Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh BIDV Bắc hà Nội - Pdf 10


mở đầu
10 Tháng 10 năm 2002, Hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu t và Phát triển
Việt Nam đã có Quyết định số: 80/QĐ-HĐQT V/v thành lập Chi nhánh Ngân
hàng Đầu t và Phát triển Bắc Hà Nội trực thuộc Ngân hàng Đầu t và Phát triển
Việt Nam, trên cơ sở tách, nâng cấp Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển
Khu vực Gia Lâm- trực thuộc Sở giao dịch.
Chi nhánh sau một năm nâng cấp đã đạt đợc một số thành tựu đáng lu tâm
trong hoạt động Ngân hàng. Đặc biệt là chi nhánh có một đội ngũ cán bộ trẻ có
năng lực, nhiệt tình, sáng tạo trong công tác.
Để tìm hiểu và thu thập thêm những kiến thức cả về lý luận cũng nh thực
tiễn, em đã quyết định chọn chi nhánh Ngân hàng Đầu T & Phát triển Bắc Hà
Nội để thực tập cũng nh nghiên cứu những vấn đề đã đợc học và tích luỹ. Sau
một thời gian thực tập tại chi nhánh em đã chọn đề tài cho chuyên đề thực tập :
"Giải pháp nâng cao chất lợng Tín dụng Trung và Dài hạn tại chi nhánh
Ngân hàng Đầu T và Phát Triển Bắc Hà Nội ". Đề tài nghiên cứu của em
không tách rời lý luận thực tiễn thành 2 bộ phận riêng biệt mà cố gắng áp dụng
những kiến thức về mặt lý luận để nghiên cứu thực tiễn. Trên cơ sở lý luận về
những chỉ tiêu đánh giá chất lợng Tín dụng để phân tích tìm hiểu nguyên nhân
cho thực trạng chất lợng Tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh. Từ đó, mạnh
dạn đa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa chất lợng Tín dụng trung và
dài hạn tại chi nhánh.
Chuyên đề gồm 3 chơng và có bố cục nh sau:
1

Chơng 1 :Tín dụng Trung và Dài hạn - chất lợng Tín dụng trung và
dài hạn
Chơng 2 : Thực trạng chất lợng Tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng
ĐT&PT Bắc Hà Nội
Chơng 3 : Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lợng Tín dụng
tại Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Bắc Hà Nội

bằng thế chấp tài sản, chứng từ có giá.
Tín dụng trung hạn : Có thời hạn vay vốn từ 1-5 năm. Tín dụng này đợc
cho vay đầu t theo chiều sâu mở rộng sản xuất các doanh nghiệp đang hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Tín dụng dài hạn : Có thời hạn vay vốn trên 5 năm. Tín dụng này đợc sử
dụng để cấp vốn xây dựng cơ bản nh đầu t xây dựng xí nghiệp mới , các công
trình hạ tầng cơ sở, cải tiến và mở rộng sản xuất có qui mô lớn ...
1.2.2.Căn cứ vào đối tợng tín dụng :
Tín dụng vốn lu động: Là loại Tín dụng đợc cấp để hình thành vốn lu động
của các tổ chức kinh tế nh cho vay dự trữ hàng hoá, cho vay sản xuất, cho vay
để thanh toán các khoản nợ. Tín dụng vốn lu động thờng đợc sử dụng để bù đắp
mức vốn lu động tạm thời thiếu hụt.
Tín dụng vốn cố định: Là loại Tín dụng đợc cấp để hình thành vốn cố
định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất , xây dựng các xí nghiệp và
công trình mới. Ví vậy, thời hạn cho vay đối với loại hình Tín dụng này là trung
và dài hạn.

1.2.3. Căn cứ vào loại đảm bảo :
Tín dụng bảo lãnh : Là hoạt động Tín dụng mà ngân hàng cam kết trả nợ
thay cho con nợ trong trờng hợp nó không có khả năng thanh toán. Việc ngân
hàng cam kết trả nợ có điều kiện nh vậy tạo khả năng cho con nợ vay ngời thứ
ba.
Tín dụng bằng tiền : Là hoạt động Tín dụng mà ngân hàng giao cho ngời
vay một số tiền để họ sử dụng trong một thời gian nhất định, khi hết hạn ngời
vay phải trả cho chủ nợ một số tiền bao gồm cả gốc và lãi.
1.2.4.Căn cứ vào mục đích sử dụng:
4

Tín dụng thuê mua - Dịch vụ thuê mua : Tín dụng thuê mua là một kiểu
cho thuê tài sản để sử dụng chuyên môn theo hợp đồng. Nếu trong hợp đồng có

+ Hoàn trả một lần
+ Tín dụng trả góp
1.3.Các nhân tố cơ bản trong ngiệp vụ Tín dụng trung và dài hạn của
NHTM:
1.3.1. Nguồn vốn Tín dụng :
Ngân hàng huy động vốn từ các nguồn sau để tài trợ cho nghiệp vụ Tín
dụng trung và dài hạn :
Vốn tự có của ngân hàng : Nói chung nguồn vốn này chiếm một tỷ trọng
không cao trong cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng.
Huy động tiền gửi ngắn hạn trong nớc : Nguồn huy động này biến động
qua từng thời kì, phụ thuộc vào biến động của thị trờng vốn, vào sự thay đổi các
định chế của Nhà nớc và đợc sử dụng để cho vay trung và dài hạn chủ yếu trong
trờng hợp số d tiền gửi ngắn hạn quá lớn, có khả năng gây ra ứ đọng vốn.
Huy động tiền gửi trung và dài hạn trong nớc: trái phiếu , kì phiếu,: Đây
là nguồn tài trợ quan trọng cho nghiệp vụ Tín dụng trung và dài hạn.
Vốn vay từ thị trờng trong và ngoài nớc : Nguồn huy động này bao gồm
cả khoản vay ngắn hạn ở thị trờng liên ngân hàng hoặc vay từ NHNN và các
khoản vay dài hạn trong và ngoài nớc .
Vốn uỷ thác tài trợ phát triển
Các quĩ đầu t phát triển theo nguồn vốn ODA và các nguồn khác
1.3.2.Thời hạn Tín dụng
Đây là một yếu tố quan trọng trong nghiệp vụ tín dụng. Nó là cơ sở để xác
định lợi tức mà khách hàng pải trả cho ngân hàng. Ta quan tâm đến hai loại thời
hạn Tín dụng:
6

* Thời hạn Tín dụng chung: Đợc tính từ khi bắt đầu cấp Tín dụng đến khi
hoàn trả xong khoản Tín dụng đó. Thời hạn Tín dụng chung là thời hạn Tín
dụng đợc sử dụng chính thức trong hợp đồng Tín dụng
* Thời hạn Tín dụng trung bình : Là khoảng thời gian mà toàn bộ số tiền

bị khoa học công nghệ, đây chuyền sản suất hiện đại, tức là những dự án cha
có khả năng sinh lời trong thời gian ngắn nên chủ đầu t phải kéo dài cho đến khi
xuất hiện nguồn thu của dự án. Chính vì đối tợng của loại vay này rát phức tạp,
bao gồm tổng hợp các loại chi phí , mà nguồn trả nợ lại phụ thuộc vào nhiều
yếu tố : chính sách kinh tế của Nhà nớc, khsr năng tiêu thụ sản phẩm, mức độ
dự đoán chính xác các luận chứng kinh tế tài chính... nên rung và dài hạn chứa
đựng rất nhiều khó khăn tiềm ẩn, ảnh hởng đến chất lợng của khoản Tín dụng
đó. Để đảm bảo một khoản Tín dụng có chất lợng cao thì phải có sự hợp tác
thống nhất, khoa học, hiệu quả giữa ngân hàng và khách hàng. Vì vậy, khi xem
xét tính hiệu quả của một dự án đầu t, nân hàng phải xem xét khả năng sinh lợi,
khả năng trả nợ của dự án... vì đây là những yếu tố cơ bản quyết định đến chất
lợng Tín dụng xét trên quan điểm ngân hàng và khách hàng.
2.hoạt động Tín dụng trung và dài hạn của NHTM:
Từ trớc đến nay,nghiệp vụ Tín dụng đã là một nghiệp vụ truyền thống của
ngân hàng. Đó là một khoản mục cơ bản của Tài sản Có của một ngân hàng. Nó
phát triển đa dạng và hoàn thiện với nhiều loại hình khác nhau từ cho vay ngắn
hạn đến cho vay với thời hạn dài. Nghiệp vụ bảo lãnh, thuê mua cũng là nghiệp
vụ phát triển mạnh của Tín dụng. Song có thể nói, Tín dụng trung và dài hạn đã
chiếm một vị trí quan trọng trong hoạt động của ngân hàng. Do có tính lỏng
thấp, độ rủi ro cao nên lãi suất cao nhất trong các loại Tín dụng. Vì vậy, nếu
khoản Tín dụng thời hạn dài mà có chát lợng sẽ mang lại khoản lợi nhuận lớn
cho ngân hàng. Đối với các ngân hàng chuyên doanh sẽ có lợi thế lớn hơn vì
đây là những ngân hàng có thế mạnh về vốn, chuyên sâu hơn về cho vay trung
và dài hạn, thì sẽ có u thế cạnh tranh hơn trên thị trờng. Nhng các ngân hàng đa
năng cũng có thể cho vay trung và dài hạn bằng hình thức hợp vốn, hay đòng tài
trợ cho các dự án lớn, vừa san sẻ đợc rủi ro vừa đa dạng hoá các khoản mục Tài
8

sản Có của mình. Song vì loại Tín dụng này có thời hạn dài nên có nghĩa là
ngân hàng sẽ bị chiếm dụng vốn trong thời gian vay vốn , ngân hàng cũng sẽ

biệt đến hình thức Tín dụng này.
* Tín dụng tring và dài hạn tạo điều kiện cho tín dụng ngắn hạn phát
triển
Các dự án đầu t sẽ không thực hiện và trở nên vô nghĩa khi thiết bị, công
nghệ đã lạc hậu, không đợc cải tiến, đổi mới cho phù hợp. Một khi đã có nền
tảng cho sự phát triển từ các khoản đầu t trung và dài hạn các doanh nghiệp mới
yên tâm sử dụng các khoản vay ngắn hạn để sản xuất và kinh doanh. Nhờ vậy
mà ngân hàng mới có đièu kiện phát triển Tín dụng ngắn hạn.
3.2. Vai trò đối với nền kinh tế
* Tín dụng trung và dài hạn góp phần quan trọng vào nguồn vốn đầu t
của doanh nghiệp
Tín dụng trung và dài hạn đợc sử dụng cho việc mua sắm nhà xởng, máy
móc thiết bị của các doanh nghiệp để cải tiến công nghệ, nâng cao chất lợng sản
phẩm hoặc để chiém lĩnh thị trờng nới. Khi có cơ họi kinh doan, các doanh
nghiệp cần phải mở rộng sản xuất, gia tăng lợng sản phẩm để chiếm lĩnh thị tr-
ờng, khi không còn cơ hội đó, vốn lại đợc trả về ngân hàng. Đó chính là u thế
của vốn vay trung và dài hạn thông qua ngân hàng, nó linh hoạt hơn cá hình
thức huy động vốn dài hạn khác nh cổ phiếu ,trái phiếu do tránh đợc các chi phí
10

phát hành, lệ phí bảo hiểm, đăng ký chứng khoán. Trong điều kiện nớc ta hiện
nay nhu cầu vốn trung và dài hạn phục vụ đầu t phát triển rất lớn. Nhu cầu này
đợc thoả mãn một phần bằng nguồn vốn ngân sách cấp phát, vay nớc ngoài và
một phần huy động từ dân c. Nhng cho dù nguồn vốn xuất phát từ đâu, việc
cung cấp Tín dụng thông qua NHTM, đặc biệt là các NHTM quốc doanh dới
hình thức cho vay trung và dài hạn đóng vai trò rất quan trọng.
* Tạo điều kiện mở rộng qui mô, phát triển sản xuất, nâng cao chất lợng
sản phẩm đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Sở dĩ nh vậy là do nó phù hợp với điều kiện thực tế của các doanh nghiệp
vừa và nhỏ. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thờng rất cần vốn trung và dài hạn để

mạnh của ngân hng trong quá trìng cạnh tranh để tồn tại. Nh vậy, đây là một
phạm trù rất rộng lớn. Quan niệm về chất lợng Tín dụng vừa mang tính chất
định tính-cụ thể bằng các số liệu tính toán đợc, vừa mang tính chất định lợng-
trừu tợng thể hiện qua khả năng thu hút khách hàng , tác động đến nền kinh
tế...Để có đợc chất lợng Tín dụng thì hoạt động Tín dụng phải có hiệu quả và
quan hệ Tín dụng phải đợc thiết lập trên cơ sở uy tín và sự tin cậy trong hoạt
động. Có nghĩa là, chất lợng Tín dụng tỷ lệ thuận với tính hiệu quả của hoạt
động Tín dụng .
Chất lợng Tín dụng ngắn hạn lại có những điểm khác biệt so với Tín dụng
trung và dài hạn. Do mục đích sử dụng khác nhau nên Tín dụng trung và dài
hạn chủ yếu phục vụ cho nhu cầu phát triển chiều sâu, còn Tín dụng ngắn hạn
chỉ đáp ứng cho nhu cầu thanh toán trớc mắt hay bổ sung vốn lu động. Vì thế,
tác động của hai loại hình Tín dụng này đến doanh nghiệp và ngân hàng là khác
nhau, một bên có thể đem lại lợi nhuận trớc mắt, một bên phục vụ cho lợi ích
lâu dài nh các dự án đầu t cơ sở hạ tầng, nâng cao dân trí, cải tạo môi trờng ...
Do đó, khi xem xét ấnh giá một khoản Tín dụng là tốt hay xấu ta nên có
một cái nhìn bao quát, toàn diện vấn đề . Phần sau em xin đa ra một hệ thống
chỉ tiêu để cố gắng có một sự phân tích, nhìn nhận một cách khách quan, toàn
diện về chất lợng Tín dụng trung và dài hạn nói chung cũng nh chất lợng Tín
dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và phát triển-Bắc Hà Nội
12

nói riêng . bên cạnh đó, em cũng xin mạnh dạn đề nghị một số giải pháp nhằm
khắc phục những nhợc điểm và nâng cao chất lợng Tín dụng tại chi nhánh.
4.2.Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng Tín dụng trung và dài hạn của
NHTM
4.2.1. Xét trên quan điểm ngân hàng
Xét trên giác độ Ngân hàng, có rất nhiều các chỉ tiêu để đánh giá chất lợng
Tín dụng trung và dài hạn nhng trong khuôn khổ luận vă này em chỉ tập trung
đánh giá trên những chỉ tiêu chủ yếu sau :

mũi nhọn hay non trẻ thì mục tiêu lợi nhuận không phải là hàng đầu . Lúc này
lợi nhuận không phản ánh thực chất của khoản Tín dụng .
* Chỉ tiêu d nợ
D nợ trung và dài hạn
Tỷ lệ d nợ
=
trung và dài hạn Tổng d nợ Tín dụng
Chỉ tiêu này cho thấy biến động tỷ trọng d nợ Tín dụng trung và dài hạn
trong tổng d nợ Tín dụng của một Ngân hàng trong các thời kì khác nhau . Có
thể nghiên cứu biến động qui mô, khối lợng Tín dụng trung và dài hạn nếu chỉ
xem xét tử số. Tỷ lệ này càng cao cgứng tỏ mức độ phát triển của nghiệp vụ này
càng lớn, uy tín với khách hàng đợc nâng cao. Vì Tín dụng trung và dài hạn có
rất nhiều rủi ro tiềm tàng mà d nợ lại lớn chứng tỏ mối quan hệ khách hàng-
Ngân hàng là hoàn toàn tin cậy, có hiệu quả .
Chỉ tiêu này cũng có thể đợc dùn để so sánh giữa các Ngân hàng khác nhau
để thấy đợc thế mạnh của từng Ngân hàng trong hoạt động Tín dụng Trung và
Dài hạn. Tuy nhiên, có thể coi đây nh một chỉ tiêu định lợng để làm tiền đề kết
hợp vơí các chỉ tiêu khác để phân tích chất lợng Tín dụng trung và dài hạn
* Chỉ tiêu sử dụng vốn
14

Vốn huy động * 100%
Tỷ lệ sử dụng vốn =
Vốn Sử dụng
Có thể nói đây là chỉ tiêu phản ánh chất lợng Tín dụng. Chỉ tieu này càng
lớn thì chứng tỏ Ngân hàng đã sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn huy động
đợc .
* Chỉ tiêu quay vòng vốn
Thu nợ trung và dài hạn
Vòng quay vốn Tín dụng =

Khách hàng là ngời trực tiếp quản lý, sử dụng vốn Trung và Dài hạn . Đối
với khách hàng thì chất lợng Tín dụng biểu hiện ở một số chỉ tiêu sau
- Doanh thu tăng từ dự án
- Lợi nhuận tăng tăng từ dự án
- Lao động tăng từ dự án
Có thể nói đây là những chỉ tiêu hệ quả phản ánh chất lợng Tín dụng tốt
hay xấu. Một khoản Tín dụng tốt đối với Ngân hàng cũng chính là khoản Tín
dụng tốt đối với doanh nghiệp. Từ nguồn vốn cho vay Ngân hàng mà doanh
nghiệp có thể đổi mới, mở rộng hoạt động sản xuất làm tăng doanh thu, tăng lợi
nhuận của doanh nghiệp . Xét cho cùng thì mục tiêu của Ngân hàng kgông chỉ
là thu lãi vay mà còn thông qua nguồn vốn Trung và Dài hạn để kích thích hoạt
động sane xuất của các doanh nghiệp , tạo cơ sở cho sự phát triển của nền kinh
tế. Doanh nghiệp làm ăn có lãi lại muốn đầu t vào dự án mới, lại xuất hiện nhu
cầu Tín dụng mới. Nh vậy, Ngân hàng rót vốn cho doanh nghiệp, doanh nghiệp
trả lãi cho Ngân hàng.Đó là mối quan hệ qua lại quan trọng đối với cả hai.
16

Tóm lại, ta có thể thấy chỉ tiêu chất lợng Tín dụng luôn phải
đợc xem xét , phân tích trên nhiều giác độ, phải đặt trên quan điểm của cả
khách hàng và Ngân hàng .Có nh vậy, việc đánh giá chất lợng hoạt động Tín
dụng mới thực sự khách quan, chính xác, phản ánh đúng thực trạng để từ đó
phân tích nguyên nhân, tìm ra giải pháp tháo gỡ khó khăn một cách có hiệu
quả .
4.3. Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng Tín dụng
Những nhân tố ảnh hởng đến chất lợng Tín dụng chính là những nhân tố
gây ra sự biến động tốt hay xấu của các chỉ tiêu đánh giá chất lợng Tín dụng .
Có nhiều nhân tố, chủ quan và khách quan, nhân tố bên trong và bên ngoài ...
nhng tựu trung lại có thể phân thành 4 nhóm nhân tố chính :
Môi trờng kinh tế
Môi trờng pháp lý

Ngân hàng khi ký kết , thực hiện các hợp đồng Tín dụng . Ben cạnh đó, Luật
Ngân hàng còn nhièu sơ hở, cha đồng bộ với các qui định, văn bản dới luật.
Điều này ảnh hởng đến việc quản lý chất lợng Tín dụng của các Ngân hàng .
Sự thay đổi các chủ trơng chính sách của Nhà nớc cũng gây ảnh hởng đến
khả năng trả nợ của các doanh nghiệp. Nhất là về cơ cấu kinh tế , chính sách
xuất nhập khẩu , do thay đổi đột ngột gây xáo trộn sản xuát kinh doanh trong n-
ớc của doanh nghiệp . Doanh nghiệp không tiêu thụ đợc sản phẩm hay cha có
phơng án sản xuất kinh doanh có hiệu quả dẫn đến nợ quá hạn , nợ khó đòi.
Quản lý của Nhà nớc đối với các doanh nghiệp còn nhiều sơ hở, Nhà nớc
cho phép nhiều doanh nghiệp đợc sản xuất kinh doanh với nhiều chức năng,
nhiệm vụ vợt quá trình độ, năng lực quản lý đẫn đến rủi ro , thua lỗ, làm giảm
sút chất lợng Tín dụng .
4.3.3. Ngân hàng
18

Chién lợc kinh doanh của Ngân hàng :
trong nền kinh tế hiện đại , các doanh nghiệp nói chung và Ngân hàng nói
riêng muốn tồn tại và phát triển đợc phải xây dựng cho mình một chiến lợc kinh
doanh có hiệu quả . Một chiến lợc kinh doanh có hiệu quả sẽ giúp Ngân hàng
có một phơng hớng phát triển nhất quán, giúp Ngân hàng khia thác tốt năng lực
hiện có của đơn vị đồng thời cũng giúp nó thích ứng một cách nhanh nhất với
những biến đổi về môi trờng kinh doanh .
Công tác tổ chức Ngân hàng
Ngân hàng đợc tổ chức khoa học sẽ đảm bảo đợc sự phối hợp chặt chẽ ,
nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong Ngân hàng , giữa
các Ngân hàng với nhau ...Qua đó sẽ tạo điều kiện dấp ứng kịp thời yêu cầu của
khả năng khách hàng .
Chất lợng đội ngũ cán bộ Ngân hàng
Con ngời là yếu tố quan trọng nhất quyết định sự thnhf bại trong quản lý
cũng nh trong hoạt động Tín dụng . Nền kinh tế càng phát triển, các quan hệ

của khách hàng còn nhiều hạn chế. Một số doanh nghiệp lập phơng án sản xuất
kinh doanh rất hiệu quả nhng khi đi vào thực tế do không lờng hết những biến
động của thị trờng dẫn đến thua lỗ. Trong các dự án vay vốn Ngân hàng để nhập
máy móc thiết bị nhng không đủ trình độ đã không sử dụng hết công suất dẫn
đến doanh thu không đạt dự kiến dẫn đến không trả nợ đợc cho Ngân hàng .
Hiện tợng sử dụng vón sai mục đích cũng là nguyên nhân đẫn đến một
khoản Tín dụng chất lợng kém hay hiện tợng các doanh nghiệp chiếm dụng vốn
lãn nhau, quay vòng vốn vaycũng làm cho chất lợng Tín dụng bị giảm sút. Thực
chất đay là biểu hiện của khả năng không trả đợc nợ Ngân hàng , vi phạm
nguyên tắc đánh giá chất lợng Tín dụng .
20

21

chơng 2 : thực trạng chất lợng
tín dụng trung và dài hạn tại
chi nhánh ngân hàng đầu t và
phát triển bắc hà nội
1: Khái quát về Ngân hàng đầu t và phát triển Việt
Nam và chi nhánh Bắc Hà Nội
1.1 Quá trình hình thành và phát triển NHĐT&PTVN
1.1.1. Lịch sử ra đời
Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam đợc thành lập chính thức vào ngày
26/04/1957 trực thuộc quản lý của Bộ Tài Chính, tiền thân là ngân hàng Kiến
thiết Việt Nam với mục đích chính khi thành lập là cấp phát vốn cho sự nghiệp
tái thiết và xây dựng lại đất nớc tiến lên CNXH.
Năm 1983 theo chủ trơng chuyển dịch ngân hàng sang cơ chế thơng mại,
Ngân hàng chuyển từ bộ tài chính sang thuộc quản lý của NHNN Việt Nam. Bắt
đầu từ thời gian đó, Ngân hàng chính thức hoạt động nh một ngân hàng thơng
mại thực thụ với nhiều nghiệp vụ mới đợc mở ra nh: cho vay, huy động vốn,

gắng, tuy nhiên do cơ chế ràng buộc, cha năng động sáng tạo, cha mạnh dạn đổi
mới nên chi nhánh khu vực Gia Lâm chỉ đợc đánh giá là 1 chi nhánh loại vừa và
nhỏ, với tổng tài sản trên dới 200 tỷ vào năm 2000. Hoạt động chủ yếu là cho
vay các khách hàng truyền thống trên địa bàn, huy động vốn tại đây lại càng là
vấn đề hết sức khó khăn.
23

Trớc cơ hội nền kinh tế đang có xu thế tăng tốc độ hội nhập, Thành phố Hà
Nội đang có quy hoạch phát triển mạnh về phía Bắc. Nắm bắt thời cơ đó, tháng
8/2001, Ban lãnh đạo BIDV đã có những quyết sách hết sức đúng đắn, tạo đà
cho chi nhánh khu vực Gia Lâm tăng tốc phát triển. Đó là quyết định tách chi
nhánh khu vực Gia Lâm ra khỏi chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Thành
phố Hà Nội, nhập vào Sở giao dịch BIDV. Đây là một bớc quyết định chiến lợc,
đột phá tạo tiền đề cho chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Bắc Hà Nội ra
đời.
Từ tháng 8/2001, khi trực thuộc Sở giao dịch Chi nhánh khu vực Gia Lâm
chỉ có 35 ngời, với tổng tài sản do chi nhánh quản lý gồm 250 tỷ đồng, năng lực
cạnh tranh còn rất hạn chế.
Sau 2 năm 2000, 2001, sự phát triển vợt bậc của chi nhánh trong hoạt động
kinh doanh đã đợc đánh giá qua các chỉ tiêu: tổng tài sản, nguồn vốn huy động,
d nợ tín dụng, phí dịch vụ đã tăng gấp 3 lần so với năm 1999. Với tổng tài sản
hôm nay đã đạt tới trên 1000 tỷ đồng, với số lợng cán bộ tăng gấp hai lần. Mạng
lới khách hàng đã đợc mở rộng, chiếm 40% thị phần trên địa bàn. Hoạt động
của chi nhánh đã có nhiều đổi mới, đợc khách hàng trên địa bàn cũng nh các
vùng phụ cận đánh giá rất cao về quy mô, loại hình cũng nh chất lợng phục vụ.
Bớc đầu đã củng cố đợc lòng tin và uy tín đối với khách hàng, xứng đáng là điạ
chỉ tin cậy trong những năm gần đây.
Ngày 10/10/2002 Hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt
Nam đã có Quyết định số: 80/QĐ-HĐQT V/v thành lập Chi nhánh Ngân hàng
Đầu t và Phát triển Bắc Hà Nội trực thuộc Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt

P h ò n g q u a n h ệ
q u ố c t ế
P h ò n g t í n d ụ n g P h ò n g đ i ệ n t o á n
P h ò n g k i ể m t r a
k i ể m s o á t n ộ i b ộ
C á c p h ò n g n g h i ệ p v ụ
P h ò n g g i a o
d ị c h Đ ứ c G i a n g
C á c q u ỹ t i ế t
k i ệ m
Q u ầ y b à n t h u
đ ổ i n g o ạ i t ệ
C á c c h i n h á n h
t r ự c t h u ộ c k h á c
C á c đ ơ n v ị t r ự c t h u ộ c
N H Đ T & P T B ắ c H à N ộ i
25

Trích đoạn Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh nội dung hoạt động của chi nhánh NHĐT&PT-bắc Hà Nội Hoạt động huy động vốn Mục tiêu phấn đấu của chi nhánh đến năm 2005
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status