Tài liệu Luận văn tốt nghiệp: “Một số giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và đô thị số 18” - Pdf 84

Luận văn tốt nghiệp: “Một số giải pháp
nâng cao lợi nhuận tại công ty đầu tư hạ
tầng khu công nghiệp và đô thị số 18”
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thuý Hương

Trang 1

Lời nói đầu

Việc chuyển mình từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước là một tất yếu
khách quan. Nền kinh tế này buộc các doanh nghiệp phải tự lo liệu các hoạt
động sản xuất, kinh doanh của mình từ việc đầu tư vốn, tổ chức kinh doanh

đô thị số 18, với kiến thức bản thân trong suốt 4 năm học tại trường Đại học
Thương mại và đặc biệt là sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, các chú trong
phòng tài chính – kế toán; em đã được tìm hiểu về tình hình tài chính, kế toán
ở công ty. Công ty đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và đô thị số 18 thuộc Tổng
công ty
đầu tư và phát triển nhà Hà nội là một doanh nghiệp nhà nước hạch
toán độc lập. Đơn vị với cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối hiện đại, đội ngũ
cán bộ và công nhân viên được đánh giá là có năng lực chuyên môn cao đã
giúp công ty kinh doanh ngày càng có hiệu quả. Thu nhập của cán bộ công
nhân viên hàng năm tăng cao và đời sống của họ được cải thiện rõ rệt, đóng
góp cho ngân sách nhà nước c
ũng thường xuyên tăng. Tuy nhiên, với thế và
lực của công ty thì thực sự tiềm năng của công ty chưa được khai thác triệt để,
nên đã làm hạn chế lợi nhuận của công ty. Chính vì vậy, em đã chọn đề tài
cho luận văn tốt nghiệp là:


MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ
HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP VÀ ĐÔ THỊ SỐ 18”

Mục đích của đề tài là làm sáng tỏ bản chất, nguồn gốc và vai trò của
lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường. Qua đây, đánh giá khái quát tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận của công ty, từ đó đưa ra một số
giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa lợi nhuận cho công ty. Trên cơ sở này, đề
tài được chia thành 3 phần cơ bản như sau:

Chương I
: Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trường.
Chương II


Theo sự phát triển chung của nhân loại thì có rất nhiều quan điểm khác
nhau về nguồn gốc của lợi nhuận.

Trường phái trọng nông với việc đánh giá cao vai trò của ngành nông
nghiệp và coi nó là lĩnh vực duy nhất trong xã hội tạo ra của cải. Ở đây, tiền
lương công nhân là thu nhập theo lao động còn sản phẩm ròng là thu nhập của
nhà tư bản gọi là lợi nhuận. Vậy lợi nhuận là thu nhập không lao động do
công nhân tạo ra.

Trường phái trọng thương cho rằng: “ Lợi nhuận được tạo ra trong lĩnh
vực lưu thông. Lợi nhuận thương nghiệp là kết quả của sự trao đổi không
ngang giá, do sự lừa gạt mà có. Còn lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp, trừ
khai thác vàng bạc, đều không tạo ra lợi nhuận”.

C.Mác gọi AdamSmith là nhà lí luận tổng hợp thời kỳ công trường thủ
công tư bản chủ nghĩa. Theo A.Smith, lợi nhuận là khoản khấu trừ thứ hai
trong sản phẩm của người lao động( có nguồn gốc là lao động không được trả
công của công nhân). Nhưng mặt khác, ông lại cho rằng lợi nhuận là khoản
thưởng cho sự mạo hiểm của nhà tư bản hoặc là khoản thưởng cho lao động
củ
a tư bản.

Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thuý Hương

Trang 5
Theo A.Smith, qui mô của tư bản quyết định qui mô của lợi nhuận. Ông đã
nghiên cứu mối quan hệ giữa lợi tức và lợi nhuận và cho rằng lợi tức là một
bộ phận của lợi nhuận mà nhà tư bản hoạt động bằng tiền đi vay phải trả cho
chủ của nó để được sử dụng tư bản. A.Smith đã nhìn thấy xu hướng bình quân

Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thuý Hương

Trang 6
về lợi nhuận. Theo Samuelson, trong kinh tế thị trường, lợi nhuận là động lực
chi phối hoạt động của người kinh doanh. Lợi nhuận đưa các doanh nghiệp
đến các khu vực sản xuất các hàng hoá mà người tiêu dùng cần nhiều hơn, bỏ
các khu vực có ít người tiêu dùng. Với ông, lợi nhuận cũng đưa các nhà doanh
nghiệp đến việc sử dụng kỹ thuật sản xuất hiệu quả nhất.

Kế thừa có chọn lọc các nhân tố khoa học của kinh tế chính trị tư sản cổ
điển, kết hợp với những phương pháp biện chứng duy vật C.Mác đã nghiên
cứu thành công học thuyết giá trị thặng dư.C.Mác khẳng định: Lợi nhuận có
nguồn gốc từ giá trị thặng dư nhưng lại không phải là giá trị thặng dư mà chỉ
là biểu hiện bề
ngoài của giá trị thặng dư.

C.Mác đã phân tích để thấy được rằng giữa chi phí thực tế và chi phí sản
xuất tư bản chủ nghĩa có một khoản chênh lệch, lượng tiền lời do chênh lệch
ấy mang lại gọi là lợi nhuận(ký hiệu là p). Như vậy, lợi nhuận là giá trị thặng
dư nhưng được coi như là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước (C+V) được so
với toàn bộ tư bả
n ứng trước mang hình thái chuyển hoá là lợi nhuận khi m
chuyển thành p; (C+V) chuyển thành k thì khi đó giá trị của hàng hoá là =
k+p. Trong đó, C là tư bản bất biến là là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thức
nguyên vật liệu, máy móc thiết bị; V là tư bản khả biến là bộ phận tư bản
dùng để mua sức lao động; m là giá trị thặng dư là giá trị do người lao động
tạo ra mà không được trả công; (C+V) = k là chi phí sả
n xuất tư bản chủ
nghĩa.


hay nói cách khác là chuyển từ quan hệ theo chiều dọc từ trên xuống sang
quan hệ theo chiều ngang mà trong đó mỗi DN là đơn vị hạch toán kinh tế độc
lập. Điều kiện tiền đề thực hiện quá trình chuyển đổi này là phân định rõ
quyền sở hữu và quyền sử dụng về tài sản và thực hiện quyền này về m
ặt kinh
tế tức là các DN quốc doanh vẫn thuộc quyền sở hữu của Nhà nước. Còn
quyền sử dụng Nhà nước giao vốn cho DN, DN có trách nhiệm bảo tồn duy
trì vốn. Thực hiện quyền này DN tự mình tổ chức hoạt động sản xuất kinh
doanh. Từ nghiên cứu thị trường xác định mặt hàng sản xuất, lựa chọn công
nghệ đến tiêu thụ sản phẩm. Dựa trên cơ sở t
ự chủ hoàn toàn mà nâng cao
trách nhiệm vật chất của cả tập thể và cá nhân người lao động, thực hiện
nghiêm ngặt chế độ thưởng phạt vật chất, khuyến khích người lao động bằng
lợi ích vật chất.

Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thuý Hương

Trang 8
Trong nền kinh tế thị trường, mỗi DN là người sản xuất hàng hoá, để đứng
vững trên thị trường họ không thể không tính đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh hay chính là sản xuất kinh doanh có lợi nhuận.

Họ thường xuyên so sánh đối chiếu đầu vào và đầu ra để sao cho chênh
lệch lợi nhuận là cao nhất. Lợi nhuận luôn được coi là một tiêu chí quan
trọng, là mục tiêu cuối cùng mà mỗi DN đề hướng tới. Khi tiến hành bất kỳ
một hoạt động kinh doanh nào, người ta đều phải tính toán đến lợi nhuận mà
mình có thể thu được từ hoạt động đó. Vậy lợi nhuận là gì? mà mọi DN đều đặt nó làm mục tiêu phấn đấu của

chứng khoán, cho thuê tài sản, cho vay vốn, hay mua bán ngoại tệ....
- Hoạt động khác: là các hoạt
động ngoài hoạt động kinh doanh ở trên.
Nó diễn ra không thường xuyên, không dự tính trước hoặc có dự tính
nhưng ít có khả năng xảy ra ví như các việc thanh lý, nhượng bán tài
sản cố định, giải quyết tranh chấp, vi phạm hợp đồng kinh tế; xử lý tài
sản thừa, thiếu chưa rõ nguyên nhân...

Căn cứ vào các hoạt động kinh doanh của DN mà lợi nhuận thu được cũng
đa dạng theo phương thức đầu tư của mỗi DN. Lợi nhuận của DN thường
được kết cấu như sau:

3.1. Lợi nhuận kinh doanh: đây là bộ phận lợi nhuận được cấu thành bởi lợi
nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ và lợi nhuận
từ hoạt động tài chính.
- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ: tuỳ
theo từng phương thức, từng hoạt động đầu tư mà DN xác định đâu là
lợi nhu
ận từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ. Lợi
nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hình thành từ
việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp.
Những nhiệm vụ này được nêu trong quyết định thành lập doanh
nghiệp. Bộ phận lợi nhuận này thường chiếm tỷ trọng tương đối trong
tổng l
ợi nhuận của mỗi doanh nghiệp.
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: ngoài lĩnh vực sản xuất kinh doanh,
các DN còn có thể tham gia vào các hoạt động tài chính. Hoạt động tài
chính là hoạt động liên quan đến việc đầu tư vốn ra bên ngoài DN như:
góp vốn liên doanh, liên kết kinh doanh, góp vốn cổ phần, hoạt động
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thuý Hương

trị, chừng nào chưa thừa nhận trên thực tế sản xuất hàng hoá, quy luật giá trị
và phạm trù của nó. Nắm được đ
iều đó, Nhà nước ta đã chuyển nền kinh tế
sang hoạt động theo cơ chế thị trường bao gồm nhiều thành phần kinh tế cùng
song song tồn tại. Và lúc này cạnh tranh là điều tất yếu, các DN phải đấu
tranh với nhau để tồn tại và thương trường trở thành chiến trường. Trong điều
kiện này, DN có tồn tại và phát triển hay không điều đó phụ thuộc vào việc
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thuý Hương

Trang 11
DN hoạt động có hiệu quả hay không? Qua đây, vai trò của lợi nhuận được
bộc lộ rõ nét hơn không chỉ là duy trì sự tồn tại, phát triển của DN mà bên
cạnh đó còn giúp cải thiện hơn nữa đời sống cho người lao động và góp phần
vào sự phát triển chung của nền kinh tế quốc dân.

4.1. Lợi nhuận đối với doanh nghiệp.

Lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừa là động lực, vừa là điều kiện tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ
chế thị trường hiện nay, bất kỳ một DN nào muốn tồn tại và phát triển được
thì hoạt động sản xuất kinh doanh phải mang lại hiệu quả nghĩa là kinh doanh
phải có lãi. Các DN lúc này phải độc lập, tự chủ, ch
ịu trách nhiệm hoàn toàn
trước mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện nguyên tắc lấy thu bù chi
và đảm bảo có lãi. Để có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, DN
phải bỏ ra những chi phí ban đầu như: chi phí nguyên vật liệu, lao động, máy
móc, đất đai, vốn...Đồng thời để hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra
liên tục thì hoạt động đó phải có thu nhập để bù
đắp được chi phí bỏ ra và
phải có lợi nhuận để tái đầu tư trở lại. Nếu hoạt động kinh doanh không có lợi

càng cao của người lao động. Nếu như lương cao, ổn định và được hưởng
nhiều quyền lợi từ các quỹ thì đời sống người lao động không những được cải
thiện mà từ đó còn khuyến khích họ hăng say hơn trong công việc, nâng cao
năng su
ất lao động. Một khi nhu cầu về vật chất lẫn tinh thần của cán bộ công
nhân viên trong DN được thoả mãn thì tinh thần trách nhiệm của họ trong
công việc sẽ cao và từ đó sẽ thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
phát triển. Điều này không những giúp doanh nghiệp đứng vững mà còn giúp
nó mở rộng hơn nữa và không ngừng tìm kiếm lợi nhuận.

4.3. Lợi nhuận đối với sự phát triển của nền kinh tế xã hội.Trong nền kinh tế, khi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có
lợi nhuận thì nguồn thu của doanh nghiệp sẽ tăng lên. Đây là điều kiện để
doanh nghiệp có thể tích luỹ, bổ sung vốn bao gồm cả vốn cố định và vốn lưu
động, thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng đối với doanh nghiệp mình.
Khi mỗi doanh nghiệp với tư cách là một tế bào trong nền kinh tế
thực hiện
tái sản xuất kinh doanh mở rộng thì quá trình tái sản xuất xã hội cũng tất yếu
là quá trình tái sản xuất mở rộng. Mặt khác, lợi nhuận của doanh nghiệp chính
là cơ sở để doanh nghiệp tính và đóng góp thuế thu nhập vào ngân sách nhà
nước. Đóng thuế chính là doanh nghiệp đã vừa thực hiện quyền và nghĩa vụ
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thuý Hương

Trang 13
của mình đối với Nhà nước. Đây chính là nguồn thu chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng thu của ngân sách nhà nước. Và đã đáp ứng nhu cầu tích luỹ vốn để thực
hiện quá trình đầu tư phát triển kinh tế theo chức năng của Nhà nước. Có
nguồn thu lớn thì Nhà nước sẽ có thêm vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, xây


= -_ _ Lợi nhuận từ hoạt động
sản xuất kinh doanh hàng
hoá dịch vụ

Doanh
thu bán
hàng
Chi phí
kinh doanh
hợp lệ
Thuế gián
thu trong
khâu tiêu
thụ
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thuý Hương

Trang 14 Trong đó:

+ Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán sản phẩm hàng hoá, dịch vụ
phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ như: giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại... Doanh thu này không bao gồm thuế giá trị gia tăng
nếu tính theo phương pháp khấu trừ, và bao gồm cả thuế giá trị gia tăng nếu
tính theo phương pháp trực tiếp.

+ Lãi tiền gửi ngân hàng hoặc lãi cho vay các đối tượng khác.+ Thu từ hoạt động kinh doanh chứng khoán( chênh lệch giá mua bán
tín phiếu, trái phiếu, cổ phiếu).+ Thu từ việc cho thuê tài sản.

Chi phí sản xuất
kinh doanh hàng
hoá dịch vụ
Trị giá
vốn hàng
đã tiêu
thụ
CPBH phân
bổ cho hàng
tiêu thụ
trong kỳ
CPQLDN phân
bổ cho hàng
tiêu thụ trong
kỳ
Lợi nhuận từ hoạt
động tài chính
Doanh thu từ hoạt
động tài chính
Chi phí từ hoạt
động tài chính
+ Chi phí tài chính khác.
1.2. Đối với hoạt động khác.

= - Trong đó:

- Thu nhập khác: là những khoản thu nhập phát sinh không thường xuyên từ
những hoạt động riêng biệt. Là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự
tính trước hoặc là những khoản thu xảy ra một cách không đều đặn. Những
khoản thu nhập này có thể do chủ quan hay khách quan đưa đến gồm:

+ Thu về nhượng bán thanh lý TSCĐ.+ Thu tiền được phạt do vi phạm hợp đồng.+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xoá sổ.+ Thu các khoản nợ không xác định được chủ.

Lợi nhuận khác Thu nhập khác Chi phí khác
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thuý Hương

Trang 16

Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thuý Hương

Trang 17
2. Phân phối lợi nhuận.

Phân phối lợi nhuận là một khâu không thể thiếu sau khi doanh nghiệp đã
hoạt động có lãi. Phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp không chỉ đơn
thuần là việc phân chia số tiền lãi thu được. Mà việc phân phối này còn phải
đảm bảo nguyên tắc giải quyết hài hoà mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nước,
doanh nghiệp và công nhân viên. Doanh nghiệp cũng phải dành phần thích
đáng lợi nhuận để lại để giải quyết các nhu cầu sả
n xuất kinh doanh của mình,
đồng thời chú trọng đảm bảo lợi ích của các thành viên trong đơn vị.

Tổng lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được về ngoài việc nộp thuế, bù đắp
chi phí thiếu hụt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh như chi phí
nguyên nhiên vật liệu, chi phí thuê sử dụng máy thi công.., chia liên doanh
liên kết...thì phần còn lại sẽ được trích lập vào các quỹ DN. Các DN khác
nhau thì tỷ lệ trích lập các quỹ là khác nhau nhưng cùng chung một mục đích
là:

- Quỹ đầu tư phát triển được trích lập nhằm cải tiến, hiện đại hoá TSCĐ
đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh; đầu tư cho việc phát
triển thị trường và sản phẩm mới; bổ sung nhu cầu vốn lưu động tăng
thêm...
- Quỹ dự phòng tài chính được trích lập nhằm để bù đắp những thiệt hại,
tổn thất do những r
ủi ro bất khả kháng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh đưa đến...
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi là một quỹ khuyến khích vật chất, nhằm

tạo ra trong năm. Chỉ tiêu này phản ánh cứ sau mỗi một năm hay một kỳ hoạt
động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu đồng
lợi nhuận. Nếu con số lợi nhuận thu về là lớn thì chứng tỏ doanh nghiệp đó
hoạt độ
ng sản xuất kinh doanh có hiệu quả và ngược lại. Tuy nhiên, vì đây chỉ
là chỉ tiêu tuyệt đối nên để có thể đưa ra được những đánh giá chính xác về
chất lượng hoạt động của mỗi đơn vị thì cần phải kết hợp với các chỉ tiêu bên
dưới.

2. Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu.

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là một chỉ tiêu tương đối phản ánh
quan hệ tỷ lệ giữa tổng mức lợi nhuận với tổng doanh thu trong kỳ. = x 100

Tỷ suất lợi nhuận
doanh thu bán hàng
Tổng mức lợi nhuận kinh doanh
Tổng doanh thu thực hiện trong kỳ
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thuý Hương

Trang 19 Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu thu được thì doanh
nghiệp sẽ có được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Do vậy, tỷ suất lợi nhuận doanh
thu càng lớn thì kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh càng cao và ngược lại.
Tuy nhiên, nếu thuần chỉ sử dụng tỷ suất này thì sẽ không đưa cho ta đánh giá


= x 100 Tỷ suất lợi nhuận trên
vốn kinh doanh
Tổng lợi nhuận trong kỳ
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận trên
chi phí
Tổng lợi nhuận trong kỳ
Tổng chi phí kinh doanh trong kỳ
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thuý Hương

Trang 20 Qua chỉ tiêu này cho thấy cứ 100 đồng chi phí bỏ ra thì mang lại bao
nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp mình. Chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp
nắm được tình hình sử dụng chi phí trong đơn vị tiết kiệm hay lãng phí để từ
đó đề ra biện pháp quản lý sao cho có hiệu quả.

IV/ CÁC BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN.

Trong kinh doanh, lợi nhuận có ý nghĩa rất lớn đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi có lợi nhuận chứng tỏ doanh nghiệp
đã hoàn thành được kế hoạch của mình; có lợi nhuận chứng tỏ doanh nghiệp
sẽ thực hiện được nghĩa vụ đối với Nhà nước...Tuy nhiên, liệu doanh nghiệp
có đạt được mức lợi nhuận như đã đề ra hay không là còn phụ
thuộc vào từng

1.1.2. Chính sách lãi suất:

Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài những kinh
nghiệm, kiến thức thì vốn vẫn luôn là điều kiện vật chất không thể thiếu được
đối với sự tồn tại và phát triển của DN. Vốn quyết định quy mô, hiệu quả kinh
doanh, chỗ đứng vị thế của DN trên thương trường. Nhưng thông thường
ngoài nguồn vốn tự có thì doanh nghiệp đều phải đi vay thêm vốn. Doanh
nghiệp có th
ể vay bằng nhiều cách nhưng để có được khoản tiền đó thì doanh
nghiệp phải trả cho người cho vay một khoản tiền gọi là lãi vay.

Lãi vay phải được tính trên cơ sở tiền gốc, lãi suất và thời gian vay. Vì
vậy, lãi suất phần nào quyết định đến số tiền lãi vay phải trả. Nếu số tiền phải
trả này lớn thì lợi nhuận trong đơn vị sẽ giảm và ngược lại.

1.1.3. Thị trường và cạnh tranh:

Thị trường có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp bởi
muốn tồn tại và phát triển thì sản phẩm của doanh nghiệp phải đáp ứng được
các nhu cầu của người tiêu dùng. Mọi biến động về cung cầu trên thị trường
đều có ảnh hưởng tới khối lượng sản phẩm, hàng hoá mà doanh nghiệp định
cung ứng . Vì vậy, doanh nghiệp phải đị
nh hướng nhu cầu cho khách hàng
tiềm năng đối với sản phẩm hiện có và các sản phẩm mới. Mặt khác, doanh
nghiệp cần quan tâm tới khả năng của các đối thủ cạnh tranh, của những sản
phẩm thay thế cho những sản phẩm của doanh nghiệp bởi cạnh tranh là yếu tố
không thể bỏ qua khi nhắc đến thị trường. Cạnh tranh là một yếu tố khách
quan mà mọi DN đề
u phải đối mặt. Cạnh tranh xảy ra giữa các đơn vị cùng
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thuý Hương

1.2.1. Nhân tố con người:

Có thể nói con người luôn đóng vai trò trung tâm và có ảnh hưởng trực
tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt
trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khi các doanh nghiệp phải cạnh tranh
nhau một cách gay gắt thì con người lại càng khẳng định được mình là yếu tố
quyết định tạo ra lợi nhuận. Trình độ quản lý và trình độ chuyên môn cũng
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thuý Hương

Trang 23
như sự nhanh nhạy của người lãnh đạo trong cơ chế thị trường ảnh hưởng trực
tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp mà số
lượng cán bộ công nhân viên có trình độ đại học, trình độ chuyên môn, kỹ
thuật cao sẽ giúp nâng cao năng suất lao động, có thêm nhiều sáng kiến cải
tiến đem lại lợi nhuận. Bên cạnh đó tinh thần trách nhiệm cũng như
ý thức
trong công việc của người lao động cũng rất quan trọng, quyết định đến sự
thành bại của mỗi doanh nghiệp. Doanh nghiệp mà hội tụ đủ những con người
như vậy thì doanh nghiệp đó chắc chắn sẽ thành công với lợi nhuận thu về là
cao nhất.

1.2.2. Khả năng về vốn:

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài những
nhân tố quan trọng như con người, kinh nghiệm và kiến thức kinh doanh..thì
vốn là yếu tố không thể thiếu đối với sự sống còn của mỗi doanh nghiệp.

Vốn là tiền đề vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Như vậy nó là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến
hiệu quả sản xuất kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp.

chất lượng cao thì mức tiêu thụ cũng sẽ cao và doanh thu cũng như lợi nhuận
về doanh nghiệp sẽ tăng.

2. Các biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận:

Thông qua vai trò của lợi nhuận, chúng ta thấy lợi nhuận có ý nghĩa vô
cùng quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn xã hội.
Chính vì vậy, phấn đấu tăng lợi nhuận trên cơ sở phân tích kỹ các nhân tố ảnh
hưởng tới nó đang là vấn đề được mỗi doanh nghiệp đặt lên hàng đầu.

2.1. Tăng số lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm tiến tới tăng doanh
thu:

Đây là một phương hướng quan trọng để tăng thêm lợi nhuận cho các
đơn vị sản xuất kinh doanh. Nếu như các điều kiện khác không có gì thay đổi
thì khối lượng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp tới lợi
nhuận của doanh nghiệp. Đầu tư theo chiều rộng như mở rộng qui mô sản
xuất, xây dựng thêm nhiều phân xưởng, kho tàng, tuyển thêm nhiều lao
động...cũng đồng nghĩa với việc tăng số lượng sản phẩm. Nhưng tăng số
lượng sản phẩm chưa chắc đã làm tăng doanh thu bởi số lượng phải đi kèm
với chất lượng. Vì vậy, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm luôn là
mục tiêu mà mọi doanh nghiệp đều phấn đấu. Bên cạnh việc đầu tư theo chiều

Trích đoạn Những mặt đã đạt được và kết quả. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY. Các biện pháp làm tăng doanh thu: Các biện pháp nhằm định hướng phát triển Công ty trong thời gian tới:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status