Luận văn tốt nghiệp
Biện pháp nâng cao lợi nhuận ở
công ty Sao vàng
MC LC
Lun vn tt nghip...........................................................................................1
Bin phỏp nõng cao li nhun cụng ty Sao vng..........................................1
MC LC.........................................................................................................2
Chơng 1: .......................................................................................................4
lí luận chung về lợi nhuận trong doanh nghiệp.........................................4
1.1. Nền kinh tế thị trờng và ảnh hởng của nó đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp...........................................................................4
1.1.1 Doanh nghip trong nn kinh t th trng..............................................4
1.1.2 nh hng ca nn kinh t th trng ti hot ng sn xut kinh doanh
ca doanh nghip...............................................................................................5
1.2. lợi nhuận và sự cần thiết phải nâng cao lợi nhuận..................................8
1.2.1 Bn cht v khỏi nim ca li nhun........................................................8
1.2.2 S cn thit ca vic nõng cao li nhun.................................................9
1.3. Phơng pháp xác định lợi nhuận và các chỉ tiêu tài chính đánh giá tình
hình thực hiện lợi nhuận ở doanh nghiệp......................................................11
1.3.1 Phng phỏp xỏc nh li nhun doanh nghip..................................11
1.3.2 Cỏc ch tiờu ỏnh giỏ tỡnh hỡnh thực hiện li nhun ca doanh nghip.20
1.3.2.1 T sut li nhun vn kinh doanh.......................................................21
1.3.2.2 T sut li nhun giỏ thnh.................................................................21
1.3.2.3 T sut li nhun doanh thu bỏn hng.................................................22
1.3.2.4 T sut li nhun vn ch s hu.......................................................22
1.4. các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.........................23
1.4.1 Khi lng sn phm tiờu th................................................................24
1.4.2 Cht lng sn phm..............................................................................24
1.4.3 Kt cu sn phm tiờu th......................................................................24
1.4.4 Giỏ thnh sn phm tiờu th...................................................................25
1.4.5 Cụng tỏc t chc bỏn hng.....................................................................25
Tỷ trọng ()%..................................................................................................57
Một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận..................................66
STT..................................................................................................................68
Lời nói đầu.....................................................................................................84
TI LIU THAM KHO...............................................................................86
Chơng 1:
lí luận chung về lợi nhuận trong doanh nghiệp
1.1. Nền kinh tế thị trờng và ảnh hởng của nó đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.1 Doanh nghip trong nn kinh t th trng
Doanh nghip trong nn kinh t th trng cú th c hiu l mt t
chc kinh doanh nhm mc ớch kim li c phỏp lut tha nhn (cú th l
phỏp nhõn hoc th nhõn) c phộp kinh doanh trờn mt s lnh vc nht
nh, cú mc vn khụng thp hn vn phỏp nh do Nh nc quy nh cho
tng loi hỡnh doanh nghip, cú t mt ch s hu tr lờn v ch s hu phi
m bo trc phỏp lut bng ton b ti sn ca mỡnh (trỏch nhin vụ hn
hoc trỏch nhim hu hn).
Theo lut doanh nghip: Doanh nghip l mt t chc kinh t cú tờn
riờng, cú ti sn, cú tr s giao dch n nh, c ng kớ kinh doanh theo
quy nh ca phỏp lut nhm mc ớch thc hin cỏc hot ng kinh doanh.
Trong iu kin hch toỏn kinh doanh theo c ch th trng nh hin
nay, Doanh nghiờp dự tn ti di bt kỡ hỡnh thc phỏp lý no: Doanh nghip
nh nc, Doanh nghip t nhõn, Doanh nghip cú vn u t nc ngoi
(Doanh nghip liờn doanh, Doanh nghip 100% vn nc ngoi), cỏc hp tỏc
xó, cụng ty TNHH... u phi ly hiu qu kinh t lm mc tiờu c bn
phn u. Ch tiờu quan trng nht ỏnh giỏ hiu qu kinh t lm mc tiờu
c bn phn u. Ch tiờu quan trng nht ỏnh giỏ hiu qu kinh doanh
ca mt doanh nghip chớnh l li nhun.
1.1.2 Ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường tới hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
cả thị trường dung hoà được lợi ích của người mua lẫn người bán. Tất nhiên,
trong cuộc giằng co giữa người mua và người bán để hình thành giá cả thị
trường, lợi thế sẽ nghiêng về phía người bán nếu cung ít, cầu nhiều và ngược
lại lợi thế sẽ nghiêng về phía người mua nếu như cung nhiều, cầu ít.
- Kinh tế thị trường là hệ thống kinh tế mở: Nó rất đa dạng, phức tạp và
được điều hành bởi hệ thống tiền tệ, hệ thống pháp luật của nhà nước. Cạnh
tranh là một tất yếu của kinh tế thị trường. Nó tồn tại trên cơ sở những đơn vị
sản xuất hàng hoá độc lập và khác nhau về lợi ích kinh tế. Theo yêu cầu của
quy luật giá trị, tất cả các đơn vị sản xuất hàng hoá đều phải sản xuất và kinh
doanh trên cơ sở han phí lao động cần thiết. Trong điều kiện đó, muốn có
nhiều lợi nhuận, các đơn vị sản xuất kinh doanh phải đua nhau cải tiến kĩ
thuật, áp dụng kĩ thuật mới vào sản xuất kinh doanh để nâng cao năng suất lao
động cá biệt, giảm hao phí lao động nhằm thu lợi nhuận siêu ngạch.
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh diễn ra một cách phổ biến
trong cả lĩnh vực sản xuất bao gồm: Cạnh tranh nội bộ ngành và cạnh tranh
giữa các ngành với nhau. Cạnh tranh trong lĩnh vực lưu thông bao gồm: Cạnh
tranh giữa những người tham gia trao đổi hàng hoá và dịch vụ trên thị trường
(người bán với những ngưới bán, người mua với những người mua). Hình
thức và những biện pháp cạnh tranh có thể rất phong phú nhưng động lực và
mục tiêu cuối cùng của cạnh tranh chính là lợi nhuận.
Thông qua các đặc trưng của nền kinh tế thị trường ta thấy nó có tác
dụng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như sau:
Một là: Cơ chế thị trường kích thích việc áp dụng tiến bộ khoa học kĩ
thuật, tăng năng xuất lao động, nâng cao trình độ xã hội hoá sản xuất.
Kinh tế thị trường lấy lợi nhuận siêu ngạch làm động lực hoạt động.
Động lực này đòi hỏi các doanh nghiệp thường xuyên hạ thấp các chi phí lao
động cá biệt xuống thấp hơn chi phí lao động xã hội cần thiết. Điều này đòi
hỏi phải nâng cao năng suất lao động trên cơ sở áp dụng những thành tựu mới
của khoa học kĩ thuật công nghệ cao.
Hai là: Cơ chế thị trường kích thích tính năng động và khả năng thích
khỏc cú liờn quan thỡ c gi l li nhun. Vy thc cht li nhun ca
doanh nghip l khon tin chờnh lch gia doanh thu v chi phớ m doanh
nghip b ra t c t c doanh thu t cỏc hot ng ca doanh
nghip a li.
T bn cht ca li nhun núi trờn v t gúc xem xột khỏc nhau m
cỏc nh khoa hc ó cú nhiu quan im khỏc nhau v li nhun.
Cỏc nh khoa hc c in trc mt cho rng: Cn phi tri lờn giỏ
bỏn so vi chi phớ sn xut gi l li nhun. Chng minh theo Mark thỡ giỏ
tr thng d hay cỏi phn tri lờn nm trong ton b giỏ tr hng hoỏ trong ú
li nhun thng d hay lao ng tr cụng ca cụng nhõn ó c vt hoỏ thỡ
tụi gi l li nhun.
Trong khi ú cỏc nh khoa hc hin a nh Samuelson ó phỏt biu:
Li nhun l mt khon thu nhp dụi ra, bng tng s thu v tr i tng s
chi. C th hn li nhun c ụng nh ngha l S chờnh lch gia tng li
nhun v chi phớ ca doanh nghip.
Hin nay, li nhun c coi l kt qu ti chớnh cui cựng ca hot
ng sn xut kinh doanh, l ch tiờu cht lng ỏnh giỏ hiu qu kinh t
cỏc hot ng ca doanh nghip.
Qua cỏc quan nin trờn ta thy rng chỳng ta u cú mt quan im
chung nht ú l li nhun l s thu dụi ra so vi chi phớ b ra.
Vậy lợi nhuận của một doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa
doanh thu và chi phí bỏ ra tương ứng để tạo ra doanh thu trong một thời kỳ
nhất định.
1.2.2 Sự cần thiết của việc nâng cao lợi nhuận
Cac-Mác, trong lý luận của mình đã chỉ ra rằng: bất cứ nền sản xuất xã
hội nào cũng phải tính toán lợi nhuận xã hội bỏ ra và kết quả sản xuất thu
được. Lợi nhuận, do vậy có một vai trò quan trọng không thể phủ nhận đối
với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng và sự phát triển của
toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung.
Thứ I: Lợi nhuận là kết quả tổng hoà của hàng loạt các giải pháp kinh
các doanh nghiệp đạt được chẳng những là cơ sở để doanh nghiệp có thể tái
sản xuất mở rộng, mà còn là tiền đồ cho phát triển kinh tế. Bằng việc trích
nộp một khoản lợi nhuận vào ngân sách Nhà nước dưới hình thức thuế, các
doanh nghiệp có thể đóng góp một phần đáng kể cho sự phát triển của nền
kinh tế quốc dân.
Như vậy lợi nhuận không chỉ là vấn đề sống còn, mà còn là uy tín của
doanh nghiệp đối với Nhà nước và các đối tác, là trach nhiệm của doanh
nghiệp đối với cán bộ công nhân viên, đồng thời là nguồn tạo nên sức mạnh
canh tranh của doanh nghiệp trên thương trường, trước các đối thủ. Làm ăn
thua lỗ, doanh nghiệp sẽ không có điều kiện để tích luỹ, thậm chí tái sản xuất
giản đơn, chưa nói đến tái sản xuất mở rộng.Ngoài ra doanh nghiệp cũng
không làm tròn trách nhiệm đối với nhà nước và các đối tác, không có điều
kiện quan tâm nhiều hơn đến đời sống vật chất cũng như tinh thần của người
lao động. Do đó, đối với mỗi doanh nghiệp không những nhu cầu lợi nhuận
luôn luôn là điều trăn trở.
i vi ngi b vn u t:
Trc khi b vn cho mt hot ng kinh doanh no ú, nh u t
luụn mun bit ng vn m mớnh b ra cú kh nng sinh li hay khụng? Li
nhun sau thu m doanh nghip cú kh nng thu c chớnh l tng lai m
h k vng. Phõn tớch tỡnh hỡnh thc hin ch tiờu li nhun ca doanh nghip
l mt cn c giỳp nh u t cú th cõn nhc a ra nhng quyt nh
ỳng n. Nu doanh nghip hot ng thua l, khụng t c nh mong
mun thỡ tt yu s cú s di chuyn vn u t sang lnh vc khỏc cú li hn.
i vi ton b nn kinh t:
Li nhun ca doanh nghip l ngun thu quan trng ca ngõn sỏch
Nh nc Di hỡnh thc thu. Nh nc s dng ngõn sỏch nhm tho món
nhu cu ca nn kinh t quc dõn, tng cng cng c lc lng an ninh quc
phũng, duy trỡ b mỏy hnh chớnh, ci thin vt cht ln vn hoỏ, tinh thn ca
nhõn dõn.
L thc o ỏnh giỏ cht lng v hiu qu hot ng ca doanh
thuần
-
Trị giá vốn
hàng bán
-
Chi phí
bán hàng
-
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
+ Lợi nhuận của các hoạt động tài chính:
Lîi nhuËn ho¹t
®éng tµi chÝnh
=
Doanh thu ho¹t
®éng tµi chÝnh
-
Chi phÝ
ho¹t ®éng
tµi chÝnh
-
ThuÕ gi¸n
thu (nÕu cã)
+ Lợi nhuận từ hoạt động khác: là khoản chênh lệch giữa thu nhËp và
chi chí của các hoạt động khác và thuế phải nộp theo quy định (trừ thuế thu
nhập doanh nghiệp).
Sau khi đã xác định được lợi nhuận của các hoạt động, tiến hành tổng
hợn lại được lợi nhuận trước thuế thu nhập của doanh nghiệp như sau:
Lîi nhuËn tríc
ch doanh nghip khi u t vo kinh doanh hoc la chn d ỏn u t cú
hiu qu, h thng quan tõm ti cỏc ch s v doanh li v nhng bin ng
ca nú trong quỏ trỡnh kinh doanh nghip. Bởi vì:
+ Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng, nó chịu ảnh hởng bởi
nhiều nhân tố, có những nhân tố thuộc về chủ quan, có những nhân tố khác
quan và có sự bù trừ lẫn nhau.
+ Do điều kiện sản xuất kinh doanh, điều kiện vận chuyển, thị tr-
ờng tiêu thụ, thờng làm cho lợi nhuận của Doanh nghiệp cũng không giống
nhau.
+ Do quy mô sản xuất vốn kinh doanh khác nhau nên lợi nhuận cũng
khác nhau, ở những doanh nghiệp lớn nếu công tác quản lý kém, nhng số lợi
nhuận thu đợc vẫn có thể lớn hơn những doanh nghiệp có quy mô nhỏ nhng
quản lý tố hơn. Cho nên, để đánh giá đúng đắn chất lợng hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp, ngoài chỉ tiêu tuyệt đối, còn phải dùng chỉ
tiêu tơng đối là tỷ suất lợi nhuận (còn gọi là mức doanh lợi).
Cú nhiu cỏc xỏc nh t sut li nhun, mi cỏch cú ni dung kinh t
khỏc nhau. Thụng thng cỏc doanh nghip s dng cỏc ch tiờu t sut li
nhun sau:
+ T sut li nhun vn kinh doanh
+ T sut li nhun giỏ thnh
+ T sut li nhun doanh thu bỏn hng
+ Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
1.3.2.1 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận
trước hoặc sau thuế đạt được với số vốn kinh doanh sử dụng bình quân trong
kỳ (gồm có vốn cố định và vốn lưu động).
Công thức xác định:
%100.
bq
sv
t
sg
Z
P
T
Trong đó: T
sg
: Tỷ suất lợi nhuận giá thành.
P : Lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế.
Z
t
: Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
Ý nghĩa: Thông qua chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận giá thành có thể thấy rõ
hiệu quả của chi phí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong kỳ. Nó cho
biết 100 đồng chi phí sản xuất trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Khi tính chỉ tiêu này có thể tính tỷ suất lợi nhuận giá thành riêng cho từng loại
sản phẩm hoặc tính chung cho toàn bộ sản phẩm trong kỳ. Từ đó giúp Doanh
nghiệp định hướng sản xuất những mặt hàng đạt doanh lợi cao. Mặt khác,
thông qua tỷ suất lợi nhuận giá thành cho biết ưu, nhược điểm của Doanh
nghiệp trong công tac quản lý giá thành để tìm ra những biện pháp khắc phục,
không ngừng hạ thấp giá thành, tăng mức doanh lợi giá thành cho Doanh
nghiệp kỳ tới.
1.3.2.3 Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng.
Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận doanh thu với doanh thu bán hàng trong kỳ.
Công thức tính:
%100
×=
D
P
T
sh
: Vn ch s ha bỡnh quõn trong k.
í ngha: Qua ch tiờu ny cho ta bit 100 ng vn ch s hu b ra
em li bao nhiờu ng li nhun rũng.
Ngoi cỏc ch tiờu c bn trờn, trong cụng tỏc qun lý thc t ỏnh
giỏ tng mt hot ng, ngi ta cũn s dng: T sut li nhun giỏ tr tng
sn lng, t sut li nhun vn u t...
Thụng qua cỏc ch tiờu ny cú th ỏnh giỏ mt cỏch tng i chớnh
xỏc tỡnh hỡnh hot ng sn xut kinh doanh vi s tỏc ng mnh m ca
quy lut: cnh tranh, giỏ c, cung cu...
Chớnh vỡ vy nú ũi hi cỏc Doanh nghip mun tn ti v phỏt trin thỡ
ch cú mt s la chn duy nht l phi m bo hot ng sn xut kinh
doanh cú hiu qu cao. Do ú, vic phn u tng li nhun ca cỏc Doanh
nghip trong iu kin hin nay l rt cn thit.
1.4. các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Trong iu kin sn xut kinh doanh hin nay, li nhuõn ca Doanh
nghip bao gm:
- Li nhun hot ng sn xut kinh doanh.
- Li nhun t hot ng ti chớnh.
- Lợi nhuận từ hoạt động kh¸c.
Trong đó, lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh là cơ
bản. Vì vậy, việc xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến khoản lợi nhuận này là
nội dung cơ bản để trên cơ sở đó phấn đấu tăng lợi nhuận của Doanh nghiệp.
Ta thấy lợi nhuận của Doanh nghiệp đạt nhiều hay ít phụ thuộc vào các
nhân tố sau:
1.4.1 Khối lượng sản phẩm tiêu thụ.
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu tiêu
thụ sản phẩm và cũng ảnh hưởng tới lợi nhuận tiêu thụ vì:
Tổng lợi nhuận tiêu thụ =
∑
hàng này hỗ trợ mặt hàng kia khi có khó khăn về thị trường tiêu thụ. Vì mỗi
loại sản phẩm có lợi nhuận đơn vị khác nhau. Nếu Doanh nghiệp tăng tỷ trọng
tiêu thụ mặt hàng có lợi nhuận đơn vị cao, giảm mặt hàng có lơi nhuận đơn vị
thấp làm cho tổng lợi nhuận tăng lên mặc dù khối lượng sản phẩm không đổi.
Việc thay đổi kết cấu mặt hàng tiêu thụ thường do biến động của nhu cầu thị
trường, thị hiếu người tiêu dùng. Do đó mỗi Doanh nghiệp cần nắm vững thị
trường để xác lập cho mình một kết cấu sản phẩm hợp lý. Đồng thời tìm tòi
nghiên cứu ra sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu
dùng. Có như vậy mới có thể duy trì và nâng cao chất lượng của sản phẩm
tiêu thụ.
1.4.4 Giá thành sản phẩm tiêu thụ.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của Doanh
nghiệp để hình thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định.
Ta có:
Lợi nhuận đvsp = Giá bán đvsp - Giá thành đvsp
Tổng lợi nhuận = (Giá bán đvsp - Giá thành đvsp) x KLSP tiêu thụ
Việc tăng giá bán đơn vị sản phẩm là rất khó khăn trong nền kinh tế thị
trường có cạnh tranh. Nếu khối lượng sản phẩm tiêu thụ không đổi thì việc
tăng lợi nhuận chỉ còn cách là hạ giá thành đơn vị sản phẩm. Nếu Doanh
nghiệp làm được điều này thì tỷ suất lợi nhuận của Doanh nghiệp sẽ cao hơn
các Doanh nghiệp khác. Nếu hạ giá thành làm tốt, Doanh nghiệp còn có thể
hạ giá bán nhằm thu hút khách hàng, tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ và
tăng lợi nhuận. Tuy nhiên việc hạ giá thành lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố
như: Kĩ thuật, công nghệ sử dụng, trình độ tổ chức quản lý, trình độ tay nghề,
công nhân, tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiêu thụ sản phẩm.
1.4.5 Công tác tổ chức bán hàng.