TÍNH TOÁN ĐỘ TƯƠNG TỰ NGỮ NGHĨA VĂN BẢN DỰA VÀO ĐỘ TƯƠNG TỰ GIỮA TỪ VỚI TỪ - Pdf 10

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ Đỗ Thị Thanh Nga
TÍNH TOÁN ĐỘ TƯƠNG TỰ NGỮ NGHĨA VĂN BẢN
DỰA VÀO ĐỘ TƯƠNG TỰ GIỮA TỪ VỚI TỪ
LUẬN VĂN THẠC SĨ Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2010
Học viên

Đỗ Thị Thanh Nga
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của tôi trong đó có sự giúp
đỡ rất lớn của thầy hướng dẫn và các đồng nghiệp ở cơ quan. Các nội dung nghiên cứu
và kết quả trong đề tài này là hoàn toàn trung thực.
Trong luận văn, tôi có tham khảo đến một số tài liệu của một số tác giả đã được
liệt kê tại phần Tài liệu tham khảo ở cuối luận văn.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy định
cho lời cam đoan của mình.
Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2010
Học viên


2.5. Độ tương tự ngữ nghĩa từ-từ dựa trên ngữ liệu 17
2.5.1. PMI (Pointwise Mutual Information) (Thông tin chung dựa trên điểm) 18
2.5.2. LSA (Latent Semantic Analysis) (Phân tích ngữ nghĩa ẩn) 18
2.5.3. Phương pháp của Dekang Lin 18
CHƯƠNG III. ĐỘ TƯƠNG TỰ VĂN BẢN-VĂN BẢN 21
3.1. Xử lý văn bản tiếng Việt 21
3.1.1. Một số kết quả đã đạt được
21
3.1.2. Đặc trưng của cấu trúc ngữ pháp tiếng Việt 23
3.2. Tách từ trong văn bản tiếng Việt 23
3.3. Các hướng tiếp cận tách từ 24
3.3.1. Các hướng tiếp cận dựa trên “từ”
24
3.3.2. Các hướng tiếp cận dựa trên ký tự
25
3.4. Một số phương pháp tách từ tiếng Việt hiện nay 26
3.4.1. Phương pháp Maximum Matching: Forward/Backward
26
3.4.2. Phương pháp Transformation-based Learning (TBL)
27
3.4.3. Mô hình tách từ bằng WFST và mạng Neural
27
3.4.3.1. Tầng WFST 27
3.4.3.2. Tầng mạng Neural 28
3.4.4. Phương pháp tách tách từ tiếng Việt dựa trên thống kê từ Internet và thuật giải di
truyền
28
3.4.4.1. Online Extractor 28
3.4.4.2. GA Engine for Text Segmentation 29
3.4.5. Nhận xét

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng Trang
Bảng 1. Tần suất xuất hiện độ dài từ tiếng Việt trên trang Vdict.com 11
Bảng 2. Mô tả các bộ ba của từ “giàu” 19
Bảng 3. Các điểm khác biệt chính giữa tiếng Việt và tiếng Anh 24
Bảng 4. Địa chỉ của 20 tin tức trên một số trang Web 54
Bảng 5. Một số kết quả độ tương tự của hai file bất kỳ 55
Bảng 6. Kết quả đánh giá 20 tin tức do người và máy thực hiện 56
Bảng 7. Địa chỉ của 30 tin rao vặt trên các trang Web 56
Bảng 8. Một số kết quả độ tương tự của hai tin rao vặt bất kỳ 58
Bảng 9. Kết quả đánh giá 30 tin rao vặt do người và máy thực hiện 59
2
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình Trang
Hình 1. Ví dụ phân phối của các giá trị có thứ tự ưu tiên 9
Hình 2. Một phần từ điển WordNet 16
Hình 3. Các hướng tiếp cận cơ bản trong việc tách từ 24
Hình 4. Một phần của từ điển Dict 34
Hình 5. Danh sách một số file trong kho ngữ liệu đã xử lý 34
Hình 6. Một phần của từ điển các từ ghép 35
Hình 7. Một phần từ điển CompoundDict 35
Hình 8. Giao diện chính của hệ thống 45
Hình 9. Giao diện cho phép nhập trực tiếp hai văn bản 45
Hình 10. Giao diện kết quả độ tương tự sau khi nhập hai văn bản 46
Hình 11. Giao diện nhập hai văn bản từ file 46
Hình 12. Giao diện kết quả sau khi nhập hai văn bản từ file 47
Hình 13. Giao diện tính độ tương tự nội dung của hai trang Web 48
3
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

đang là vấn nạn.

Ở qui

mô rộng hơn,
các thư viện

điện tử ngày càng nhiều, một tài liệu có thể

được

phát

hành trên
internet nhiều lần trong những thư viện

điện tử khác nhau,

trên

các

trang

web khác

nhau.

Làm thế nào



đã có một số giải
pháp cho việc phát hiện sao chép

và một vài

công

cụ phần mềm

cho phép phát

hiện một tài

liệu (gọi là

văn bản kiểm tra
) có sao chép

từ một tập hợp các

tài liệu
nguồn
hay

không.

Tập hợp các tài liệu nguồn có thể là

đóng- tức là các tài liệu tập

kiếm và

so

khớp chuỗi. Tuy

nhiên,

các phương pháp

so

khớp chuỗi chỉ có

hiệu quả nếu việc

sao chép


“nguyên văn”. Do vậy một yêu cầu cấp bách đặt ra là làm thế nào để phát hiện việc
sao chép khi có sửa

đổi

đôi chút như thay

thế một số từ bằng từ

đồng nghĩa hay


tương tự giữa từ với từ.
5. Kết cấu của luận văn
Nội dung chính của luận văn gồm 4 chương:
 Chương I: Khái niệm độ tương tự.
 Chương II: Độ tương tự từ-từ.
 Chương III: Độ tương tự văn bản-văn bản.
 Chương IV: Tính độ tương tự ngữ nghĩa văn bản dựa vào độ tương tự giữa từ
với từ.
5
CHƯƠNG I. KHÁI NIỆM ĐỘ TƯƠNG TỰ
1.1. Tổng quan về độ tương tự
Nghiên cứu “sự tương tự” (thường ở dạng đối ngẫu của nó là “khoảng cách”) thuộc
phạm vi toán học, chẳng hạn trong lý thuyết tôpô và xấp xỉ; nhưng trong khoa học máy
tính và các ứng dụng máy tính có phần khác. Trong khoa học máy tính, phép tính xấp
xỉ thường được sử dụng theo một lối không có tính hệ thống (non-systematic) và
không theo thể thức (ad-hoc). Trong ngữ cảnh này, khái niệm “sự tương tự” xuất hiện
ở nhiều dạng, diễn xuất, và nhiều ứng dụng.
Khái niệm “sự tương tự” có nhiều dạng khác nhau. Bất chấp những khác biệt,
chúng đều có điểm chung: “sự tương tự” được sử dụng để so sánh hai (hay nhiều) đối
tượng, hai hoàn cảnh, hai vấn đề, v.v… với nhiều nguyên do khác nhau. Luôn có mục
đích nào đó với một phép so sánh như thế, bởi vì một hành động tiếp sau đó được thực

những mẫu như thế không phải lúc nào cũng giống hệt nhau, khái niệm “sự
tương tự” thường đóng một vai trò quyết định.
 Trong phân loại (Classification) và phân tích cụm (Cluster Analysis), “sự tương
tự” được sử dụng để phân loại các đối tượng: các đối tượng tương tự thuộc về
cùng một lớp/cụm, các đối tượng không tương tự thuộc về các lớp/cụm khác
nhau.
 Trong diễn xuất hình ảnh (Image Interpretation), các hình ảnh được diễn xuất
theo ý nghĩa của chúng và chúng được so sánh với nhau. Ví dụ, một ảnh y khoa
thực tế và một ảnh không có bệnh lý nào đó được so sánh với nhau; độ tương tự
giữa những ảnh này được sử dụng để cho biết ảnh thực kia có chứa bệnh lý hay
không. Xác minh hình ảnh (Image Identification) cũng thuộc về lĩnh vực này.
 Trong tâm lý học nhận thức và xã hội (Cognitive and Social Psychology), “sự
tương tự” là cái gì đó chủ quan; ám chỉ thái độ, giá trị, sở thích, và cá tính giữa
những con người tương xứng mức độ nào. Có nhiều dạng mô hình về sự tương
tự trong tâm lý học, bốn mô hình nổi bật là hình học (geometric), đặc tính
(featural), dựa trên canh lề (alignment-based), và biến đổi (transformational).
 Trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng để xác định đối tượng ảnh khi muốn xác
định vân tay, kiểm tra những băng đĩa mang những nội dung cần kiểm soát,…
Độ đo tương tự là một trong những phương pháp tốt để máy tính phân biệt được các
văn bản qua nội dung của chúng. Xét trên khía cạnh nào đó, độ tương tự càng lớn, hai
văn bản giống nhau càng nhiều.
1.2. Khái niệm độ tương tự
Độ tương tự là một khái niệm quan trọng và đã được sử dụng rộng rãi. Các định
nghĩa trước đây về độ tương tự được trói buộc trong một ứng dụng cụ thể hoặc một
dạng thể hiện của tri thức.
Nhiều độ đo độ tương tự đã được đưa ra, chẳng hạn như nội dung thông tin
(Resnik, 1995b), độ đo thông tin chung (mutual information – Hindle, 1990), độ đo
7
dựa trên khoảng cách (Lee et al., 1998; Rada et al 1998) và mô hình đặc trưng tương
phản (Tversky, 1977). McGill etc đã khảo sát và so sánh 67 độ đo độ tương tự đã sử

 Trực giác 1: Độ tương tự giữa A và B có liên quan tới sự tương đồng của
chúng. Sự tương đồng càng nhiều, độ tương tự càng lớn.
8
 Trực giác 2: Độ tương tự giữa A và B có liên quan tới những sự khác biệt giữa
chúng. Càng nhiều sự khác biệt, độ tương tự càng thấp.
 Trực giác 3: Độ tương tự lớn nhất giữa A và B đạt được khi A và B giống hệt
nhau (đồng nhất - identical)
1.2.2. Độ tương tự giữa các giá trị có thứ tự ưu tiên (ordinal values)
Rất nhiều các đặc trưng có các giá trị ưu tiên. Ví dụ, thuộc tính “chất lượng” có
thể mang một trong các giá trị sau: “excellent”, “good”, “average”, “bad”, “awful”.
Không có một định nghĩa nào ở trên cung cấp độ đo độ tương tự giữa hai giá trị có thứ
tự. Bây giờ chúng ta sẽ chỉ ra cách định nghĩa của chúng ta có thể được áp dụng.
Nếu “chất lượng của X là excellent” và “chất lượng của Y là average”, sự mô tả
cụ thể nhất của cả X và Y là “chất lượng của X và Y ở giữa hai giá trị excellent và
average”. Do đó, sự tương đồng giữa hai giá trị ưu tiên được giới hạn bên trong giữa
chúng.
Giả sử phân phối của thuộc tính “chất lượng” được nêu ra như ở hình 1. Sau đây là 4
ví dụ tính độ tương tự:
2 log P(excellent good)
(excellent, good) =
log (excellent) + log P(good)
sim
P
 2 log(0.05 0.10)
0.72
log0.05 log0.10
 

  
 


2 log P(good erage bad)
(good, bad) =
log ( ood) + log P(bad)
av
sim
P g
  2 log(0.10 0.50 0.20)
0.11
log0.10 log 0.20
  
 
9
Kết quả chỉ ra rằng độ tương tự giữa “excellent” và “good” cao hơn độ tương tự giữa
“good” và “average”, độ tương tự giữa “excellent” và “average” cao hơn độ tương tự
giữa “good” và “bad”.
1.2.3. Độ tương tự chuỗi (String Similarity-A case study)
Xem xét công việc tìm kiếm từ một danh sách từ các từ mà được xuất phát từ

10
ở đó tri(x) là tập các bộ ba trong x. Ví dụ tri(eloquent) = {elo, loq, oqu, que, ent}
 Độ đo độ tương tự thứ ba là dựa trên giả định là xác suất của một bộ ba xảy ra
trong một từ là độc lập với các bộ ba khác trong từ đó.
( ) ( )
( ) ( )
2 log ( )
( , )
log ( ) log ( )
t tri x tri y
t tri x t tri y
P t
sim x y
P t P t
 
 




 

1.3. Độ tương tự ngữ nghĩa
Độ tương tự ngữ nghĩa là một khái niệm ở đó tập các tài liệu hoặc các thuật ngữ
trong một danh sách các thuật ngữ được gán một tỷ lệ dựa trên sự giống nhau về nội
dung ý nghĩa của chúng.
Độ đo độ tương tự ngữ nghĩa gần đây được áp dụng và phát triển trong rất
nhiều lĩnh vực như trong y học (so sánh các gen), trong phân lớp văn bản (các văn bản
tương tự nhau thì cùng thuộc một lớp),…
Mỗi lĩnh vực khác nhau có các cách để tính độ tương tự ngữ nghĩa khác nhau.

tiết) hoặc từ ghép (từ có cấu tạo từ hai âm tiết trở lên. Theo như thống kê trên trang
thì độ dài của một từ tiếng Việt được thể hiện trong bảng:
Độ dài của từ Tần số Tỉ lệ %
1 8933 12.2
2 48995 67.1
12
3 5727 7.9
4 7040 9.7
≥ 5 2301 3.1
Tổng cộng 72994 100
Bảng 1: Tấn suất xuất hiện độ dài từ tiếng Việt trên trang Vdict.com
2.1.2. Nghĩa của từ
Nghĩa của từ là một khái niệm đã được nêu ra từ lâu và cũng đã có nhiều cách
hiểu, nhiều định nghĩa khác nhau.
Nghĩa của từ cũng phản ánh những đặc trưng chung, khái quát của sự vật, hiện
tượng do con người nhận thức được trong đời sống thực tiễn tự nhiên và xã hội. Tuy
nhiên, nó có thể chưa phải là kết quả của nhận thức đã tiệm cận đến chân lí khoa học.
Vì thế, sự vật, hiện tượng nào mà càng ít được nghiênc cứu, phám phá thì nhận thức về
nó được phản ánh trong nghĩa của từ gọi tên nó càng xa với khái niệm khoa học.
Việc xác định nghĩa của từ trong văn bản là một trong những thách thức lớn
nhất trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Nghĩa của từ chưa biết thường được suy ra từ văn
cảnh sử dụng chúng. Sự nhận dạng các từ đồng nghĩa là bước khởi đầu trong việc học
định nghĩa một từ.
2.1.3. Thuật ngữ (terms)
Thuật ngữ: là các từ khóa có nghĩa liên quan đến một lĩnh vực nào đó, ví dụ:
“máy tính”, “công nghệ phần mềm”, “tính toán song song”. Các thuật ngữ này thuộc
về lĩnh vực “tin học”.
Một thuật ngữ có thể có nhiều từ. Ví dụ: Thuật ngữ “công nghệ” gồm 2 từ
“công” và “nghệ”, khi tách chúng ra thì 2 từ này không có ý nghĩa gì cả.
2.2. Từ đồng nghĩa

trung tâm.
Tuy nhiên, việc xác định từ trung tâm của nhóm không phải lúc nào cũng dễ và
đối với nhóm nào cũng làm được. Nhiều khi ta không thể xác định một cách dứt khoát
được theo những tiêu chí vừa nêu trên, mà phải dựa vào những tiêu chí phụ như: tần số
xuất hiện cao (hay được sử dụng) hoặc khả năng kết hợp rộng.
Chẳng hạn, trong các nhóm từ đồng nghĩa tiếng Việt như: hồi, thuở, thời; hoặc
chờ, đợi; hoặc chỗ, nơi, chốn, rất khó xác định từ nào là trung tâm.
Tập hợp đủ các nhóm từ đồng nghĩa, phân tích cho hết được những nét giống
nhau, khác nhau giữa các từ trong mỗi nhóm, luôn luôn làm mong muốn của những
người nghiên cứu và xử lí vấn đề từ đồng nghĩa.
14
Nhận biết để tập hợp, phân tích thấu đáo các nhóm đồng nghĩa sẽ giúp cho
người ta sử dụng được chuẩn xác và tinh tế hơn, phù hợp với tâm lí và thói quen của
người bản ngữ hơn. Điều đó rất quan trọng đối với việc dạy và học tiếng.
2.3. Các cách tiếp cận xử lý tài liệu theo ngữ nghĩa
Trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên, bài toán gán nhãn ngữ nghĩa hay còn gọi là
“khử sự nhập nhằng ngữ nghĩa của từ” là bài toán khó khăn nhất và cũng là bài toán
trọng tâm mà đến nay trên thế giới vẫn chưa giải quyết ổn thỏa. Hiện nay, có rất nhiều
mô hình với nhiều hướng tiếp cận khác nhau, chủ yếu là:
2.3.1. Dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI-based)
Đây là cách tiếp cận sớm nhất (1960) với những lý thuyết rất hay về mạng ngữ
nghĩa, khung ngữ nghĩa và các ý niệm nguyên thủy và các quan hệ như IS-A, PART-
OF…Tuy nhiên, do hầu hết các tri thức về ngữ nghĩa trong cách tiếp cận này đều được
xây dựng bằng tay, vì vậy các mô hình đều dừng lại ở mức độ biểu diễn trên một vài
câu. Vấn đề khó khăn của cách tiếp cận này là thiếu tri thức.
2.3.2. Dựa trên Cơ sở tri thức (Knowledge-based)
Vào đầu thập niên 80, người ta đã chuyển sang hướng khai thác tri thức tự động
từ các từ điển điện tử (MRD: Machine – Readable Dictionaries) như các từ điển đồng
nghĩa…để có thể phần nào khắc phục hạn chế của hướng tiếp cận dựa trên trí tuệ nhân
tạo (thiếu tri thức). Kết quả của hướng tiếp cận này là sự ra đời của mạng WordNet –

“wrote an indignant letter to the editor”
ii. Letter, letter of the alphabet, alphabetic character: the conventional
characters of the alphabet used to represent speech; “his grandmother
tauch him his letter”.
iii. Letter: a strictly literal interpretation (as distinct from the intention); “he
followed instructions to the letter ”; “he obeyed the letter of the law”.
iv. Letter, varsity letter: an award earned by participation in a school sport;
“he won letters in three sports ”.
 Trong WordNet danh từ letter có 4 nghĩa thuộc vào 4 tập đồng nghĩa:
i. Tập đồng nghĩa thứ nhất gồm: letter, missive với nghĩa tiếng Việt tương
ứng là “lá thư”, “thư tín”.
ii. Tập đồng nghĩa thứ hai gồm: letter, letter of the alphabet, alphabetic
character với nghĩa tiếng Việt tương ứng là “ký tự”, “chữ” hay “chữ cái”.
iii. Tập thứ ba chỉ gồm một từ: letter với nghĩa tiếng Việt là “nghĩa chật hẹp”,
“nghĩa mặt chữ”.
16
iv. Tập cuối cùng gồm hai từ: letter, varsity letter với nghĩa tiếng Việt tương
ứng là “huy hiệu”, “danh hiệu” tặng cho những sinh viên có thành tích thể
thao đặc biệt ở trường.

Hình 2: Một phần từ điển WordNet
2.4.2. Độ tương tự từ-từ dựa trên từ điển WordNet
Một số độ đo trình bày dưới đây được nghiên cứu dựa trên từ điển phân cấp
WordNet. Tất cả các độ đo này đều có đầu vào là một cặp khái niệm, giá trị trả ra là
mối quan hệ ngữ nghĩa của chúng. Chúng ta có thể dễ dàng chuyển sang độ tương tự
từ-từ bằng cách lựa chọn bất cứ cặp từ cho sẵn nào mà ý nghĩa của chúng dẫn tới độ
tương tự cao nhất giữa khái niệm-khái niệm.
(1) Leacock và Chodorow
Độ tương tự được xác định bởi công thức:






(4) Resnik
Mức tương tự nhau của hai khái niệm có thể được đánh giá bằng mức độ chia sẻ
thông tin giữa chúng. Resnik định nghĩa độ tương tự giữa hai khái niệm là “hàm lượng
thông tin” của cha chung gần nhất của chúng:
Trả về nội dung thông tin (IC) của LCS của hai khái niệm:

es
( )
r
sim IC LCS


ở đó IC được xác định như sau:
IC(c) = -logP(c)
và P(c) là xác suất của một ví dụ của khái niệm c trong tập dữ liệu.
(5) Lin
Độ đo này lấy từ lý thuyết của ông về tính tương tự giữa hai đối tượng bất kỳ.
Cũng gần giống như sim
jnc1 2
2 ( )
( ) ( )
lin
IC LCS

PMI sử dụng dữ liệu đã tập hợp từ việc tìm kiếm thông tin (PMI-IR) được đưa
ra bởi Turney 2001 như một độ đo không giám sát để đánh giá độ tương tự ngữ nghĩa
của từ. Nó dựa trên các từ đồng xảy ra trên một tập ngữ liệu lớn (large corpora). Độ đo
PMI-IR cho 2 từ w
1
và w
2
được tính như sau:
1 2
1 2 2
1 2
(w , w )
IR(w , w ) log
(w ) (w )
p
PMI
p p
 


2.5.2. LSA (Latent Semantic Analysis) (Phân tích ngữ nghĩa ẩn)
Trong LSA, các từ đồng xảy ra trong tập corpus được nắm bắt (capture) bằng
việc giảm số chiều bởi SVD (Singular Value Decomposition) của một ma trận T (ma
trận từ-tài liệu) thể hiện tập corpus. Trong các thí nghiệm ở đây, chúng ta sẽ thực hiện
SVD trên tập British National Corpus.
SVD là thao tác trong đại số tuyến tính, cái có thể được áp dụng cho bất kỳ ma
trận chữ nhật nào để tìm ra mối tương quan giữa hàng và cột. Trong trường hợp này,
SVD phân tách ma trận T thành 3 ma trận.
SVD có thể được xem là cách để vượt qua một số hạn chế của mô hình không
gian vecto chuẩn (số chiều cao – Sparseness and high dimensionality). Thực tế, độ

|| giàu , mod-of , quốc_gia || 1
|| giàu , mod-of , tay || 1
Bảng 2 : Mô tả các bộ ba của từ giàu
Giả sử rằng sự xuất hiện của các loại bộ ba là độc lập với nhau. Khi đó lượng
thông tin chứa trong mô tả của một từ là tổng thông tin chứa trong tất cả các bộ ba có
phần tử trung tâm là từ đó.
Công thức tính lượng thông tin chứa trong một bộ ba bất kì (w, r, w’) được tính
bằng tần xuất xuất hiện của bộ ba đó trong kho ngữ liệu cú pháp hoặc trong trường
hợp bộ ba (w, r, w’) không tồn tại trong kho ngữ liệu thì ta có thể tính lượng thông tin
đó thông qua các bộ ba chứa một trong các thành phần của bộ ba nói trên trong toàn bộ
kho ngữ liệu, hay trong trường hợp một bộ ba tồn tại thì lượng thông tin trong bộ ba
trên được định nghĩa là
( , , ) (|| , , ||) /(||*,*,*||)
P w r w w r w
 


20
Trong trường hợp bộ ba không tồn tại trong kho ngữ liệu thu được thì nó có thể
tính thông qua các bộ ba khác trong kho ngữ liệu, áp dụng công thức xác suất bayes
với giả thiết A và C là các biến ngẫu nhiên độc lập với nhau ta có :
P(A, B, C) = P(A|B, C) P(B, C)
= P(A|B, C) P(C|B) P(B)
= P(A|B) P(C|B) P(B)
với các biến cố ngẫu nhiên
A: một từ được chọn ngẫu nhiên w.
B: một kiểu phụ thuộc được chọn ngẫu nhiên r.
C: một từ được chọn ngẫu nhiên w



P P P P P P P P

Chú ý rằng I(w, r, w

) là lượng thông tin tương hỗ giữa w và w’
Ta định nghĩa tập T(w) là tập các cặp (r, w’) sao cho giá trị log (P(A, B, C))
dương. Khi đó độ tương tự sim(w
1,
w
2
) giữa 2 từ w
1
và w
2
được định nghĩa như sau:


   
1 2
1 2
1 2
( , ) ( ) ( )
1 2
1 2
( , ) ( ) ( , ) ( )
( , , ) ( , , )
( , )
( , , ) ( , , )
r w T w T w
r w T w r w T w


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status