Danh mục từ viết tắt:
-FDI : đầu tư trực tiếp nước ngoài
-IMF: quỹ tiền tệ quốc tế
-ĐT: đầu tư
-M&A:sát nhập và tiếp thu
-TNCs:công ty đa quốc gia
-
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giờ đây đã thực sự trở thành nguồn vốn
quan trọng cho ĐT phát triển của cả nước ,thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; mở ra nhiều ngành nghề, nhiều sản
phẩm mới đa dạng, phong phú, đẩy mạnh xuất khẩu tạo nguồn dự trữ ngoại tệ
cho nhà nước; đã dẩn nhập những công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến
vào việc phát triển kinh tế, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động,…
Tuy nhiên từ năm 1998 đến nay tình hình thu hút vốn ĐT trực tiếp nước
ngoài có xu hướng giảm dần về cả số lượng và quy mô dự án do những nguyên
nhân khách quan là cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực đồng thời thể
nhiện nhiều nguyên nhân chủ quan cần phải khắc phục.
Vì vậy, để có những giải pháp cụ thể nhằm góp phần khắc phục những
tồn tại khó khăn giúp đất nước phát triển ổn đinh và bền vững trong những năm
tới đặc biệt sau khi gia nhập AFTA và WTO.
2. Xác định vấn đề nghiên cứu
Như đã đề cập ở trên, ĐT luôn là vấn đề cần được quan tâm ở mọi thời
đại. Không chỉ ở các nước đang phát triển mà trái lại ĐT ở các nước phát triển
cũng luôn được quan tâm nhưng dưới góc độ khác nhau. Nhu cầu cấp thiết phải
nhìn nhận và đánh giá lại sau một thời gian là không thể thiếu, từ việc nhìn nhận
lại vấn đề ta có thể rút ra những bài học để phát triển tốt hơn trong tương lai.
Vấn đề cần nghiên cứu ở đây là phân tích thực trạng ĐT nước ngoài tại Việt
Nam. Đây là đề tài cần nghiên cứu với quy mô rộng và thời gian dài, nhưng do
-Phân tích các bài học rút ra từ thời kì trước.
5. Nội dung nghiên cứu
Kế hoạch thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam giai đoạn
2006 – 2010 gồm :thực trạng ,mục tiêu và giải pháp.
6. Ý nghĩa, ứng dụng và hướng đi mới của đề tài
Việc nghiên cứu đề tài này rất quan trọng về mặt thực tiễn: nó cung cấp
cái nhìn tổng quát về thực trạng vốn ĐT trực tiếp nước ngoài. Đề tài cung cấp
cho các nhà hoạch định chính sách, các ban quản lý khu công nghiệp, khu chế
xuất những ý kiến đóng góp cho việc hoàn thiện hệ thống pháp lý cũng như
những giải pháp thiết thục cần thiết để thu hút vốn ĐT trực tiếp nước ngoài nhằm
thúc đẩy sự phát triển kinh tế của tỉnh nói riêng và của cả nước nói chung.
Đồng thời, thông qua đề tài cung cấp cho các nhà ĐT trong nước và ngoài
nước cơ sở nhận định tình hình ĐT trong nước, từ đó có chiến lực ĐT thích hợp
nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho mình và góp phần thúc đẩy sự phát
triển nền kinh tế nước nhà.
3
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI
I KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, BẢN CHẤT CỦA ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1 Khái niệm và bản chất của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trong những năm gần đây, FDI thực sự đã trở thành hình thức hợp tác
quốc tế có hiệu quả, nên nó được các quốc gia trên thế giới rất hoan nghênh,
mời chào và còn cạnh tranh quyết liệt để thu hút loại đầu tư này, nhất là giữa
các nước đang phát triển.
Theo Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế (International Monetary Fund, IMF), Đầu
Tư Trực Tiếp Nước Ngoài (Foreign Direct Investment, FDI) Là một công
cuộc đầu tư ra khỏi biên giới quốc gia, trong đó người đầu tư trực tiếp (direct
investor) đạt được một phần hay toàn bộ quyền sở hữu lâu dài một doanh
nâng cao sản lượng, chuyển giao kỹ thuật cao cấp, đồng thời tạo được mối
liên hệ trao đổi với thị trường thế giới.
Những mặt yếu của đầu tư mới là có thể “bóp nghẹt” sản xuất trong
nước vì nhờ khả năng cạnh tranh cao hơn về kỹ thuật và hiệu quả kinh tế,
đồng thời làm khô cạn tài nguyên trong nước. Ngoài ra, một phần lợi nhuận
quan trọng sẽ chảy ngược về công ty mẹ.
Sát nhập và tiếp thu (Mergers and acquisitions) Xảy ra khi tài sản
của một doanh nghiệp trong nước được chuyển giao cho một doanh nghiệp
nước ngoài. Hình thức chuyển giao có thể là một sự sáp nhập (merge) giữa
một công ty trong nước và một công ty nước ngoài để tạo thành một doanh
nghiệp với một tư cách pháp nhân mới. Doanh nghiệp mới này bắt đầu có
tính cách đa quốc gia. Trường hợp sáp nhập với công ty nước ngoài, phần
FDI được tính là phần tài trợ mà công ty trong nước được nhận từ bộ phận
công ty nước ngoài rót vào.
5
Hình thức chuyển giao thứ hai là bán đứt công ty trong nước cho
công ty nước ngoài. Trường hợp này, FDI được tính là những khoản đầu tư
từ công mẹ qua cho công ty “con” trong nước.
Theo nhiều ý kiến, FDI qua hình thức sáp nhập và tiếp thu không có
lợi nhiều cho quốc gia sở tại bằng đầu tư mới. Lý do thứ nhất là thông
thường, tiền doanh nghiệp trong nước hưởng khi bán cơ sở được trả bằng cổ
phiếu của công ty nước ngoài, do đó không có tác dụng xoay vòng thúc đẩy
kinh tế trong nước ngay lập tức. Thứ hai là toàn bộ lợi nhuận sẽ chuyển về
công ty mẹ. Quốc gia sở tại chỉ được hưởng phần tạo công ăn việc làm cho
dân, một ít nghĩa vụ thuế má và tạo việc làm cho các kỹ nghệ ngoại vi
(externalities).
FDI hàng ngang (Horizontal FDI). Công ty nước ngoài đầu tư trực
tiếp cùng ngành nghề. Ví dụ: công ty Intel đầu tư nhà máy sản xuất chip điện
tử giống như ở bên Mỹ.
FDI hàng dọc (Vertical FDI). Đây là trường hợp công ty nước ngoài
Giúp tăng triển GDP. Hiện tượng FDI giúp tăng triển kinh tế
cũng không khó lý giải lắm vì đầu tiên, quốc gia nhận FDI sẽ được
hưởng trực tiếp và gián tiếp một phần lớn dự án đầu tư đó qua hình
thức thuê mướn mặt bằng, xây dựng cơ bản, đồng thời tạo được công
ăn việc làm cho một số nhân công tại chỗ. Ngoài ra còn tạo hiệu ứng
tràn ra (spillover) kích thích một số dịch vụ và kỹ nghệ hỗ trợ trong
vùng được phát triển hoặc tạo ra thêm.
Khi dự án FDI đi vào hoạt động, quốc gia sở tại vẫn tiếp tục
được trực tiếp hưởng lợi trên tổng sản lượng làm ra qua nhân công,
thuê mướn, thuế má v.v… và gián tiếp qua sự phát triển của các dịch
vụ và kỹ nghệ hỗ trợ liên hệ.
Hiện nay chưa có nghiên cứu tìm ra con số chính xác quốc gia
nhận FDI sẽ được hưởng tỉ lệ bao nhiêu phần trăm trên tổng số FDI
được giải ngân, cũng như trên tổng sản lượng công trình FDI tạo ra,
tuy nhiên theo sự phỏng đoán có thể là trên 50%. Tại các quốc gia
phát triển, tiền nhân công và các phúc lợi kèm theo thường chiếm một
tỉ trọng rất lớn, vào khoảng 2/3 trên giá thành sản phẩm. Ngoài ra, tiền
thu mua nguyên vật liệu, sử dụng năng lượng, thuê mướn mặt bằng
trong nước coi như gián tiếp đi vào kinh tế của quốc gia nhận FDI.
Doanh nghiệp nước ngoài thường chỉ lấy về lợi nhuận, trong nhiều
trường cao lắm cũng chỉ khoảng 25% giá thành sản phẩm.
8
FDI giúp đẩy mạnh xuất cảng. Các công trình FDI thường
nhắm vào các mặt mạnh của nền kinh tế quốc gia sở tại có giá trị xuất
cảng cao, đồng thời trong trường hợp tận dụng nguồn lao động rẻ tiền,
các sản phẩm thường được tái xuất cảng ra ngoài, giúp đẩy mạnh sự
xuất cảng của quốc gia nhận FDI.
FDI giúp tăng ngân sách nhà nước. Qua thuế má đánh trên
sản phẩm và lợi tức của FDI.
FDI giúp nâng cao khoa học kỹ thuật trong nước. Các công
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài phụ thuộc rất nhiều vào đường lối chính
sách và các biện pháp hỗ trợ từ phía chính phủ
3.2 Môi trường đầu tư của nước tiếp nhận đầu tư
3.2.1 Tình hình chính trị
Có thể nói, ổn định chính trị là yếu tố hấp dẫn hàng đầu đối với các
nhà đầu tư nước ngoài.Bởi vì tình hình chính trị ổn định là điều kiện tiên
quyết để đảm bảo cam kết của chính phủ với các nhà đầu tư về sở hữu vốn
đầu tư, các chính sách ưu đãi đầu tư và định hướng phát triển của nước tiếp
nhận đầu tư. Đồng thời ổn định chính trị còn là điều kiện cần thiết để duy trì
sự ổn định về kinh tế , xã hội. Đây là nhân tố quan trọng tác động đến tính rủi
ro của hoạt động đầu tư.
3.2.2 Nhóm nhân tố về kinh tế
Các nhân tố có ảnh hưởng chủ yếu đến thu hút FDI: tài nguyên thiên
nhiên, chi phí sản xuất và cơ sở hạ tầng. Đây là những yếu tố quan trọng để
làm lên một môi trường đầu tư hấp dẫn.Tài nguyên thiên nhiên phong phú,
chi phí sản xuất thấp, cùng với cơ sở hạ tầng tốt tạo nên một môi trường đầu
tư hấp dẫn mà bất cứ một nhà đầu tư nào cũng mong muốn.
10
3.2.3 Khung chính sách về FDI
Khung chính sách về FDI bao gồm: Nhóm chính sách quy định trực
tiếp về FDI (luật đầu tư nước ngoài) và những chính sách tác động gián tiếp
đến FDI như :Chính sách tài chính tiền tệ, chính sách quản lí ngoại hối, chính
sách xuất nhập khẩu, chính sách tuyển dụng…Sự đồng bộ các chính sách này
có ảnh hưởng rất lớn đên sự hấp dẫn của môi trường đầu tư và thu hút FDI.
3.2.4 Nhóm các nhân tố hỗ trợ kinh doanh
Nhóm nhân tố hỗ trợ kinh doanh bao gồm : xúc tiến đầu tư, biện pháp
khuyến khích đầu tư và dịch vụ giải trí cho người nước ngoài.Nhóm nhân tố
này nếu thực hiện tốt sẽ cải thiện môi trường đầu tư và thu hút đầu tư.
3.3 Các yếu tố trong môi trường đầu tư quốc tế
3.3.1 Xu hướng vận động của các dòng FDI trên thế giới
1997. Trong các năm 1997-1998, các công ty nước ngoài đã tuyển dụng
50,5% số lao động trong ngành chế biến, 29,1% lao động trong lĩnh vực
thương mại và 25,7% lao động trong lĩnh vực tài chính.
Nguồn: http://www.nciec.gov.vn/index.nciec?378
Sự phát triển của Singapore dựa trên sự lãnh đạo quyết đoán, chiến
lược ưu tiên công nghiệp, chính sách FDI cố kết và lợi nhuận, sự nâng cấp
công nghiệp liên tục đồng thời chấp nhận rủi ro, chứ không dựa vào các
nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào hay sự gần kề địa lý với các thị trường
kinh tế lớn.
Singapore có những nhân tố đặc thù tác động tới việc định hình các
chính sách về FDI hoặc có ý nghĩa quan trọng trong việc thu hút FDI, là:
Singapore là một nước thành phố với nhà nước có quyền lực tương đối
mạnh để có thể xây dựng các chính sách mà không gặp sự phản đối mạnh từ các
cấp chính quyền khác hoặc từ các tầng lớp xã hội.
Đảng Hành động Nhân dân (PAP) đã chiến thắng trong tất cả các cuộc
bầu cử kể từ năm 1959 và quyền lực cũng như tính chính thống của chính phủ
PAP trở nên không thể phủ nhận. Điều này đã cho phép chính phủ trở nên kỹ trị
trong việc thực thi một chiến lược FDI.
Singapore chưa bao giờ gặp phải tình trạng thâm hụt ngân sách chính phủ
nên có thể dễ dàng huy động vốn cho các khoản đầu tư.
Một nhân tố có ảnh hưởng tích cực đến việc thu hút FDI là tuy có nhiều
chủng tộc nhưng ngôn ngữ làm việc ở Singapore là tiếng Anh.
12
Vị trí địa lý nằm ở khu vực có chung một giờ chuẩn đã cho phép các dịch
vụ tài chính lấp đầy khoảng trống giữa Mỹ và châu Âu trong vòng một ngày 24
giờ.
13
CHƯƠNG II
KẾ HOẠCH THU HÚT FDI 2006 – 2010
I KẾ HOẠCH FDI 2001 – 2005
Tính trong cả giai đoạn 2001 – 2005 ,dòng vốn FDI vào Việt Nam là
20,8 tỷ USD vẫn thấp hơn so với mức 25,6 tỷ USD của giai đoạn 1996 –
2000
2.1Về cơ cấu FDI tại Việt Nam giai đoạn 2001 – 2005
2.2.1 Theo lĩnh vực đầu tư
Các dự án FDI tập trung chủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp và xây
dựng. Đầu tư về lĩnh vực dịch vụ cũng gia tăng còn lĩnh vực nông ,lâm ,ngư
nghiệp chiếm tỷ trọng ít nhất trong cả về vốn đăng ký và vốn thực hiện.
2.2.2 Về hình thức đầu tư
Hình thức đầu tư Tổng vốn đầu tư(%) Đầu tư thực hiên(%)
100% vốn nước
ngoài
51,58 37,63
Liên doanh 37,21 39,57
Hợp đồng hợp tác
kinh doanh
8,02 19,38
BOT 2,66 2,67
Công ty cổ phần 0,42 0,64
Công ty quản lý vốn 0,11
Tổng số 100 100
Nguồn:Cục đầu tư nước ngoài
15
2.2.3 Theo đối tác đầu tư
Tổng vốn đăng ký(%) Vốn thực hiện(%)
Châu Á 68,44 66,83
Châu Âu 15,81 18,01
Châu Mỹ 11,21 10,39
Khác 4,54 4,77
Tổng số 100 100
ctl=Article&TabID=4&aID=11
2 Các giải pháp thu hút
- Về thủ tục hành chính :Tiếp tục tập trung hoàn thiện cơ chế ‘liên
thông-một cửa’ ở các cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư và quản lý đầu tư.
Tăng cường năng lực quản lý ĐTNN của các cơ quan chức năng và cơ
chế phối hợp, giám sát và kiểm tra hoạt động đầu tư; giải quyết kịp thời các thủ
tục về đất đai, thuế, xuất nhập khẩu, hải quan, nhằm tạo thuận lợi cho hoạt
động ĐTNN, qua đó tăng thêm sức hấp dẫn của môi trường đầu tư Việt Nam.
-Về kết cấu hạ tầng: Tiếp tục huy động mọi nguồn lực trong và ngoài
nước, trong đó ban hành quy chế khuyến khích tư nhân, đầu tư nâng cấp các
công trình giao thông, cảng biển, dịch vụ viễn thông, cung cấp điện nước, phấn
đấu không để xảy ra tình trạng thiếu điện cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
-Về môi trường pháp lý:
Tiếp tục rà soát pháp luật, chính sách để sửa đổi, điều chỉnh hoặc loại bỏ
các điều kiện không phù hợp cam kết WTO của Việt Nam và có giải pháp đảm
bảo quyền lợi của nhà đầu tư. Theo dõi, giám sát việc thi hành pháp luật về đầu
tư và doanh nghiệp để kịp thời phát hiện và xử lý các vướng mắc phát sinh
3 Tình hình thực hiện các năm 2006, 2007 và nửa đầu 2008.
TT Chỉ tiêu Đơn vị 2006 2007 8T - 2008
I Thu hút vốn Triệu USD 10200 21300
1 Số dự án cấp mới Dự án 800
2 Vốn đăng kí mới Triệu USD 8000
3 Số dự án tăng vốn Dự án 440
4 Vốn đăng kí tăng thêm Triệu USD 2200
II Thực hiện vốn Triệu USD
1 Vốn FDI thục hiện Triệu USD 4100 8000 10000
2 Doanh thu của DN FDI Triệu USD 29400
3 Xuât khẩu từ FDI Triệu USD 14500
4 Nhập khẩu từ FDI Triệu USD
5 Tạo việc làm 1000 người 150 160
Về cơ cấu đầu tư: Trong năm 2007, vốn đầu tư đăng ký (cấp mới và tăng
vốn) tiếp tục tập trung trong lĩnh vực công nghiệp, chiếm 54,9% tổng vốn đầu tư
đăng ký. Tiếp theo là lĩnh vực dịch vụ, chiếm 44,5%. Số còn lại thuộc lĩnh vực
nông, lâm, ngư nghiệp.
Về đối tác đầu tư: Trong năm 2007 có 55 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu
tư tại Việt Nam, trong đó Hàn Quốc tiếp tục giữ vị trí đứng đầu với số vốn đăng
ký (cấp mới và tăng vốn) 5,3 tỷ USD, chiếm 25,2% về tổng vốn đăng ký. British
Virgin Islands đứng thứ 2, chiếm 20,6%; Singapore đứng thứ 3, chiếm 12,04%;
Đài Loan đứng thứ 4, chiếm 11,6%; Nhật Bản đứng thứ 5, chiếm 6,4%; Malaysia
đứng thứ 6, chiếm 5,5% ; Trung Quốc đứng thứ 7, chiếm 2,6% (cộng cả Hồng
Kông sẽ chiếm 5,5%) và Hoa Kỳ (không tính các dự án đầu tư qua nước thứ 3)
đứng thứ 8, chiếm 1,8%; Thái Lan đứng thứ 10 chiếm 1,3% tổng vốn đăng ký.
3.3 8 tháng đầu 2008
Về cơ cấu đầu tư: Trong 8 tháng đầu năm 2008, vốn đăng ký mới tập
trung chủ yếu vào lĩnh vực dịch vụ có 23,6 tỷ USD, chiếm 50,9% tổng vốn đầu
18
tư. Lĩnh vực công nghiệp và xây dựng là 22,5 tỷ USD, chiếm 48,6% tổng vốn
đầu tư đăng ký. Số còn lại thuộc lĩnh vực nông-lâm-ngư 0,5%.
Về đối tác đầu tư: Trong 8 tháng đầu năm 2008 Đài Loan tiếp tục đứng
đầu trong số 38 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam có 112 dự án,
vốn đầu tư 8,6 tỷ USD, chiếm 18,6% tổng vốn đăng ký. Theo thứ tự là: (2) Nhật
Bản (78 dự án, vốn đầu tư 7,2 tỷ USD), chiếm 16,2% (trong đó bao gồm phần
vốn góp của nhà đầu tư Nhật Bản là 2,4 tỷ USD trong dự án nhà máy lọc dầu
Nghi Sơn chiếm 39,8% của tổng vốn đầu tư 6,2 tỷ USD); (3) Malaysia chiếm
11,3% (29 dự án, vốn đầu tư 5,07 tỷ USD), (4) Brunei chiếm 9,8% (14 dự án,
vốn đầu tư 4,3 tỷ USD), (5) Canada chiếm 9,5% (4 dự án, vốn đầu tư 4,2 tỷ
USD); (6) Singapore chiếm 9%; (56 dự án, vốn đầu tư 4,02 tỷ USD), (7) Thái
Lan chiếm 8,9% (20 dự án, vốn đầu tư 3,9 tỷ USD), (8) B.V.Islands chiếm 9,8%
(9) Hoa Kỳ chiếm 3,06% tổng vốn đầu tư đăng ký.
19
1.2.1 Những thuận lợi căn bản
Tình hình kinh tế chính trị, xã hội được dự báo là sẽ tiếp tục ổn định và
phát triển toàn diện.Sự phát triển có nhiều triển vọng của nền kinh tế trong môi
trường chính trị - xã hội cơ bản ổn định, môi trường hợp tác, liên minh kinh tế
quốc tế có nhiều thuận lợi cùng với những lợi thế về mặt vị trí địa lí và tiềm năng
lớn về tài nguyên ,lao động là những thuận lợi cơ bản để thu hút đầu tư nước
ngoài vào nước ta trong những năm tới.
Môi trường đầu tư trong nước thời gian qua đã có những cải thiện rõ
ràng :tăng trưởng kinh tế cao và ổn định đã tạo ra sự bứt phá và đủ sức hấp dẫn
đầu tư nước ngoài chảy vào Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt hiện
nay.Trong những năm qua , đặc biệt là trong năm 2005 ,môi trường kinh doanh
Việt Nam đã có những chuyển biến tích cực: hệ thống pháp luật ngày càng cải
20
thiện theo hướng phù hợp hơn với các thông lệ quốc tế với sự ra đời của luật
doanh nghiệp, Luật đầu tư chung, luật đât đai sửa đổi ,Luật cạnh tranh và chống
độc quyền ,chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp ,thuế VAT ,thuế thu nhập cá
nhân sửa đổi theo hướng cơ bản thuận lợi hơn cho người nước ngoài…Bên cạnh
đó việc cải cách thủ tục đăng kí thành lập doanh nghiệp, cải cách thủ tục hải
quan được đẩy mạnh, cơ sở vật chất hạ tầng đang được phát triển tốc độ nhanh…
đã làm môi trường đầu tư ở Việt Nam hấp dẫn hơn trong mắt các nhà đầu tư.
Quan hệ ngoại giao của nước ta với các nước khác trên thế giới ngày càng
phát triển tạo ra những cơ hội mới thu hút đầu tư nước ngoài. Đặc biệt trong năm
2006, Việt Nam tổ chức thành công hội nghị APEC đã dưa hình ảnh Việt Nam
đến với nhiều quốc gia và nhiều nhà đầu tư trên thế giới; Việt Nam ra nhập
WTO và Hoa Kỳ thông qua Quy chế Thương mại bình thường vĩnh viễn, Việt
Nam ký kết hiệp định song phương với các quốc gia khác sẽ thúc đẩy đầu tư vào
Việt Nam trong những năm tới.
Nhìn chung, Việt Nam được đánh giá là có sự hấp dẫn về môi trường đầu
tư và có khả năng tốt trong thu hút FDI trong những năm tới.
1.2.2 Những khó khăn
2001 – 2005), trong đó vốn đăng ký cấp mới đạt khoảng 28 tỷ USD, vốn tăng
thêm đạt khoảng 10-12 tỷ USD.
- Doanh thu: khoảng 216 tỷ USD
- Xuất - nhập khẩu: xuất khẩu đạt khoảng 106,5 tỷ USD (không kể dầu
thô); nhập khẩu đạt 131,3 tỷ USD.
- Nộp ngân sách nhà nước: khoảng 8,7 tỷ USD.
- Cơ cấu vốn thực hiện theo ngành: vốn FDI thực hiện trong ngành công
nghiệp chiếm khoảng 60%, nông-lâm-ngư nghiệp khoảng 5% và dịch vụ khoảng
35%.
2 Định hướng đối tác
Chú trọng thu hút FDI từ các tập đoàn đa quốc gia (TNCs):FDI trên thế
giới chủ yếu là vốn của TNCs; hoạt động của các công ty này có tác động quan
trọng đối với những nước tiếp nhận vốn FDI. Do đó việc thu hút các TNCs được
khuyến khích cả hai hướng: Thực hiện những dự án lớn, công nghệ cao hướng
vào xuất khẩu; tạo điều kiện để một số TNCs xây dựng các Trung tâm nghiên
cứu, phát triển, vườn ươm công nghệ gắn với đào tạo nguồn nhân lực.
Các đối tác quan trọng:Nhật Bản ,Hoa kỳ ,EU
- Tăng cường giới thiệu về chính sách và cơ hội đầu tư tại Việt Nam.
- Thực hiện việc mở cửa lĩnh vực dịch vụ theo đúng cam kết; đối với
một số dự án cụ thể, có thể xem xét cho phép đầu tư sơm hơn.
- Xúc tiến các dự án công nghệ cao.
4 Định hướng ngành
Ngành Công nghiệp-Xây dựng:
- Các ngành đặc biệt khuyến khích đầu tư gồm công nghệ thông tin, điện
tử, vi điện tử, công nghệ sinh học…; chú trọng công nghệ nguồn từ các nước
công nghiệp phát triển như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản; hết sức coi trọng thu hút FDI
gắn với nghiên cứu phát triển và chuyển giao công nghệ.
- Công nghiệp phụ trợ: Khuyến khích thu hút FDI vào ngành công nghiệp
phụ trợ nhằm giảm chi phí đầu vào về nguyên-phụ liệu của các ngành công
nghiệp, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm sản xuất trong
ngành TW, các Đại sứ quán của Việt Nam ở nước ngoài, các tổ chức quốc tế.
2. Cải thiện môi trường đầu tư bao gồm hoàn thiện cơ sở hạ tầng, cải
cách thủ tục hành chính
Cần phải phát huy và tận dụng mọi nguồn lực sẵn có trong nước. Xây
dựng mới đi đôi với nâng cấp, cải tạo toàn bộ hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị, hạ
tầng trong và ngoài hàng rào các KCN tập trung, các khu du lịch…Thực hiện
quản lý FDI theo nguyên tắc "một cửa", tránh mọi biểu hiện gây phiền hà, làm
cho nhà đầu tư phải gõ cửa từng ngành.
3. Thực hiện các chính sách thu hút FDI
Tuỳ thuộc vào từng dự án cụ thể, giá thuê đất sẽ được xác định cụ thể và
có thể xem xét ở mức giá thấp.
4. Đẩy mạnh công tác đào tạo đội ngũ cán bộ cho hoạt động FDI
Cần phải có kế hoạch đào tạo một cách thường xuyên, liên tục, đặc biệt
chú trọng cán bộ trực tiếp tham gia trong các Liên doanh. Cần chuẩn bị những
cán bộ có kiến thức đối ngoại, am hiểu Luật đầu tư nước ngoài, các luật lệ khác
có liên quan, biết ngoại ngữ.
5. Vấn đề quy hoạch đầu tư
Thông qua quy hoạch, xác định dự án cần thiết gọi vốn đầu tư theo thứ tự
ưu tiên về ngành nghề, thời gian và địa điểm cụ thể. Trong quá trình quy hoạch
và chuẩn bị dự án đầu tư trực tiếp phải hết sức chú ý sự cần thiết gọi vốn đầu tư
nước ngoài của từng loại dự án.
23
Danh mục tài liệu tham khảo:-20 năm đầu tư trực tiếp nước ngoài – nhìn
lại & hướng tới
-Giáo trình kinh tế đầu tư
-Website: http://fia.mpi.gov.vn
24