Luận văn đại học: GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG HẠ TẦNG - Pdf 10

Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thuý Hơng
Lời nói đầu
Việc chuyển mình từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc là một tất yếu
khách quan. Nền kinh tế này buộc các doanh nghiệp phải tự lo liệu các hoạt
động sản xuất, kinh doanh của mình từ việc đầu t vốn, tổ chức kinh doanh đến
tiêu thụ sản phẩm. Do đó, cạnh tranh để tồn tại là điều không thể tránh khỏi.
Bởi vậy, các doanh nghiệp phải năng động, biết tận dụng thế mạnh của mình
và phải biết chớp thời cơ để sản xuất kinh doanh có hiệu quả và không ngừng
nâng cao vị thế của mình trên thị trờng.
Tự chuyển mình và thay đổi hoàn toàn để thích nghi đợc với môi trờng
và không ngừng phát triển đó là một quy luật tất yếu đối với doanh nghiệp khi
bớc chân vào nền kinh tế thị trờng. Tuy nhiên, để làm đợc điều đó thì đòi hỏi
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải thu đợc lợi nhuận.
Lợi nhuận đã trở thành nền tảng cho sự phát triển và tồn tại của mỗi doanh
nghiệp, lợi nhuận đợc coi là một tiêu chí quan trọng, và là mục tiêu cuối cùng
mà tất cả các doanh nghiệp đều hớng tới.
Có lợi nhuận, doanh nghiệp mới có thể đầu t mở rộng sản xuất kinh
doanh, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị, đảm bảo
khả năng thanh toán và tạo nguồn tích luỹ quan trọng cho nền kinh tế. Có lợi
nhuận, doanh nghiệp sẽ có khả năng chiếm lĩnh thị trờng, đánh bại các đối thủ
cạnh tranh và khẳng định đợc vị trí của mình. Vì vậy có thể khẳng định, lợi
nhuận có vai trò rất quan trọng đối với mọi đơn vị sản xuất kinh doanh, nó đã
và đang trở thành mục tiêu hàng đầu của bất kỳ một doanh nghiệp nào trong
nền kinh tế thị trờng.
Trong thời gian thực tập tại Công ty đầu t hạ tầng khu công nghiệp và
đô thị số 18, với kiến thức bản thân trong suốt 4 năm học tại trờng Đại học Th-
ơng mại và đặc biệt là sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, các chú trong phòng
tài chính kế toán; em đã đợc tìm hiểu về tình hình tài chính, kế toán ở công
ty. Công ty đầu t hạ tầng khu công nghiệp và đô thị số 18 thuộc Tổng công ty
đầu t và phát triển nhà Hà nội là một doanh nghiệp nhà nớc hạch toán độc lập.

Chơng i
những vấn đề cơ bản về lợi nhuận doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trờng
I/ lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận đối với các doanh
nghiệp(dn).
1. Nguồn gốc lợi nhuận:
Theo sự phát triển chung của nhân loại thì có rất nhiều quan điểm khác
nhau về nguồn gốc của lợi nhuận.
Trờng phái trọng nông với việc đánh giá cao vai trò của ngành nông nghiệp
và coi nó là lĩnh vực duy nhất trong xã hội tạo ra của cải. ở đây, tiền lơng
công nhân là thu nhập theo lao động còn sản phẩm ròng là thu nhập của nhà t
bản gọi là lợi nhuận. Vậy lợi nhuận là thu nhập không lao động do công nhân
tạo ra.
Trờng phái trọng thơng cho rằng: Lợi nhuận đợc tạo ra trong lĩnh vực lu
thông. Lợi nhuận thơng nghiệp là kết quả của sự trao đổi không ngang giá, do
sự lừa gạt mà có. Còn lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp, trừ khai thác vàng
bạc, đều không tạo ra lợi nhuận.
C.Mác gọi AdamSmith là nhà lí luận tổng hợp thời kỳ công trờng thủ công
t bản chủ nghĩa. Theo A.Smith, lợi nhuận là khoản khấu trừ thứ hai trong sản
phẩm của ngời lao động( có nguồn gốc là lao động không đợc trả công của
công nhân). Nhng mặt khác, ông lại cho rằng lợi nhuận là khoản thởng cho sự
mạo hiểm của nhà t bản hoặc là khoản thởng cho lao động của t bản.
Theo A.Smith, qui mô của t bản quyết định qui mô của lợi nhuận. Ông đã
nghiên cứu mối quan hệ giữa lợi tức và lợi nhuận và cho rằng lợi tức là một bộ
phận của lợi nhuận mà nhà t bản hoạt động bằng tiền đi vay phải trả cho chủ
của nó để đợc sử dụng t bản. A.Smith đã nhìn thấy xu hớng bình quân hoá tỉ
suất lợi nhuận và xu hớng tỉ suất lợi nhuận giảm sút do khối lợng t bản đầu t
tăng lên. Và ông cũng nhận ra đợc mối quan hệ đối kháng giữa lợi nhuận và
tiền lơng. Tăng lơng không làm tăng lợi nhuận mà ngợc lại nó làm giảm lợi
nhuận; và ngợc lại giảm lơng sẽ làm tăng lợi nhuận và đằng sau đó là mối

C.Mác đã phân tích để thấy đợc rằng giữa chi phí thực tế và chi phí sản
xuất t bản chủ nghĩa có một khoản chênh lệch, lợng tiền lời do chênh lệch ấy
mang lại gọi là lợi nhuận(ký hiệu là p). Nh vậy, lợi nhuận là giá trị thặng d nh-
ng đợc coi nh là con đẻ của toàn bộ t bản ứng trớc (C+V) đợc so với toàn bộ t
bản ứng trớc mang hình thái chuyển hoá là lợi nhuận khi m chuyển thành p;
(C+V) chuyển thành k thì khi đó giá trị của hàng hoá là = k+p. Trong đó, C là
t bản bất biến là là bộ phận t bản tồn tại dới hình thức nguyên vật liệu, máy
Trang 4
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thuý Hơng
móc thiết bị; V là t bản khả biến là bộ phận t bản dùng để mua sức lao động;
m là giá trị thặng d là giá trị do ngời lao động tạo ra mà không đợc trả công;
(C+V) = k là chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa.
Qua đây, ta thấy lợi nhuận đã che đậy quan hệ bóc lột t bản chủ nghĩa
bởi vì lợi nhuận đợc so với k =(C+V) và nh vậy thì lợi nhuận đợc coi là con đẻ
của k nhng thực chất lợi nhuận là biểu hiện bề ngoài của m mà m do V tạo ra
cho nên p cũng do V tạo ra chứ không phải là k.
Quan điểm của C.Mác về t bản thơng nghiệp là không tạo ra giá trị
thặng d nhng nó đợc phân phối lợi nhuận bởi nó đã làm việc cho nhà t bản.
Theo C.Mác, lợi nhuận thơng nghiệp là một bộ phận của giá trị thặng d do
công nhân sản xuất tạo ra mà nhà t bản công nghiệp nhờng cho nhà t bản
thơng nghiệp. Nhà t bản thơng nghiệp không phải bán hàng hoá cao hơn giá
trị thì mới có lợi nhuận mà vì họ mua hàng hoá thấp hơn giá trị. Vậy lợi nhuận
thơng nghiệp là sự chênh lệch giữa giá bán và giá mua của thơng nghiệp và nó
cũng tuân theo quy luật tỷ suất lợi nhuận do cạnh tranh.
Tóm lại, kể từ khi xuất hiện hoạt động sản xuất kinh doanh thì lợi
nhuận không chỉ là cái đích của mỗi doanh nghiệp mà nó còn trở thành đề tài
nghiên cứu, tranh luận của nhiều trờng phái, nhiều nhà lý luận kinh tế. Mọi
học thuyết, mọi nghiên cứu của họ tuy còn có hạn chế nhng tất cả đều cố gắng
chỉ cho mọi ngời thấy rõ nguồn gốc của lợi nhuận trong nền kinh tế.
2. Khái niệm lợi nhuận của DN:

- Chi phí phát sinh nhằm đem lại thu nhập trong thời kỳ đó, hay nói cách
khác chỉ những chi phí phân bổ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh
đã thực hiện trong kỳ.
Công thức chung xác định lợi nhuận nh sau:
Lợi nhuận = Tổng thu nhập Tổng chi phí
3. Kết cấu lợi nhuận.
Nền kinh tế thị trờng là một nền kinh tế mở cộng với cơ chế hạch toán kinh
doanh thì phạm vi kinh doanh của DN ngày càng đợc mở rộng. Do đó mà DN
có thể đầu t vào nhiều hoạt động thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau. Về cơ bản
hoạt động kinh doanh của DN bao gồm:
- Hoạt động SXKD: là các hoạt động nh sản xuất, tiêu thụ sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính, phụ.
- Hoạt động tài chính: là hoạt động đầu t tài chính ngắn hạn, dài hạn
nhằm một mục đích là kiếm lời nh góp vốn liên doanh, liên kết, đầu t
chứng khoán, cho thuê tài sản, cho vay vốn, hay mua bán ngoại tệ
- Hoạt động khác: là các hoạt động ngoài hoạt động kinh doanh ở trên.
Nó diễn ra không thờng xuyên, không dự tính trớc hoặc có dự tính nhng
ít có khả năng xảy ra ví nh các việc thanh lý, nhợng bán tài sản cố định,
Trang 6
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thuý Hơng
giải quyết tranh chấp, vi phạm hợp đồng kinh tế; xử lý tài sản thừa,
thiếu cha rõ nguyên nhân
Căn cứ vào các hoạt động kinh doanh của DN mà lợi nhuận thu đợc cũng
đa dạng theo phơng thức đầu t của mỗi DN. Lợi nhuận của DN thờng đợc kết
cấu nh sau:
3.1. Lợi nhuận kinh doanh: đây là bộ phận lợi nhuận đợc cấu thành bởi lợi
nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ và lợi nhuận
từ hoạt động tài chính.
- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ: tuỳ theo
từng phơng thức, từng hoạt động đầu t mà DN xác định đâu là lợi nhuận

4. Vai trò của lợi nhuận:
Kinh nghiệm thực tiễn qua nhiều đợt cải tiến công tác quản lý ở nớc ta đã
chứng tỏ rằng: sẽ không có một nền kinh tế cũng nh một DN hoạt động thực
sự có hiệu quả chừng nào cơ chế tập trung quan liêu bao cấp còn thống trị,
chừng nào cha thừa nhận trên thực tế sản xuất hàng hoá, quy luật giá trị và
phạm trù của nó. Nắm đợc điều đó, Nhà nớc ta đã chuyển nền kinh tế sang
hoạt động theo cơ chế thị trờng bao gồm nhiều thành phần kinh tế cùng song
song tồn tại. Và lúc này cạnh tranh là điều tất yếu, các DN phải đấu tranh với
nhau để tồn tại và thơng trờng trở thành chiến trờng. Trong điều kiện này, DN
có tồn tại và phát triển hay không điều đó phụ thuộc vào việc DN hoạt động
có hiệu quả hay không? Qua đây, vai trò của lợi nhuận đợc bộc lộ rõ nét hơn
không chỉ là duy trì sự tồn tại, phát triển của DN mà bên cạnh đó còn giúp cải
thiện hơn nữa đời sống cho ngời lao động và góp phần vào sự phát triển chung
của nền kinh tế quốc dân.
4.1. Lợi nhuận đối với doanh nghiệp.
Lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừa là động lực, vừa là điều kiện tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ
chế thị trờng hiện nay, bất kỳ một DN nào muốn tồn tại và phát triển đợc thì
hoạt động sản xuất kinh doanh phải mang lại hiệu quả nghĩa là kinh doanh
phải có lãi. Các DN lúc này phải độc lập, tự chủ, chịu trách nhiệm hoàn toàn
trớc mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện nguyên tắc lấy thu bù chi
và đảm bảo có lãi. Để có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, DN
phải bỏ ra những chi phí ban đầu nh: chi phí nguyên vật liệu, lao động, máy
móc, đất đai, vốn Đồng thời để hoạt động sản xuất kinh doanh đợc diễn ra
liên tục thì hoạt động đó phải có thu nhập để bù đắp đợc chi phí bỏ ra và phải
có lợi nhuận để tái đầu t trở lại. Nếu hoạt động kinh doanh không có lợi nhuận
thì DN đó sẽ lâm vào tình trạng suy thoái và có thể dẫn đến phá sản.
Ngoài ra, lợi nhuận còn là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất
kinh doanh của DN. Lợi nhuận cũng chính là thang điểm để DN tự đánh giá
kết quả hoạt động của mình. Từ khâu đầu tiên là nghiên cứu thị trờng, tìm

doanh nghiệp có thể tích luỹ, bổ sung vốn bao gồm cả vốn cố định và vốn lu
động, thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng đối với doanh nghiệp mình.
Khi mỗi doanh nghiệp với t cách là một tế bào trong nền kinh tế thực hiện tái
sản xuất kinh doanh mở rộng thì quá trình tái sản xuất xã hội cũng tất yếu là
quá trình tái sản xuất mở rộng. Mặt khác, lợi nhuận của doanh nghiệp chính là
cơ sở để doanh nghiệp tính và đóng góp thuế thu nhập vào ngân sách nhà nớc.
Đóng thuế chính là doanh nghiệp đã vừa thực hiện quyền và nghĩa vụ của
mình đối với Nhà nớc. Đây chính là nguồn thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
Trang 9
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thuý Hơng
thu của ngân sách nhà nớc. Và đã đáp ứng nhu cầu tích luỹ vốn để thực hiện
quá trình đầu t phát triển kinh tế theo chức năng của Nhà nớc. Có nguồn thu
lớn thì Nhà nớc sẽ có thêm vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các công
trình công cộng nhằm nâng cao đời sống cho ngời dân sẽ có điều kiện để
Nhà nớc thực hiện vai trò to lớn của mình trên các mặt văn hoá, kinh tế, chính
trị và xã hội.
Tóm lại, lợi nhuận có vai trò rất quan trọng không những đối với sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp mà còn đối với cả ngời lao động. Mỗi
doanh nghiệp với t cách là một tế bào của cơ thể sống là nền kinh tế, thì doanh
nghiệp có mạnh thì nền kinh tế mới vững đợc. Điều đó phụ thuộc vào việc
doanh nghiệp hoạt động có thu đợc lợi nhuận hay không. Qua đây, ta thấy lợi
nhuận cũng có vai trò quan trọng đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân, bởi lợi
ích của mỗi doanh nghiệp bao giờ cũng gắn liền với lợi ích của Nhà nớc, của
toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
II/ Phơng pháp xác định và phân phối lợi nhuận của doanh
nghiệp
1. Phơng pháp xác định lợi nhuận.
Nh chúng ta đã biết, lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp bao gồm nhiều bộ
phận khác nhau do hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là đa
dạng và phong phú. Vì vậy mà mỗi bộ phận lợi nhuận thu đợc từ những hoạt

theo phơng pháp trực tiếp), thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).
1.1.2. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
= -
Trong đó:
- Doanh thu từ hoạt động tài chính có thể bao gồm:
+ Thu do chia liên doanh.
+ Lợi tức cổ phiếu.
+ Lãi tiền gửi ngân hàng hoặc lãi cho vay các đối tợng khác.
+ Thu từ hoạt động kinh doanh chứng khoán( chênh lệch giá mua bán
tín phiếu, trái phiếu, cổ phiếu).
+ Thu từ việc cho thuê tài sản.
+ Chiết khấu thanh toán đợc hởng khi mua.
+ Doanh thu tài chính khác
- Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí đầu t tài chính ra ngoài
doanh nghiệp, nhằm sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và
nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Các khoản chi phí này bao
gồm:
+ Chi phí thực hiện hoạt động liên doanh liên kết( không bao gồm phần
vốn góp liên doanh).
+ Chi phí cho thuê tài sản.
+ Chi phí mua bán các loại chứng khoán, kể cả các tổn thất trong đầu t
(nếu có).
+ Chiết khấu thanh toán dành cho khách hàng.
+ Chi phí lập dự phòng giảm giá chứng khoán.
Trang 11
Chi phí sản xuất
kinh doanh hàng
hoá dịch vụ
Trị giá vốn
hàng đã

+ Các khoản thu nhập bất thờng khác
- Chi phí khác: là những khoản chi không thờng xuyên nh:
+ Chi phí thanh lý nhợng bán TSCĐ.
+ Tiền phạt do vi phạm hợp đồng.
+ Khoản tiền bị phạt thuế, truy thu thuế.
+ Các khoản chi phí năm trớc bị bỏ sót không ghi sổ nay phát hiện ghi
bổ sung
+ Chi phí bất thờng khác
Qua đây, ta thấy việc xác định chính xác từng bộ phận lợi nhuận trong
tổng lợi nhuận trong kỳ hoạt động của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan
trọng. Bởi nó sẽ phản ánh đúng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh toàn
doanh nghiệp nói chung và ở từng lĩnh vực hoạt động nói riêng.
Trang 12
Lợi nhuận khác Thu nhập khác Chi phí khác
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thuý Hơng
2. Phân phối lợi nhuận.
Phân phối lợi nhuận là một khâu không thể thiếu sau khi doanh nghiệp đã
hoạt động có lãi. Phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp không chỉ đơn thuần
là việc phân chia số tiền lãi thu đợc. Mà việc phân phối này còn phải đảm bảo
nguyên tắc giải quyết hài hoà mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nớc, doanh nghiệp
và công nhân viên. Doanh nghiệp cũng phải dành phần thích đáng lợi nhuận
để lại để giải quyết các nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình, đồng thời chú
trọng đảm bảo lợi ích của các thành viên trong đơn vị.
Tổng lợi nhuận mà doanh nghiệp thu đợc về ngoài việc nộp thuế, bù đắp
chi phí thiếu hụt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nh chi phí
nguyên nhiên vật liệu, chi phí thuê sử dụng máy thi công , chia liên doanh
liên kết thì phần còn lại sẽ đợc trích lập vào các quỹ DN. Các DN khác nhau
thì tỷ lệ trích lập các quỹ là khác nhau nhng cùng chung một mục đích là:
- Quỹ đầu t phát triển đợc trích lập nhằm cải tiến, hiện đại hoá TSCĐ đáp
ứng yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh; đầu t cho việc phát triển thị

tiêu tuyệt đối nên để có thể đa ra đợc những đánh giá chính xác về chất lợng
hoạt động của mỗi đơn vị thì cần phải kết hợp với các chỉ tiêu bên dới.
2. Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là một chỉ tiêu tơng đối phản ánh
quan hệ tỷ lệ giữa tổng mức lợi nhuận với tổng doanh thu trong kỳ.
= x 100
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu thu đợc thì doanh nghiệp
sẽ có đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Do vậy, tỷ suất lợi nhuận doanh thu càng
lớn thì kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh càng cao và ngợc lại.
Tuy nhiên, nếu thuần chỉ sử dụng tỷ suất này thì sẽ không đa cho ta đánh giá
chính xác về hiệu quả kinh doanh. Bởi có thể tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
cao nhng hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào lại không cao.

3. Tỷ suất lợi nhuận/vốn kinh doanh.
Trang 14
Tỷ suất lợi nhuận
doanh thu bán hàng
Tổng mức lợi nhuận kinh doanh
Tổng doanh thu thực hiện trong kỳ
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thuý Hơng
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh là một chỉ tiêu tơng đối phản ánh
quan hệ tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận và tổng vốn kinh doanh sử dụng bình quân
trong kỳ.
= xx 100
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn nghĩa là cứ 100 đồng vốn
đem đầu t vào sản xuất kinh doanh thì sẽ thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả vốn đầu t hay không đều đợc biểu hiện qua
con số này và thông qua đó giúp doanh nghiệp nắm bắt đợc tình hình sử dụng
vốn cũng nh có biện pháp quản lý chặt chẽ sao cho vốn đợc sử dụng có hiệu
quả nhất nhằm tối đa hoá lợi nhuận.

1.1.1. Chính sách kinh tế của Nhà nớc:
Trên cơ sở pháp luật về kinh tế và các chính sách kinh tế, Nhà nớc tạo
ra môi trờng và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh
doanh và hớng các hoạt động của doanh nghiệp phục vụ cho chiến lợc phát
triển kinh tế-xã hội trong mỗi thời kỳ. Sự thay đổi trong chính sách kinh tế của
Chính phủ có ảnh hởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung
và tới lợi nhuận của doanh nghiệp nói riêng. Bởi điều tiết mọi hoạt động kinh
tế ở tầm vĩ mô chính là vai trò chính của Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng
này. Bằng các chính sách, luật lệ và các công cụ tài chính khác Nhà nớc định
hớng, khuyến khích hay hạn chế hoạt động của các doanh nghiệp. Trong đó
thuế là một công cụ giúp cho Nhà nớc thực hiện tốt công việc điều tiết vĩ mô
của mình. Thuế là một hình thức nộp theo luật định và không có hoàn trả trực
tiếp cho mọi tổ chức kinh tế. Vì vậy, thuế là một trong những khoản chi phí
của doanh nghiệp, nên đóng thuế cao hay thấp sẽ ảnh hởng không nhỏ tới lợi
nhuận.
1.1.2. Chính sách lãi suất:
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài những kinh
nghiệm, kiến thức thì vốn vẫn luôn là điều kiện vật chất không thể thiếu đợc
đối với sự tồn tại và phát triển của DN. Vốn quyết định quy mô, hiệu quả kinh
doanh, chỗ đứng vị thế của DN trên thơng trờng. Nhng thông thờng ngoài
nguồn vốn tự có thì doanh nghiệp đều phải đi vay thêm vốn. Doanh nghiệp có
thể vay bằng nhiều cách nhng để có đợc khoản tiền đó thì doanh nghiệp phải
trả cho ngời cho vay một khoản tiền gọi là lãi vay.
Lãi vay phải đợc tính trên cơ sở tiền gốc, lãi suất và thời gian vay. Vì
vậy, lãi suất phần nào quyết định đến số tiền lãi vay phải trả. Nếu số tiền phải
trả này lớn thì lợi nhuận trong đơn vị sẽ giảm và ngợc lại.
1.1.3. Thị trờng và cạnh tranh:
Thị trờng có ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp bởi
muốn tồn tại và phát triển thì sản phẩm của doanh nghiệp phải đáp ứng đợc
các nhu cầu của ngời tiêu dùng. Mọi biến động về cung cầu trên thị trờng đều

1.2.1. Nhân tố con ngời:
Có thể nói con ngời luôn đóng vai trò trung tâm và có ảnh hởng trực
tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt
trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, khi các doanh nghiệp phải cạnh tranh
nhau một cách gay gắt thì con ngời lại càng khẳng định đợc mình là yếu tố
quyết định tạo ra lợi nhuận. Trình độ quản lý và trình độ chuyên môn cũng nh
sự nhanh nhạy của ngời lãnh đạo trong cơ chế thị trờng ảnh hởng trực tiếp đến
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp mà số lợng cán bộ
công nhân viên có trình độ đại học, trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao sẽ giúp
nâng cao năng suất lao động, có thêm nhiều sáng kiến cải tiến đem lại lợi
Trang 17
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thuý Hơng
nhuận. Bên cạnh đó tinh thần trách nhiệm cũng nh ý thức trong công việc của
ngời lao động cũng rất quan trọng, quyết định đến sự thành bại của mỗi doanh
nghiệp. Doanh nghiệp mà hội tụ đủ những con ngời nh vậy thì doanh nghiệp
đó chắc chắn sẽ thành công với lợi nhuận thu về là cao nhất.
1.2.2. Khả năng về vốn:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài những
nhân tố quan trọng nh con ngời, kinh nghiệm và kiến thức kinh doanh thì vốn
là yếu tố không thể thiếu đối với sự sống còn của mỗi doanh nghiệp.
Vốn là tiền đề vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Nh vậy nó là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu
quả sản xuất kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Trong quá trình cạnh tranh trên thị trờng, doanh nghiệp nào trờng
vốn, có lợi thế về vốn thì sẽ có lợi thế kinh doanh. Khả năng về vốn dồi dào
sẽ giúp doanh nghiệp dành đợc thời cơ trong kinh doanh, có điều kiện mở
rộng thị trờng từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng doanh thu và tăng lợi
nhuận.
1.2.3. Về trình độ quản lý chi phí sản xuất kinh doanh:
Chi phí sản xuất kinh doanh là những khoản chi phí phát sinh liên quan

đều phấn đấu. Bên cạnh việc đầu t theo chiều rộng các doanh nghiệp cũng cần
phải mạnh dạn hơn nữa trong việc đầu t theo chiều sâu nh trang bị thêm nhiều
máy móc thiết bị hiện đại, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, thực hiện
chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất hay đào tạo cán bộ công nhân viên
có trình độ để theo kịp với sự phát triển chung.
Nếu làm đợc điều đó thì sản phẩm của doanh nghiệp sẽ không những đ-
ợc ngời tiêu dùng chấp nhận mà còn làm cho doanh thu cũng nh lợi nhuận
tăng một cách đáng kể.
2.2. Giảm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm:
Giảm chi phí là biện pháp cơ bản để tăng thêm lợi nhuận cho doanh
nghiệp và cũng tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp có thể hạ thấp giá
thành sản phẩm giúp cạnh tranh trên thị trờng. Vì vậy, các đơn vị cần phải
thực hiện tốt các biện pháp sau để có thể tiết kiệm chi phí cả về lao động sống
lẫn lao động vật hoá:
+ Tăng năng suất lao động sao cho số sản phẩm sản xuất ra trong một
đơn vị thời gian tăng lên hoặc thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm giảm. Và để làm tốt đợc điều đó thì doanh nghiệp cần phải chịu khó đầu
t, đổi mới máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh; áp dụng các thành
tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất tiên tiến tạo tiền đề làm thay đổi
căn bản điều kiện sản xuất. Ngoài ra, cần phải biết sử dụng hết công suất của
máy móc nhằm giảm chi phí khấu hao trên một đơn vị sản phẩm. Nâng cao
tay nghề và ý thức trách nhiệm của ngời lao động cũng là một giải pháp giúp
Trang 19
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thuý Hơng
tăng năng suất lao động. Bởi nếu ngời lao động có trình độ cao đồng thời đợc
bố trí đúng ngành, đúng nghề thì họ sẽ phát huy hết khả năng của mình giúp
đẩy nhanh tốc độ sản xuất. Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng phải biết gắn bó
họ với công việc, với doanh nghiệp; kích thích lòng say mê làm việc ở
họ thông qua tiền lơng, tiền thởng hay những sự quan tâm tới đời sống vật
chất cũng nh tinh thần của họ

ơng trờng. Bởi vậy, huy động và sử dụng vốn một cách có hiệu quả chính là
một trong những biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Các nguồn vốn mà
doanh nghiệp có thể khai thác gồm: vốn trong liên doanh, liên kết; vốn trong
thanh toán; vốn tín dụng; vốn từ thị trờng tài chính hoặc nguồn vốn huy động
từ chính cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp Tuy nhiên, cần phải đảm
bảo giữ vững chữ tín trong công tác huy động vốn có thế doanh nghiệp mới có
thể tranh thủ đợc sự giúp đỡ của các đơn vị bạn, của ngân hàng và các tổ chức
tài chính tín dụng khác.
Việc huy động vốn đã khó nhng việc sử dụng đồng vốn đó sao cho có
hiệu quả nhất mới là việc khó khăn hơn nhiều. Bởi vốn cũng nh mọi thứ khác
muốn có quyền sử dụng nó ta phải bỏ ra chi phí, nếu hoạt động sản xuất kinh
doanh không có hiệu quả thì cũng đồng nghĩa với việc ta đã sử dụng lãng phí
chi phí, làm giảm lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể thu về. Điều này đòi hỏi
các đơn vị phải tận dụng nguồn vốn sao cho chi phí bỏ ra để đợc sử dụng vốn
là thấp nhất nhng hiệu quả đem về lại là cao nhất:
+ Lên kế hoạch rõ ràng cho việc huy động và sử dụng vốn tránh tình
trạng vốn về đến doanh nghiệp mà cha biết sử dụng vào việc gì.
+ Xác định rõ chi phí và lợi ích thu đợc từ việc huy động và sử dụng
vốn.
+ Xác định rõ lợng vốn cần huy động một cách chính xác để tiết kiệm
chi phí sử dụng vốn.
+ Sử dụng một cách tiết kiệm, tránh lãng phí thất thoát vốn.
+ Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn.
2.3.2. Xây dựng ph ơng án sản xuất kinh doanh phù hợp với thực lực của
doanh nghiệp.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi bắt tay vào hoạt động đều phải vạch
ra cho mình một phơng án sản xuất kinh doanh hợp lý. Hợp lý có nghĩa là nó
phải tận dụng đợc mọi điều kiện, mọi nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp, chi
phí bỏ ra cho phơng án phải là min trong khi hiệu quả thu về phải là max.

ty đầu t và phát triển nhà Hà nội là một doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán độc
lập và là thành viên Tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà nội. Công ty đợc
thành lập từ năm 1968.
Để phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của Thành phố, đặc biệt là
phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và đô thị, ngày 10 tháng 12
năm 2002, UBND Thành phố Hà nội đã ra quyết định số 8515/2002/QĐ-UB
về việc đổi tên và bổ xung nhiệm vụ cho công ty với tên gọi mới là:
Tên tiếng Việt của công ty:
Công ty đầu t hạ tầng khu công nghiệp và đô thị số 18.
Tên tiếng Anh của công ty:
N
0
18 URBAN AND INDUSTRIAL ZONE INFRASTRUCTURE
INVESTMENT COMPANY.
Tên viết tắt:
UIZIDECOM 18
Trụ sở: số 193 195 Khâm Thiên, quận Đống Đa, Hà Nội.
Giám đốc công ty: Nguyễn Huy Thăng.
Điện thoại: (84-4) 5.55701 5.565509 5.565514.
Fax: (84-4) 5.565498
Địa chỉ Email: UIZIDECOM
Mã số thuế: 0100100738-1
Tài khoản: 21110000000715
Tại: Ngân hàng đầu t và phát triển Hà Nội.
2. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của công ty.
- Đầu t phát triển các khu công nghiệp, Cụm công nghiệp.
Trang 23
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thuý Hơng
- Xây dựng và kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng khu công nghiệp và
đô thị.

Trang 24
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thuý Hơng
Nhng với đặc điểm là công ty xây dựng, thì sau khi ký kết đợc các hợp
đồng, Công ty sẽ giao cho từng xí nghiệp với đích danh từng ngời phụ trách.
Đây là hình thức khoán gọn cho từng xí nghiệp, từng đội xây dựng nhằm nâng
cao tinh thần trách nhiệm đối với từng ngời cán bộ, nhân viên trong công ty,
đồng thời tạo cho họ chủ động trong công việc.
Để có thể đảm bảo uy tín của Công ty và bàn giao hợp đồng đúng tiến
độ cũng nh chất lợng thì tại các công trình thi công, ngoài máy móc hiện đại
sẵn có công ty có thể chủ động thuê thêm máy móc bên ngoài thi trờng nhằm
đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật của từng công trình.
Bên cạnh đó Công ty cũng không ngừng trang bị máy móc hiện đại
cũng nh chú trọng đến công tác đào tạo đội ngũ lao động gián tiếp nhằm nâng
cao hơn nữa vị thế của công ty.
4. Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại công ty.
* Nhân sự của công ty đầu t hạ tầng khu công nghiệp và đô thị số 18:
Đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, cán bộ nghiệp vụ của công ty
có năng lực chuyên môn đợc đánh giá cao, có kinh nghiệm tổ chức và quản lý
thi công ở nhiều lĩnh vực, ở nhiều ngành nghề, cả ở những công trình có qui
mô lớn, có yêu cầu kỹ thuật và chất lợng cao.
Đội ngũ công nhân lành nghề, đợc đào tạo cơ bản, có tay nghề giỏi và
tính kỷ luật cao.
Nhân sự toàn công ty đợc tổ chức và biên chế thành 14 đầu mối quản lý
gồm:
+ Các phòng ban nghiệp vụ công ty.
+ 5 xí nghiệp xây lắp số 2, 4, 5, 6, 8.
+ 6 đội xây lắp tổng hợp ( gồm cả xây, lắp, điện, nớc).
+ 1 xởng sản xuất gạch lát, đá ốp lát, cấu kiện bê tông trong xây dựng.
+ Một xởng sản xuất đồ mộc và trang trí nội thất.
+ 1 xởng sản xuất cửa cuốn, cửa nhôm, cửa xếp và các cấu kiện thép


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status