tệ cũng đợc đáp ứng đầy đủ.
Hiện tợng thừa vốn chỗ này thiếu vốn chỗ kia là tất yếu xẩy ra. Sự thừa thiếu này
có khi tạm thời, có khi lâu dài. Chính điều này đòi hỏi phải có tín dụng làm cầu
nối giữa nơi thừa và thiếu với số lợng vốn lớn nhất và chi phí ít nhất. Từ đó tín
dụng thơng mại và tín dụng ngân hàng ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu khách quan.
Tín dụng Thơng Mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp, đợc biểu
hiện dới hình thức mua bán chịu hàng hoá. Quan hệ tín dụng thơng mại (vay trực
tiếp) chủ yếu là hàng hoá giữa các doanh nghiệp hoạt động trực tiếp trong lĩnh
vực sản suất và lu thông hàng hoá. Về thực trạng tín dụng thơng mại là kéo dài
Đào Tuấn Hoàng
Khoá luận tốt nghiệp
thời gian thanh toán của ngời mua, vậy trong quan hệ tín dụng thơng mại ngời
cho vay chính là ngời bán chịu hàng hoá, ngời đi vay là ngời đi mua chịu. Nh
vậy, tín dụng thơng mại đóng vai trò tích cực trong nền kinh tế góp phần giải
quyết mâu thuẫn của hiện tợng thừa thiếu vốn đó. Nó có u điểm chi phí thấp, nh-
ng vẫn còn những nhợc điểm :
- Hạn chế không gian địa lý.
- Giữa những ngời đi vay và ngời cho vay khó đạt điểm chung về qui
mô và thời hạn của khoản vốn vay.
- Mang rủi ro cao do không có sự phân tán rủi ro.
Chính vì vậy cho vay thông qua các trung tâm tài chính đặc biệt hoạt động
cho vay của các Ngân hàng Thơng Mại là rất quan trọng trong nền kinh tế. Hoạt
động cho vay của các ngân hàng là rất quan trọng nền kinh tế thị trờng. Hoạt
động cho vay của các ngân hàng mang bản chất chung của quan hệ vay mợn, đó
là có sự hoàn trả gốc và lãi sau thời gian nhất định. Điểm khác giữa hoạt động

Xét về mặt hình thức thì dự án đầu t là tập hồ sơ, tài liệu trình bầy một cách
chi tiết và co hệ thống một chơng trình hoạt động và các chi phí tơng ứng để đạt
mục tiêu nhất định trong tơng lai. Các khoản cho vay dự án có thể đợc thế chấp
trên cơ sở bảo lãnh theo đó ngời cho vay có thể khôi phục vốn từ những tổ chức
thực hiện bảo lãnh nếu nh dự án không trả nợ đúng kế hoạch đã định. Tuy nhiên,
khoản vay cũng có thể cung cấp không dựa trên cơ sơ bảo lãnh, không có ngời
đứng ra bảo lãnh, dự án tồn tại hay sụp đổ da trên chính giá trị của nó. Trong tr-
ờng hợp này ngời cho vay đối mặt với rủi ro rất lớn và họ yêu cầu một mức lãi
suất cao hơn những khoản cho vay có đảm bảo. Các khoản vay nh vậy ngân hàng
thờng đòi hỏi các tổ chức tài trợ dự án phải thế chấp tài sản cho đén khi dự án
hoàn tất .
* Cho vay luân chuyển:
Một khoản tín dụng luân chuyển cho phép khách hàng kinh doanh có thể
vay tới một mức tối đa xác định trớc, hoàn trả toàn bộ hoặc một phần khoản vay,
và tiếp tục vay khi có nhu cầu cho đến khi hợp đồng tín dụng hết hạn. Là một
trong những khoản cho vay kinh doanh linh hoạt nhất, yêu cầu tín dụng luân
chuyển thờng đợc ngân hàng chấp nhận mà không đòi hỏi bảo đảm bằng bất cứ
tài sản nào. Các khoản cho vay nh vậy có thể là ngắn hạn hoặc có thể kéo dài 3 ,
4 thậm chí 5 năm. Loại hình tín dụng này đợc áp dụng nhiều nhất khi khách
hàng không chắc chắn về thời gian của các luồng tiền mặt hoặc về quy mô chính
xác của nhu cầu vay vốn trong tơng lai. Tín dụng luân chuyển giúp hãng có thể
giảm mức độ biến động trong chu kì kinh doanh, cho phép hãng vay thêm tiền
mặt trong lúc khó khăn khi mà doanh số bán hàng giảm và cho phép hoàn trả khi
nguồn thu bằng tiền của hãng tăng lên. ở những nơi mà pháp luật quy định về
việc ngân hàng phải chấp nhận mọi yêu cầu vay vốn trong thời hạn của hạn mức
tín dụng thì ngân hàng thờng sẽ tính phí cam kết vay vốn trên phần tín dụng
không sử dụng hoặc trên toàn bộ giá trị hợp đồng cho vay luân chuyển.
Cam kết vay vốn thờng có 2 loại:
- Loại phổ biến nhất là cam kết vay vốn chính thức, là cam kết có tính
chất hợp đồng trong đó ngân hàng đảm bảo sẽ cho khách hàng vay tới lợng vốn

đầu t, còn mục đích của ngời đi vay cũng nh ngòi đi thuê là sử dụng vốn. Nhng
cho thuê tài chính vẫn có đăc trng riêng biệt cụ thể:
- Hình thức cấp tín dụng của cho thuê tài chính là bằng tài sản, ngời đi thuê
chỉ có quyền sử dụng tài sản, định kỳ thanh toán tiền thuê theo thoả thuận.
- Thời gian cho thuê thờng chiếm phân lớn thời gian hoạt động của tài sản,
trong thời gian nàyngời đi thuê không đợc huỷ hợp đồng ngang. Hết thời hạn của
hợp đồng thuê có thể đợc chuyển nhợng quyền sở hữu tài sản hay tiếp tục thuê
theo thoả thuận hai bên
- Bên cho thuê dễ dàng kiểm tra việc sử dụng tài sản đánh giá hiệu quả sử
dụng tài sản thuê, phát hiện sớm những rủi ro tiềm ẩn để có những biện pháp sử
lý kịp thời.
Tất cả tài sản cho thuê phải đợc bảo hiểm trong suốt thời gian cho thuê, việc
mua bảo hiểm phải đợc thc hiện trên cơ sở hợp đồng bảo hiểm tại một công ti
Đào Tuấn Hoàng
Khoá luận tốt nghiệp
bảo hiểm đợc phép hoạt động tại Việt Nam do bên cho thuê chỉ định. Qui trình
quản lý và theo dõi hồ sơ bảo hiểm tài sản cho thuê do giám đốc bên cho thuê
quyết định.
* Cho vay tiêu dùng.
Nhằm giúp ngời tiêu dùng có nguồn vốn tài chính để trang trải nhu cầu về
nhà ở, đồ dùng gia đình Ngân hàng Thơng Mại thực hiện cho vay tiêu dùng,
căn cứ vào cách thức hoàn trả, cho vay tiêu dùng có thể chia làm 3 loại sau:
- Cho vay tiêu dùng trả một lần: Theo cách cho vay này, khách hàng thanh
toán cho ngân hàng một lần cho đến khi đến hạn. Loại cho vay này thờng áp
dụng đối với khoản vay vó giá trị nhỏ, thời gian cho vay không dài.
- Cho vay tiêu dùng trả góp: Loại cho vay thờng áp dụng đối với các khoản
vay có giá trị lớn hay thu nhập đinh kỳ của ngời vay không đủ khả năng thanh
toán hết một lần số nợ vay.
- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Cho vay tiêu dùng tuần hoàn là khoản cho
vay trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng. Trong thời

giải quyết đợc các bên có quyền khởi kiện theo qui định của pháp luật.
1.1.3. Đặc điểm cho vay trung và dài hạn:
* Một là: Vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án, phơng án.
Cho vay trung và dài hạn với thời gian dài, độ rủi ro cao hơn với cho vay
ngắn hạn, để giảm bớt rủi ro ngoài việc qui định vay phải có tài sản đảm bảo,
ngân hàng cho vay còn qui định khách hàng phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào
quá trình sản xuất, kinh doanh và đời sống. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia vào
dự án cao hay thấp tuỳ thuộc vào mức độ rủi ro và hiệu quả của dự án. ở Việt
Nam hiện nay, ngân hàng công thơng qui định mức vốn của chủ sở hữu tham gia
vào dự án nh sau:
- Tối thiểu 10% tổng mức vốn đầu t đối với phơng án, dự án cải tiến kỹ thuật,
mở rrộng sản xuất, hợp lý hoá sản xuất.
- Tối thiểu 30% tổng mức vốn đầu t (sau khi trừ phần vốn lu động dự kiến)
đối với dự án xây dựng mới.
- Tối thiểu 30% tổng mức vốn đầu t (sau khi trừ phần vốn lu động dự kiến
trong tổng mức vốn đầu t) đối với dự án phục vụ đời sống.
* Hai là: Thời hạn trả nợ và nguồn trả nợ.
Thời hạn trả nợ vốn phụ thuộc vào tính chất, địa điểm của dự án đầu t. Nh-
ng thời hạn trả nợ cũng có thể rút ngắn trong trờng hợp hiệu quả của dự án mang
lại cao. Việc trả nợ trớc hạn sẽ giúp ngân hàng thu đợc nợ chắc chắn nhng đôi
khi ảnh hởng đến kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng.
Nguồn trả nợ đối với khoản cho vay trung và dài hạn nhìn chung khác với
cho vay ngắn hạn. Các khoản cho vay trung và dài hạn đợc dùng chủ yếu cho
nhu cầu mua sắm tài sản cố định và tài sản lu động, cho nên nguồn trả nợ chính
của khoản vay này là từ nguồn khấu hao và một phần lợi nhuận do dự án đầu t
mang lại.
* Ba là: Giải ngân trong cho vay trung và dài hạn.
Đối với khoản vay trung và dài hạn có thể giải ngân một lần, hoăc nhiều
lần nhằm đảm bảo cho khách hàng sử dụng tiền vay đúng mục đích. Ngân hàng
không cho rút vốn khi các nhu cầu chi tiêu liên quan đến dự án cha phát sinh.

lãi vừa trang trải chi phí khác và có lợi nhuận.
Chất lợng cho vay trung và dài hạn là một khái niệm tơng đối, nó vừa mang
tính cụ thể, vừa manh tính trừu tợng .
Chất lợng cho vay trung và dài hạn là một chỉ tiêu tổng hợp , nó phản ánh
mức độ thích nghi của ngân hàng với sự thay đổi của môi trờng bên ngoài, nó thể
hiện sức mạnh của ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại.
Chất lợng cho vay trung và dài hạn không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả
của quá trình kết hợp các hoạt động giữa những ngời trong cùng một tổ chức, giã
các tổ chức với nhau vì một mục đích chung. Do đó để nâng cao chất lợng cho
Đào Tuấn Hoàng
Khoá luận tốt nghiệp
vay trung và dài hạn cần phải có sự quan tâm đặc biệt đến công tác quản lý đồng
bộ.
Phân tích và đánh giá đúng chất lợng cho vay trung và dài hạn, xác định
đựoc nguyên nhân của những tồn tại trong lĩnh vực này sẽ giúp ngân hàng tìm đ-
ợc những biện pháp quản lý thích hợp .
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lợng cho vay trung và dài hạn:
* Nâng cao chất lợng cho vay trung và dài hạn là cần thiết để phát triển kinh
tế.
Cùng với sự phát triển của sản xuất và lu thông hàng hoá hoạt động cho vay
cũng ngày càng phát triển nhằm cung cấp các phơng tiện giao dịch để đáp ứng
mọi nhu cầu sản suất kinh doanh của xã hội. Trong điều kiện đó, chất lợng cho
vay ngày càng đợc quan tâm.
Đảm bảo chất lợng cho vay trung và dài hạn là điều kiện để ngân hàng làm
tốt vai trò trung tâm thanh toán. Khi chất lợng cho vay trung và dài hạn đợc đảm
bảo sẽ tăng vòng quay vốn cho vay, với một lợng tiền nh cũ có thể thực hiện số
lần giao dịch lớn hơn, tạo điều kiện tiết kiệm tiền trong lu thông, củng cố sức
mua của đồng tiền.
Chất lợng cho vay trung và dài hạn góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định
tiền tệ, tăng trởng kinh tế, tăng uy tín quốc gia. Thông qua cho vay chuyển

thêm mối quan hệ xã hội của ngân hàng .
Từ những u thế trên, việc củng cố và nâng cao chất lợng cho vay trung và dài
hạn là điều cần thiết cho tồn tại và phát triển lâu dài của Ngân hàng Thơng Mại.
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng cho vay trung và dài hạn.
Chất lợng tín dụng trung và dài hạn đợc coi là đảm bảo khi mục tiêu tín dụng
đợc thực hiện, khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả và hoàn trả
cả vốn lẫn lãi cho ngân hàng đúng thời hạn cam kết. Có nhiều cách đánh giá, dới
góc độ ngân hàng thì chất lợng tín dụng trung và dài hạn có thể đánh giá qua các
chỉ tiêu sau:
* Tổng doanh số cho vay:
Khi doanh số cho vay lớn cho thấy ngân hàng có uy tín và cung cấp dịch vụ
đa dạng, phong phú cho khách hàng. Chất lợng cho vay tốt là cơ sở để tăng
doanh số cho vay, vì vậy chỉ tiêu doanh số cho biết một phần về chất lợng cho
vay trung và dài hạn.
D nợ trung và dài hạn
* Chỉ tiêu d nợ: x 100%
Tổng d nợ
Phản ánh d nợ trung và dài hạn chiếm bao nhiêu % so với tổng d nợ ngân
hàng trong thời kỳ. Tỉ lệ này càng cao thể hiện sự chú ý phát triển tín dụng trung
và dài hạn của ngân hàng, khả năng cho vay phát triển dự án đầu t của ngân hàng
đối với nền kinh tế.

Thu nợ tín dụng trung và dài hạn
* Chỉ tiêu quay vòng vốn:
Tổng d nợ trung và dài hạn
Phản ánh sự quay vòng vốn nhanh hay chậm của loại tín dụng này. Thông th-
ờng vòng quay càng lớn thể hiện việc thu hồi nợ càng tốt và ngợc lại .Do đó cần
xem xet trong mối quan hệ với các chỉ tiêu khác:
Nợ quá hạn của tín dụng trung và dài hạn
Đào Tuấn Hoàng

- Tổng giá trị gia tăng đợc tạo ra từ doanh số cho vay của ngân hàng. Phần
giá trị gia tăng của một dự án có thể do nhiều nguồn vốn khác nhau của dự án
tạo ra. Do đó, rất khó để xác định phần giá trị gia tăng do khoản cho vay tao ra.
Tuy nhiên, có thể ớc lợng một cách tơng đối theo % vốn góp vào dự án từ khoản
cho vay của ngân hàng.
- Nhiều tác động khác khó có thể đánh giá qua các chỉ tiêu định lợng mà chỉ
có thể đánh giá qua các chỉ tiêu định tính nh tác dụng của cho vay trung và dài
hạn với việc: đổi mới cơ cấu kinh tế xã hội, nâng cao trình độ nghề nghiệp, tăng
năng suất lao động xã hội
Đào Tuấn Hoàng
Khoá luận tốt nghiệp
1.2.4. Các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng cho vay trung và dài hạn của
Ngân hàng Thơng Mại:
Muốn có biện pháp nâng cao chất lợng cho vay trung và dài hạn ta phải xem
xét các nhân tố ảnh hởng đến nó. Chúng ta có thể xem xét những nhân tố sau:
1.2.4.1. Các nhân tố thuộc về ngân hàng:
* Chính sách cho vay của ngân hàng:
Mỗi ngân hàng thơng mại đều xây dựng cho mình một chính sách cho vay
dới những hình thức khác nhau. Thông thờng chính sách cho vay có thể là chỉ
thị bằng lời của ban lãnh đạo ngân hàng hoặc là một tập hợp các hành vi, các
thông lệ và những tập quán
Đối với các ngân hàng thơng mại ở Việt nam thì chính sách cho vay thờng
đợc thể hiện dới hình thức văn bản. Văn bản này bao gồm các tiêu chuẩn, các
hớng dẫn và các giới hạn để chỉ đạo quy trình ra quyết định cho vay. Khi xây
dựng chính sách cho vay, các nhà quản lý đã chú ý sự phù hợp giữa nội dung
của chính sách với đờng lối phát triển kinh tế xã hội của chính phủ, sự hài hoà
quyền lợi của ngời gửi tiền, ngời đi vay và chính bản thân của ngân hàng. Một
chính sách cho vay tốt sẽ giúp cán bộ tín dụng có cơ sở vững chắc để đảm bảo
những khoản cho vay an toàn, hiệu quả.
Đào Tuấn Hoàng

Thu nợ, thu lãi và thanh lý nợ là khâu có tính quyết định đến sự tồn tại của
ngân hàng. Sự nhạy bén của ngân hàng thông qua việc thu lãi, thu nợ để phát
hiện kịp thời những hiện tợng bất thờng đối với mỗi món vay cùng với biên pháp
xử lý chính xác, đúng lúc sẽ giảm thiểu các khoản nợ quá hạn và điều đó sẽ có
tác động tích cực tới chất lợng cho vay.
* Chất lợng nhân sự và công tác tổ chức của ngân hàng:
Chất lợng nhân sự và công tác tổ chức có liên quan tới mọi mặt hoạt động
của Ngân hàng, trong đó có sự tác động mạnh tới hoạt động cho vay. Nói cách
khác nhiệm vụ của một cán bộ tín dụng phụ thuộc vào quy mô và tổ chức nhân
Đào Tuấn Hoàng
Khoá luận tốt nghiệp
sự của ngân hàng. Cán bộ tín dụng có thể là chuyên gia giải quyết một số món
vay lớn có liên quan đến nhiều ngành, cũng có thể là cán bộ giải quyết mọi
khoản vay có liên quan đến hoạt động kinh doanh của một đơn vị từ các dịch vụ
bán lẻ, quy mô nhỏ đến các hoạt động sản xuất quy mô lớn. Tuy nhiên tại các
ngân hàng thơng mại nhỏ cán bộ tín dụng có thể thực hiện bất cứ nghiệp vụ gì,
bao gồm cả cho vay t nhân, thu nợ và marketing, đến kiểm tra các món vay, báo
cáo tiến độ giải ngân, thu nợ định kì. Có thể nói, cán bộ tín dụng giữ một vai trò
quyết định trong hoạt động cho vay của ngân hàng.
Trong điều kiện kinh tế ngày càng phát triển, một cán bộ tín dụng hàng ngày
phải xử lý nhiều nghiệp vụ, liên quan đến nhiều lĩnh vực, ngành nghề, gặp gỡ
nhiều loại khách hàng thì sự thành công của mỗi khoản cho vay trực tiếp phụ
thuộc vào chất lợng. Công tác tuyển dụng và đào tạo tay nghề; giáo dục và bồi d-
ỡng t cách đạo đức; sắp xếp bộ máy hợp lý và khoa học.
* Thông tin tín dụng:
Trong nền kinh tế thị trờng, ai nắm bắt đợc nhiều thông tin chính xác kịp
thời hơn, ngời đó sẽ thắng trong cạnh tranh. Trong hoạt động cho vay, ngân hàng
bỏ tiền ra trên cơ sở lòng tin. Lòng tin có chính xác hay không phụ thuộc vào
chất lợng thông tin có đợc. Để việc cho vay có chất lợng hiêu quả, giảm thiểu rủi
ro, ngân hàng phải có đợc và phân tích, xử lý chính xác nhiều thông tin có liên

1.2.4.2. Các nhân tố thuộc về phía khách hàng.
Một bộ phận lợi nhuận của ngân hàng là một phần lợi nhuận của các nhà
sản suất kinh doanh trả cho ngân hàng dới hình thức lợi tức tiền vay. Bởi vậy
hiệu quả sản suất, kinh doanh của khách hàng là nhân tố quyết định đến chất l-
ợng cho vay trung và dài hạn.
Xuất phát từ vai trò quan trọng của khách hàng trong việc quản lý tiền vay
nên trớc khi cho vay ngân hàng cần đánh giá đúng năng lực của khách hàng trên
các khía cạnh sau:
* Năng lực thị trờng của khách hàng:
Năng lực thị trờng thể hiên qua chất lợng sản phẩm và giá cả sản phẩm,
chu kì sống của sản phẩm và vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng. Tìm hiểu
năng lực thị trờng của khách hàng sẽ giúp ngân hàng đánh giá đợc mặt mạnh,
mặt yếu của những sản phẩm đó trên thị trờng, biết đợc sự phù hợp của dự án với
nhu cầu của xã hội và xu hớng phát triển của nền king tế.
* Năng lực tài chính:
Năng lực tài chính của doanh nghiệp đợc thể hiên ở khả năng độc lập tự
chủ tài chính trong kinh doanh, khả năng thanh toán và trả nợ của khách hàng.
Doanh nghiệp có năng lực tài chính tốt phản ánh việc kinh doanh có hiệu
quả, khách hàng có thể quản lý vốn vay một cách tối u.
* Năng lực sản xuất:
Năng lực của sản xuất thể hiện ở giá trị của công cụ lao động mà chủ yếu
là tài sản cố định, công nghệ sản xuất
* Năng lực quản lý:
Năng lực quản lý của doanh nghiệp thể hiện ở khả năng quả lý điều hành
của bộ máy và trình độ của cán bộ quản lý. Một doanh nghiệp có bộ máy quản lý
tốt, là cơ sở để doanh nghiệp làm ăn có lãi và trả đợc nợ ngân hàng.
* Uy tín của khách hàng:
Đào Tuấn Hoàng
Khoá luận tốt nghiệp
Ngân hàng có thể xem xét qua nhiều năm về quan hệ kinh doanh của

Mọi chế độ thể lệ cho vay của ngân hàng gắn chặt với các quy định của
pháp luật nhà nớc. Mọi cá nhân và tổ chức kinh tế căn cứ vào qui định của pháp
luật để hoạt động. Do đó môi trừơng pháp lý trong nớc là yếu tố ảnh hởng rất lớn
đến chất lợng cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng Thơng Mại. . .
Đào Tuấn Hoàng
Khoá luận tốt nghiệp
Ch ơng 2
Thực trạng cho vay trung và dài hạn tại chi nhánh
ngân hàng công thơng khu vực chơng dơng.
2.1. Quá trình hình thành, phát triển và tổ chức bộ máy của Chi
nhánh Ngân hàng Công Thơng khu vực Chơng Dơng.
2.1.1. Sự ra đời và phát triển.
Thực hiện nghị quyết 53 HĐBT về thành lập các NH chuyên doanh hạch
toánkinh tế độc lập. Chi nhánh NHCT Chơng Dơng đợc thành lập từ tháng
8/1988 trên cơ sở tách Ngân hàng nhà nớc huyện Gia Lâm thành chi nhánh
NHCT Chơng Dơng và chi nhánh NH Nông nghiệp Huyện Gia Lâm .
Là Chi nhánh Ngân hàng cơ sở thực thuộc Chi nhánh NHCT TP Hà Nội,
đến đầu năm 1993 đợc nâng cấp thành Chi nhánh NHCT KV Chơng Dơng trực
thuộc NHCT Việt Nam.
Từ một chi nhánh NH có quy mô hoạt động nhỏ nguồn vốn huy động khi
mới thành lập chỉ có 13 tỷ đồng nay đã lên tới 520 tỷ đồng, tổng d nợ cho vay
ngày thành lập là 5,7 tỷ đồng nay lên tới 420 tỷ đồng.
Hoạt động trong những năm đầu mới thành lập chủ yếu là huy động vốn
và cho vay ngắn hạn đối với DNNN, nay các mặt hoạt động ngân hàng đã phát
triển đa dạng bao gồm: huy động vốn tiền gửi các tổ chức KT, huy động vốn tiết
kiệm và phát hành kỳ phiếu bằng VNĐ và ngoại tệ, cho vay ngắn hạn, trung và
dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với mọi thành phần kinh tế, kinh doanh vàng
bạc, mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối, thanh toán quôc tế và nghiệp vụ bảo lãnh.
Năm đầu thành lập chỉ có 344 khách hàng giao dịch, trong đó có 80 khách
hàng vay vốn, đến nay đã có 1.800 khách hàng, trong đó có 1.400 khách hàng

hàng số 2
Phòng khách
hàng cá nhân
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kế toán
Phòng tiếp thị
tổng hợp
Phòng tài trợ
th ơng mại
Phòng tiền tệ
kho quĩ
Phòng kiểm tra
nội bộ
Khoá luận tốt nghiệp
2.1.3. Những hoạt động chủ yếu.
* Các hoạt động chính của Chi nhánh NHCT KV Chơng Dơng.
NHCT KV Chơng Dơng đợc huy động vốn dài hạn, trung hạn, ngắn hạn
bằng VNĐ và ngoại tệ từ mọi nguồn vốn trong nớc dới các hình thc chủ yếu sau:
- Nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của tất cả các tổ
chức, dân c.
+ Huy động kỳ phiếu, trái phiếu với các loại kỳ hạn.
+ Vay vốn của các tổ chức tài chính trên các loại thị trờng
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo cơ chế tín dụng hiện hành bằng
VNĐ và ngoại tệ đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, hộ gia
đình và cá nhân.
- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh, tái bảo lãnh.
- Trực tiếp thực hiện hoặc làm đại lý cho thuê tài chính theo sự uỷ nhiệm
của Tổng giám đốc hoặc Công ty tài chính NHCTVN.
- Chiết khấu các chứng từ có giá.

khách hàng.
- Thực hiện các giao dịch thu đổi và mua, bán ngoại tệ giao ngay đoois với
khách hàng theo thẩm quyền đợc giám đốc giao.
- Thực hiện các giao dịch thanh toán, chuyển tiền, bán thẻ ATM, thẻ tín dụng
cho khách hàng.
- Tiếp nhận các thông tin phản hồi từ khách hàng.
- Duy trì và kiểm soát các giao dịch đối với khách hàng.
- Thực hiện công tác tiếp thị các sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng.
Phòng kế toán:
- Thực hiện hạch toán kế toán để phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời mọi
hoạt động kinh doanh và các nghiệp vụ phát sinh tại NH. Phổ biến, hớng dẫn,
kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện các chính sách và chế độ kế toán của
Nhà nớc và của Ngành. Tổng hợp, lu trữ chứng từ kế toán, cân đối kế toán ngày
tháng, năm, các báo cáo quyết toán, kiểm toán nội bộ của toàn Ngân hàng.
- Thực hiện báo cáo kế toán đối với các cơ quan quản lý Nhà nợc theo chế độ
hiện hành và cung cấp số liêụ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của
Ban lãnh đạo Ngân hàng Công thơng KV Chơng Dơng. Trực tiếp thực hiện kinh
doanh các dịch vụ Ngân hàng nh: dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ trả lơng
Phòng Kiểm soát nội bộ:
Thực hiện công tác kiểm soát nội bộ các hoạt động kinh doanh tại NH theo
quy chế của ngành, của pháp luật và của Ngân hàng Công Thơng Việt Nam.
Phòng tiếp thị tổng hợp:
Chuyên thống kê báo cáo và làm nhiệm vụ marketing.
Phòng tài trợ thơng mại:
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế cho khách hàng có nhu cầu về
dịch vụ hàng nhập, xuất, chuyển - nhận tiền kiều hối.
- Chuyển, tiếp nhận điện giao dịch đi, đến cho các chi nhánh trong hệ
thống.
- Hạch toán tài khoản nội, ngoại bảng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán
quốc tế.

* Khó khăn:
- Tình hình chính trị kinh tế thế giới có nhiều diễn biến không thuận lợi.
Xung đột chiến tranh tại nhiều điểm nóng trên thế giới, có sự phát triển không
ổn định của một số nền kinh tế lớn trên thế giới.
- Nền kinh tế trong nớc tuy có sự tăng trởng phát triển nhng phải chịu
không ít những trở ngại do thiên tai dịch bệnh.
- Tiềm lực về vốn của nền kinh tế hạn chế, quá trình cải cách các doanh
nghiệp còn chậm. Thêm vào đó là sự cạnh tranh trong hoạt động Ngân hàng
ngày càng gay gắt, cơ hội tìm kiếm lợi nhuận càng ít và khoảng chênh lệch thu
chi tính trên một đồng vốn ngày càng bị thu hẹp.
- Ngân hàng là một trong những đơn vị đầu tiên đợc thí điểm thực hiện dự
án HĐH, không có những kinh nghiệm của những đơn vị đi trứơc, đồng thời lại
diễn ra trong thời điểm gần cuối năm. Do đó những trở ngại ban đầu của chơng
trình mới cộng với khối lợng công việc lớn dồn vào cùng một thời điểm là
những khó khăn không nhỏ phải đối mặt và vợt qua.
2.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh.
2.2.2.1. Hoạt động huy động vốn.
Huy động vốn là một hoạt động cơ bản của Ngân hàng, cũng nh các
ngân hàng thơng mại khác, Chi nhánh đã có nhiều hình thức huy động vốn. NH
đã triệt để khai thác các nguồn vốn khác nhau, từ những khoản tiền gửi tiết kiệm
Đào Tuấn Hoàng
Khoá luận tốt nghiệp
cho tới các khoản tiền gửi thanh toán của các khách hàng. Ngoài chất lợng phục
vụ khách hàng, NH còn có địa điểm rất thuận lợi cho việc giao dịch và thanh
toán nên ngày càng thu hút đợc nhiều khách hàng đến giao dịch tại NH. Kết quả
huy động vốn đợc thể hiện ở bảng 1dới đây:

Bảng 1: Huy động vốn qua các năm
(Đơn vị tính: triệu đồng)
Qua bảng 1 ta thấy mức độ huy động vốn tăng nhanh, năm 2003 so với

1.872.357 75,58 1.521.937 63.16 1.681.352 58,87
-Tg>=12 tháng
604.826 24,42 887.504 36.84 1.174.672 41,43
trđ
Khoá luận tốt nghiệp
0
500,000
1,000,000
1,500,000
2,000,000
2,500,000
3,000,000
Series1
Ta thấy vốn huy động qua các năm trong biểu đồ 1: Năm 2002 là
2.477.183 triệu đồng đến năm 2003 là 2.409.441 triệu đồng giảm 67.742 triệu
đồng và năm 2004 đạt 2.856.024 triệu đồng, tăng 446.583 triệu đồng so với năm
2003. Về cơ cấu vốn huy động của năm 2004 cũng đạt mức kế hoặch của chi
nhánh: tỷ trọng nguồn vốn có kỳ hạn trên 1 năm chiếm 58,87% trong tổng
nguồn vốn huy động, tỷ trọng vốn VNĐ chiếm 89,16% tổng nguồn. Nguồn vốn
huy động tại chỗ tăng đảm bảo khả năng thanh toán của khách hàng và cân đối
đợc huy động vốn và cho vay.
Chi nhánh nằm trong vùng quy hoặch đô thị mới (Q.Long Biên mới thành
lập), nguồn vốn đầu t vào bất động sản tăng mạnh huy động vốn dân c gặp khó
khăn. Tuy nhiên Chi nhanh mở rộng mạng lới các địa điểm tiết kiệm, các hình
thức huy động với các kỳ hạn, lãi suất và phơng thức trả lãi hợp lý nên nguồn
vốn dân c vẫn đạt mức tăng trởng cao (39,67% tổng vốn huy động)
Từ sự phân tích trên ta thấy: nguồn huy động vốn chủ yếu của NH qua
các năm là từ các khoản tiền gửi của khách hàng, trong đó tiền gửi có kỳ hạn
trên 1 năm chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động. Lợng tiền dân c
giảm nhẹ qua từng năm, do đầu t vào bất động sản . Tiền gửi trên dới 1 năm tăng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status