lập dự ắn xây dựng nhà máy thuỷ điện lai châu - Pdf 10

LẬP DỰ ẮN XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN LAI CHÂU
I. Quá trình hình thành dự án:
Sông Đà là nhánh lớn nhất của hệ thống Sông Hồng, bắt nguồn từ
vùng núi Ngụy Sơn ,Vân Nam, Trung Quốc với tông chiều dài 980km,
trong đó phần trên lãnh thổ Việt Nam là 540km. Tiềm năng thủy điện
Sông Đà chiếm gần 50% trữ năng kinhh tế kỹ thuật thủy điện của cả
nước.
Để khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên nước của Sông Đà, góp
phần giảm lũ lụt, cấp nước cho đồng bằng Sông Hồng, Đảng và chính phủ
đã chỉ đạo nghiên cứu quy hoạch dòng sông này từ những năm 1960,chỉ
đạo xây dựng xong thủy điện Hòa Bình năm 1994, khởi công xây dựng
thủy điện Sơn La năm 2005 và chủ trương đầu tư xây dựng sớm thủy điện
Lai Châu.
Thủy điện Lai Châu là bậc thang trên cùng của dòng chính sông Đà,
bậc trên cuả thủy điện Sơn La đang xây dựng. Thủy điện Lai Châu dự
kiến được xây dựng tại xã Nậm Hàng, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.
Đây là công trình thủy điện không những có vai trò trong việc phát điện
cung cấp cho đất nước, tham gia cấp nước cho đồng bằng Sông Hồng về
mùa kiệt mà còn tạo cơ hội góp phần phát triển kinh tế xã hội hai tỉnh Lai
Châu và Điện Biên( đặc biệt là huyện miền núi biên giới Mường Tè), đảm
bảo an ninh quốc phòng khu vực Tây Bắc. Do vai trò và vị trí quan trọng
của hệ thống bậc thang thủy điện trên dòng sông Đà, nên công tác nghiên
cứu thiết kế, quy hoạch, thẩm định các dự án đã được thực hiện một cách
thận trọng và được sự tham gia của nhiều Bộ, nghành và địa phương liên
quan, đồng thời thu hút ý kiến đóng góp của các cơ quan nghiên cứu khoa
học trong nước, cơ quan tư vấn trong và ngoài nước, các hội khoa học
1
chuyên nghành, các trường đại học và của các chuyên gia.
Cùng với quá trình nghiên cứu, phân tích lựa chọn quy mô của thủy
điện Sơn La , liên danh giữa Tư vấn trong nước với Viện Thiết kế thủy
công Matxcova đã nghiên cứu chuẩn xác quy hoạch bậc thang thủy điện

Mường Tè tỉnh Lai Châu nằm trong phạm vi lòng hồ và mặt bằng công
trình, gồm các xã: Nậm Hàng, Nậm Manh, Mường Mô, Can Hồ, thị trấn
Mường Tè, Bum Tở, Nậm Khao, Mù Cả và xã Mường Tè
_ Phương án di dân tái định cư: Công tác lập quy hoạch tổng thể bồi
thường, hỗ trợ di dân tái định cơ (TĐC) thủy điện Lai Châu do Viện Quy
hoạch và Thiết kế Nông Nghiệp phối hợp với các ban nghành của tỉnh Lai
Châu thực hiện:
+ Công tác điều tra lựa chọn địa điểm TĐC thì huyện Mường Tè có
khả năng bổ trí TĐC, tiếp nhận được hết số dân bị ảnh hưởng của thủy
điện Lai Châu( gồn 8 xã : Nậm Hàng, Mường Mô, Can Hồ, Thị trấn
Mường Tè, xã Mường Tè, Nậm Khao, Nậm Manh và điểm TĐC dự
phòng Nậm Pô của xã Nậm Manh, với khả năng tiếp nhận khoảng 1.593
hộ).
+ Đã hoàn thành công tác đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1/ 10.000 các khu điểm
TĐC phục vụ việc lập quy hoạch tổng thể bố trí TĐC.
3
+ Có 617 hộ / 3.873 người ở bên bờ phải sông Đà bị ảnh hưởng do bị
cô lập về giao thông, sẽ được tái định cư tại chỗ và sẽ có phương án đảm
bảo giao thông khi có hồ chứa.
_ Về bồi thường, hỗ trợ, di dân TĐC thủy điện Lai Châu kiến nghị
được áp dụng theo chính sách bồi thường, hỗ trợ, di dân, tái định cư của
dự án thủy điện Sơn La
Về chủ trương việc đền bù giải phóng mặt bằng và di dân TĐC phải
đảm bảo được nguyên tắc tạo điều kiện sống và làm việc của người dân
tốt hơn ở nơi cũ, góp phần bố trí lại cơ cấu dân cư, chú ý đến tâm lý,
phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số để góp phần giữ gìn
bản sắc văn hóa của các cộng đồng dân cư này. Việc di dân TĐC cũng
cần được thực hiện phù hợp với một kế hoạch tổng thể đầu tư các công
trình hạ tầng thiết yếu của huyện Mường Tè.
8. Tiến độ thi công:

hành.
Về địa chất công trình: Hồ sơ địa chất công trình thuỷ điện Lai
Châu đáp ứng yêu cầu về hình thức, nội dung, trình bày đầy đủ các yêu
cầu về địa chất công trình hồ chứa và công trình đầu mối, và nhìn chung
có thể nói đã đạt được đến mức yêu cầu về mặt kỹ thuật của giai đoạn lập
Dự án đầu tư (Báo cáo khả thi). Khối lượng khảo sát tuân thủ theo các
tiêu chuẩn hiện hành về khảo sát, đặc biệt là công tác khoan khảo sát, thí
nghiệm địa chất thuỷ văn, thí nghiệm xác định chỉ tiêu cơ lý đất đá ở
trong phòng và công tác đo vẽ bản đồ địa chất công trình đối với tuyến
đập.
5
Về ảnh hưởng của động đất tới công trình: Công trình thuỷ điện
Lai Châu nằm trong khu vực có cấu trúc địa chất và kiến tạo phức tạp,
hoạt động động đất khá cao, không đều giữa các vùng. Tài liệu nghiên
cứu đánh giá độ nguy hiểm động đất khu vực động đất khu vực thuỷ điện
Lai Châu do Viện Vật lý Địa cầu (đơn vị chuyên ngành nghiên cứu động
đất của Dự án) lập năm 2004 đã được bổ sung và cập nhật vào đầu năm
2009, nhất là sau khi xảy ra động đất ở khu vực Tứ Xuyên, Trung Quốc.
Về vấn đề này, Viện Vật lý Địa cầu đã khẳng định trận động đất xảy ra tại
tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc ngày 12 tháng 5 năm 2007 tuy là động đất
lớn nhưng chưa phải là động đất rất lớn Ms = 8.5 – 9 (theo thang phân
cấp MM) để có thể ảnh hưởng một khu vực có quy mô rộng. Ngoài ra,
động đất tại Tứ Xuyên nằm xa khu vực Lai Châu, nằm trong cấu trúc
Dương Tử - Hoa Nam khác với cấu trúc Shan – Thái tại vùng Lai Châu
và ngăn cách giữa đồng bằng cấu trúc Sông Hồng nên các chấn động từ
trận động đất này duy yếu và không ảnh hưởng đến vị trí xây dựng công
trình thuỷ điện Lai Châu. Theo ý kiến của Cơ quan tư vấn thẩm định, thì
trong giai đoạn Báo cáo đầu tư đã tiến hành khảo sát, nghiên cứu và kết
hợp với Viện Vật lý Địa cầu đưa ra những thông số về cấp độ động đất,
gia tốc cực đại của nền đá làm cơ sở cho tính toán ổn định và độ bền công

2 phương án số tổ máy là 4 và 5 tổ).
d) Về lựa chọn quy mô, thông số công trình:
Căn cứ kết quả tính toán thuỷ năng – kinh tế năng lượng đã lựa
chọn phương án quy mô thông số mực nước dâng trung bình = 295m;
mực nước chung = 270m và công suất lắp máy 1200 MW với 4 tổ máy là
hợp lý cho thuỷ điện Lai Châu ở giai đoạn báo cáo đầu tư.
e) Về lựa chọn thiết bị công nghệ:
Việc lựa chọn công suất lắp máy 1200MW với 4 tổ máy tuốc bin
francis - trục đứng, trên cơ sở đó đã lựa chọn máy phát cùng các thiết bị
thuỷ điện, thiết bị cơ khí thuỷ công đồng bộ. Sơ đồ nối điện chính và
phương án đấu nối với hệ thống điện Quốc gia bằng đường dây 500kV là
phù hợp. Các nội dung đưa ra cơ bản đáp ứng được yêu cầu và đủ cơ sở
để triển khai bước tiếp theo.
f) Vấn đề an toàn công trình:
7
Đã tiến hanh tính toán thuỷ lực, kết cấu và ổn định công trình cho
phương án chọn. Kết qủa tính toán về cơ bản cho thấy công trình đảm bải
độ bền ổn định theo các tiêu chuẩn của Việt Nam với hệ số dự phòng cao
- Tần suất lũ thiết kế và kiểm tra: tính toán lũ thiết kế với tần suất
0,01% và kiểm tra với lũ cực hạn PMF, lũ tần suất P = 0,01% có
lưu lượng max = 22259m
3
/s, lũ PMF có lưu lượng max =
27823m
3
/s.
- Về tính toán ổn định của công trình: đã tính toán ổn định đập tại
không tràn bờ phải.
Các kết quả tính toán tại các mặt cắt kiểm tra cho thấy trong tất cả
các trường hợp tính toán đập dânh và đập tràn đều đảm bảo hệ số an toàn

thuế
I Chi phí xây dựng 11.714.429 1.171.433 12.885.872
II Chi phí thiết bị 5.101.980 103.882 5.205
III Chi phí đền bù GPMB,tái định cư,môi trường 2.153.820 117.237 2.331.057
III.1 Chi phí đền bù đường tránh ngập 572.727 52.273 630.000
III.2 Chi phí đền bù, di dân, tái định cư 1.502.076 119.964 1.640.040
III.3 Chi phí đền bù môi trường 61.017 61.017
IV Chi phí quản lý dự án 90.384 90348
V
Chi phí tư vấn(khảo sát,lập dự an,thiết kế,
giám sát,đánh giá tác động của môi
trường…
648.373 62.013 764.385
VI Chi phí khác 5.895.311 15.809 5.911.120
V1.1 Chi phí khác 316.447 15.809 332.257
VI.2 Lãi vay 5.578.864 5.578.864
VII Dự phòng 5.015.349 382.596 5.937.945
VII.1
Dự phòng do yếu tố khối lượng công việc
phát sinh(5%)
1.003.070 76.519 1.079.589
VII.2 Dự phòng do yếu tố trượt giá(20%) 4.012.279 306.077 4.318.356
Tổng cộng 30.655.610 1.912.980 32.568.590

9
10
Bảng 2: Vốn đầu tư gốc Đơn vị tính: tỷ đồng
TT Hạng mục Trị số
1 Chi phí xây dựng 11.714,429
1.1

1.938,84
Vốn
đường
dây
1.227,27 - - - 245,45 245,45 245,45 245,45 245,45
Vốn
tách
đường
dây
19.837,19 326,216 1.098,08 3.011,85 2.471,62 2.982,41 4.144,38 4.109,25 1.693,30
11
Bảng 4: Chỉ tiêu kinh tế
TT Hạng mục Đơn vị Chi phí
1 Vốn phân tích kinh tế Tỷ đồng 21.064,47
2 Suất đầu tư cho đơn vị
- Suất đầu tư cho 1 kW Triệu đồng /kW 17,553
-Suất đầu tư cho 1 kWh Đồng/kWh 4478
3 Chỉ tiêu
-NPV Tỷ đồng 3.580,18
-IRR % 12,31
-B/C 1,26
Bảng 5 : Cơ cấu vốn theo các năm xây dựng (không kể đường dây)

Đơn vị tính: tỷ đồng
Nguồn
vốn
1 2 3 4 5 6 7 8 Tổng
EVN 326,2 219,62 602,37 494,32 596,48 828,88 899,55 3.967,44
Nhập thiết
bị

ban đầu
(tỷ đồng)
NPV
(tỷ đồng)
B/C F,IRR
Giá thành
(đồng/k
Wh))
Thv
(năm)
Lãi XD
(tỷ đồng)
Phương án cơ sở 19.837,19 2483,20 1,16 13,42 662,50 15 5578,86
Vốn "+10%" 21.820,91 1390,50 1,08 11,73 727,20 21 6136,75
Điện "-10%" 19.837,19 1139,50 1,07 11,56 734,40 22 5578,86
Vốn "+10%"
Điện "-10%"
21.820,91 0,00 1,00 10,00 806,30 6136,75
Hồ sơ dự án đã tính toán các chỉ tiêu tài chính dựa trên các số liệu
phương án huy động vốn kiến nghị, giá bán điện nhà máy là 806,3đ/kWh,
không xét đến chi phí đường dây đầu nối và dự phòng trượt giá, các chỉ
tiêu tài chính như sau:
- tỷ lệ hiệu ích /chi phí (B/C): 1,16
- Giá trị lợi nhuận rong quy về hiện tại (NPV): 2483,2tỷ VNĐ
- Hệ số an toàn vốn nội tại tài chính (FIRR): 13,42%
Như vậy, xét cả về chỉ tiêu kinh tế và chỉ tiêu tài chính, Dự án thuỷ
điện Lai Châu có hiệu quả khá cao.
12.Các vấn đề an toàn đối với hạ du và an toàn đập
a) trường hợp rủi ro vỡ đập Lai Châu:
Rủi ro vỡ đập Lai Châu đã được nghiên cứu chi tiết trong khi đánh giá

Trường hợp các công trinh thượng lưu (Trung Quốc) đồng loạt xả lưu
lượng lớn nhất xuống hạ lưu:
Khả năng tối đa của mỗi công trình thuỷ điện đều đã được xác định
cụ thể. Trong bậc thang các công trình làm việc theo nguyên tắc công
trình bậc trên xả xuống bậc dưới liền kề. Hồ Tukahe là hồ cuối cùng trên
lãnh thổ Trung Quốc có nhiệm vị điều tiết và xả toàn bộ các lưu lượng
của bậc trên.
14
Khả năng xả tối đa của hồ Takuhe là 13000m
3
/só, thuỷ điện Lai Châu là
22259m
3
/só, do đó thuỷ điện Lai Châu hoàn toàn vận hành an toàn trong
trường hợp này.
d) các vấn đề an toàn của thuỷ điện Lai Châu:
Thiết kế công trình thuỷ điện Lai Châu đã được tính toán đồng thời
đáp ứng theo 2 tiêu chuẩn ( tiêu chuẩn Việt Nam và Hoa Kỳ), trong đó đã
tính toán nâng mức an toàn trong trường hợp tổ hợp lực đặc biệt xuất hiện
lũ cực hạn (PMF), tiêu chuẩn Việt Nam không yêu cầu và sử dụng lũ thiết
kế có chu kỳ lặp lại 10000 năm (theo tiêu chuẩn Việt Nam lũ thiết kế có
chu kỳ lặp lại là 1000 năm).
Đánh giá độ nguy hiểm của động đất để phục vụ thiết kế đập đã
được Viện Vật lý Địa cầu thực hiện từ khi nghiên cứu thuỷ điện Sơn La
cho đến nay, số liệu đáp ứng cho các giai đoạn thiết kế thuỷ điện Lai
Châu. Kết quả nghiên cứu mới nhất ( năm 2009) như sau: tại khu vực
thuỷ điện Lai Châu có cấp động đất cực đại tương đương cấp IX theo
thang động đất MSK-64 (động đất cực đại được xác định với chu kỳ
10000 năm).
Việc trực tiếp sử dụng kết quả trên vào tính toán đã tăng them an

2. Đánh giá về di dân tái định cư:
+ Khảo sát kỹ hơn khả năng bố trí dân cư ở các điểm dự kiến vì việc xây
dựng các điểm dân cư mới quy mô 50 hộ trở lên là khá khó khăn vì quỹ
đất hạn chế.
16
+ Ở mỗi điểm dân cư dự kiến cần khảo sát them về điều kiện khí hậu, thổ
nhưỡng để đảm bảo có môi trường sống thích hợp cho người dân đặc biệt
là nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt, đất đai sản xuất cả về lượng và
về chất.
+ Đối với các nhóm dân tộc ít người nên có những điểm tái định cư riêng
để bảo tồn không gian, môi trường sống và không gian văn hoá dân tộc.
+ Tính toán thêm về sự gia tăng dân số, số dân sở tại bị ảnh hưởng khi thu
hồi đất để lập các khu tái định cư mới để xen ghép.
3. Đánh giá về cơ cấu tổng mức đầu tư:
+ Chi phí xây dựng, chi pí thiết bị là phù hợp với khối lượng tính toán và
đơn giá tại thời điểm hiện tại.
+ Các chi phí khác như bồi thường giải phóng mặt bằng, tư vấn, ban
quản lý phù hợp với tỷ lệ theo quy định.
+ Chi phí lãi vay 7.413 tỷ chiếm 34,3% kinh phí sử dụng đầu tư ( 7.413
tỷ/ 21.589 tỷ ) là rất lớn do các mức lãi suất vay vốn cao tại thời điểm
hiện nay. Trong điều kiện hoàn cảnh kinh tế nước ta thời điểm hiện nay,
hệ số dự phòng được xác định ở mức 20% ( 4.318 tỷ) là chấp nhận được.
Tóm lại tổng mức đầu tư đã được tính toán với khối lượng lớn, các định
mức đơn giá áp dụng và kết quả tính toán về cơ bản là phù hợp. Tuy
nhiên việc tính vốn đầu tư bị ảnh hưởng rất lớn bởi mức lãi suất vay vốn
cao và biến động lớn của mặt bằng giá hàng hoá trên thế giới. Vì vậy,
tổng mức đầu tư của dự án có khả năng biến động theo hướng tăng lên.
17
4. Đánh giá về hiệu quả tài chính:
Dự án chỉ đạt hiệu quả tài chính ( cả với các trường hợp phân tích độ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status