Lập dự án xây dựng nhà máy dứa thanh hóa thafoods - Pdf 22


Trường Đại Học Kinh Tế - Kỹ Thuật Công Nghiệp
Đề tài: Lập dự án xây dựng nhà máy dứa Thanh Hóa -
Thafoods
GVHD:
SVTH :
Ngày Sinh: 01/09/1991
Lớp:
I) Tổng quan về điều kiện tự nhiên và cơ hội trên thị trường.
1) Điều kiện tự nhiên.
- Thanh hoá là tỉnh có tới 75% dân số hoạt động chủ yếu vào nông nghiệp, trong đó
có tới 50% là chuyên canh cây công nghiệp. Sản phẩm chủ yếu của vùng chính
là cây công nghiệp như dứa, mía, vải, nhãn…
- Nơi đây có vùng nguyên liệu rộng lớn, có đường quốc lộ 1A đi qua, cách TP Thanh
Hoá 40 km, là 1 trong những vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh Thanh Hoá.
2) Cơ hội trên thị trường.
- Thanh Hoá là 1 tỉnh có vùng nguyên liệu rộng lớn, tuy nhiên hiện nay mới chỉ có 1
nhà máy chế biến thành phẩm Dứa. Trên thị trường, các sản phẩm của quả Dứa
hiện đang còn rất ít, không khai thác hết tính năng hiệu quả của loại quả này.
- Hiện nay chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao, nhu cầu về những sản
phẩm tươi mát, chất lượng cao ngày càng lớn. Trên thị trường hiện nay, các sản
phẩm của quả Dứa có thời gian sử dụng rất ngắn (khoảng 3 tháng đối với sp tươi
mát và 6 tháng với sp sấy khô) không đáp ứng được yêu cầu về thời gian bảo
quản,khó khăn khi vận chuyển đi xa và bảo quản lau dài.
- Nhu cầu sản phẩm nước dứa và dứa sấy trong nước khá lớn, hiện tại ở EU, dứa
đóng hộp đang là 1 sản phẩm rất được ưa chuộng, các rào cản gia nhập không
phức tạp.
- Nhà máy khi ra đời, sẽ có 1 thị trường tiềm năng và rộng lớn bao gồm trong nước và
quốc tế.
3) Cơ sở hạ tầng và đặc điểm xã hội
Qua quá trình khảo sát và tham khảo thị trường, có 2 địa điểm mà công ty dự định sẽ

2
* Địa điểm 2: Thị Xã Bỉm Sơn – Tỉnh Thanh Hoá
- Vị Trí: Khu công nghiệp Bỉm Sơn – Bỉm Sơn – Thanh Hoá
- Diện tích: 92.000 m
2
- Giá thuê :
+ Tiền thuê đất: 4.600 đ/ m
2
/năm
+ Giá thuê đất thay đổi 2 năm 1 lần.
+ Thanh toán tiền thuê đất 2 năm 1 lần
- Hiện trạng đất: Đã bồi thường và giải phóng mặt bằng. Doanh nghiệp chỉ
cần xây dựng nhà máy phân xưởng.
- Cơ sở hạ tầng giao thông:
+ Nằm trong tam giác vàng của tỉnh (Khu công nghiệp Lam Sơn, khu
công nghiệp Bỉm Sơn và khu công nghiệp Nghi Sơn)
+ Cơ sở hạ tầng giao thông thuận lơi, nằm trên quốc lộ 1A, tất cả các
con đường đều được làm mới cách đây 2 năm, thuận lợi cho vận chuyển
nguyen liệu và sản phẩm.
- Thông tin liên lạc: Sử dụng hệ thống thông tin liên lạc của Thị xã, tổng
đài đặt tại trung tâm điều hành khu công nghiệp.
Bản đồ thể hiện vị trí dự án – Khu Công Nghiệp Bỉm Sơn
- Điện nước:
+ Có nguồn điện công nghiệp sủ dụng cho nhà máy ,đáp ứng tốt nhu cầu
sản xuất. Tất cả hệ thống điện đều được hạ ngầm. Có trạm biến áp riêng
+ Nguồn nước: Nguồn nước công nghiệp và nước sạch đều sẵn có, đáp
ứng tốt nhu cầu sử dụng.
- Hệ thống xử lí nước thải:
+ Có hệ thống thoát nước mưa, nước thải riêng biệt. Nước thải được bố
trí xử lí cục bộ tại nguồn sau đó đưa về xử lí chung. Nước thải sau khi

của BLĐ khu công
nghiệp và UBND Thị
Xã.
- Gần những nông
trường lớn của tỉnh, nên
nguồn cung nguyên liệu
đầy đủ và thuận tiện.
- Khả năng thu hút
khách hàng rất lớn.
Nhược điểm - Cách xa khu trung tâm
tỉnh, giao thông không
thuạn tiện đi sang các
tỉnh khác.
- Cơ sở hạ tầng phục vụ
cho xây dựng nhà máy
kém.
- Khả năng thu hút
khách hàng kém.
-Giá thuê mặt bằng xây
dựng nhà máy đắt hơn
Thọ Xuân.
- Khả năng mở rộng của
nhà máy khá là hạn chế.
- Giá thuê nhân công ở
đây đắt hơn khu vực
khác.
- Vì nằm trong khu dân
cư đông đúc nên phải
tuân thủ nghiên ngặt vệ
sinh môi trường sống.

Thị trường dứa EU tăng nhanh chóng trong những năm gần đây tại tất cả các
nước. Trong số các nước EU, Đức, Italia và Anh là những thị trường lớn nhất.
Ngoài ra, các nước thành viên mới gia nhập EU cũng là những thị trường đầy
triển vọng trong tương lai.
-Dứa đóng hộp xuất khẩu với số lượng lớn sang thị trường Nga, Đức, Hoa Kỳ.
Trong khi đó, dứa đông lạnh được xuất khẩu ổn định đi thị trường Hà Lan, Ai
Len.
-Nguồn cung dứa đạt mức cao vào tháng 03/2007 đã hỗ trợ hoạt động xuất khẩu
mạnh, do là tháng thu hoạch dứa. Kim ngạch xuất khẩu dứa trong tháng 03 đạt
xấp xỉ 1,4 triệu USD, chiếm 8,3% tổng kim ngạch xuất khẩu trái cây của cả nước,
trung bình tăng gấp 1,5 đến 1,6 lần so với hai tháng đầu năm. Thời gian này các
doanh nghiệp xuất khẩu dứa sang 09 thị trường chính. Kim ngạch xuất khẩu dứa
sang hầu hết các thị trường đều tăng, trong đó Nga, Hà Lan, Đức là thị trường có
mức tăng kim ngạch lớn. Trong đó thị trường Nga, Hà Lan và Hoa Kỳ là những
thị trường xuất khẩu dứa có kim ngạch xuất khẩu lớn, chiếm từ 13% đến 29,4%
tổng kim ngạch xuất khẩu dứa của cả nước trong thời gian này.
-Nga vẫn là thị trường dẫn đầu trong các nước nhập khẩu dứa của Việt Nam,
chiếm khoảng 30% tổng kim ngạch xuất khẩu dứa. Nhu cầu thực phẩm đóng hộp
của người dân Nga đang tăng. Hiện nay, 80% người tiêu dùng Nga mua những
sản phẩm đóng hộp như rau, đậu, hoa quả, salat, đồ ăn nhanh và đồ uống đóng
hộp. Thị trường Nga – thị trường xuất khẩu dứa lớn nhất nước ta, với kim ngạch
xuất khẩu đạt trên 400 nghìn USD, chiếm 29,4 % tổng kim ngạch xuất khẩu dứa
của cả nước
-Giá xuất khẩu dứa đóng hộp dao động từ 8 đến 11 USD/thùng, chủ yếu xuất khẩu
đi thị trường Nga, Hoa Kỳ. Trong đó những lô hàng có đơn giá cao nhất đi Nga có
thể lên tới 20 USD/thùng (FOB, Cảng Cát Lái Hồ Chí Minh).
2.2 Phân tích thị trường
2.2.1 Khó khăn- thuận lợi
* Khó khăn:
- Thị trường nước ngoài

giải quyết các đơn hàng lớn mà mới chỉ cung cấp được đơn hàng có số lượng
nhập khẩu nhỏ. Nhiều nhà nhập khẩu phải đến tận vườn thu mua sản phẩm rồi
tự tìm hiểu cách thức đóng gói, bảo quản và vận chuyển về nước. Đây chính là
hạn chế lớn nhất đối với việc xuất khẩu trái cây của Việt Nam.
* Thuận lợi:
Sản phẩm nước dứa cô đặc rất được ưa chuộng hiện nay trên thế giới. Nước Dứa
có tác dụng rất tốt cho sức khỏe của con người và đặc biệt là hệ thống tiêu hoá. Nó
làm giảm lượng Cholesterol trong máu.
Bước đầu, các sản phẩm của công ty sẽ tập trung vào thị trường trong nước, đáp
ứng nhu cầu của người dân về các sản phẩm nước hoa quả chất lượng cao. Với hệ
thống siêu thị, cửa hàng mọc lên ngày càng nhiều, cty sẽ tìm đến họ giới thiệu sản
phẩm và hợp tác bán hàng với họ.
Khi đã có nền tảng vững chắc tại thị trường trong nước, công ty sẽ xúc tiến, hợp
tác với các đối tác nước ngoài đưa sản phẩm ra các thị trường ngoại quốc. Đặc biệt
là thị trường Châu Âu, Trung Đông và Bắc Mỹ. Tại Châu Âu thì cây dứa không
được trồng, Người tiêu dùng tại tất cả các nước EU ở tất cả các độ tuổi đều ưa
thích mặt hàng dứa. Dứa đã trở thành một sản phẩm phổ biến ở nhiều siêu thị, đặc
biệt là các khu vực thành thị. Những nước có thu nhập cao ở Tây Âu có mức tiêu
dùng cao nhất. Tuy nhiên, các nước Đông Âu có thu nhập thấp cũng đang tăng
trưởng rất nhanh theo xu hướng tiêu dùng của các nước phương tây và ngày càng
quan tâm nhiều đến các loại hoa quả ngoại nhập như dứa. Các nước Nam Âu như
Italia, Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha đã có lịch sử tiêu dùng dứa từ rất lâu….
Bảng mức tiêu dùng dứa tươi của các nước EU (Đơn vị: Nghìn tấn)
Một nguyên nhân nữa chính là Việt Nam là nước xuất khẩu dứa và các sản phẩm
từ dứa hàng đầu trong khu vực, đã tạo được sự tín nhiệm và tin tưởng của các bạn
hàng quốc tế. Vì thế, khi các sản phẩm của công ty thâm nhập thị trường nước
ngoài sẽ được giảm bớt và hạn chế các rào cản thương mại.
2.2.2 Dự đoán nhu cầu trong tương lai:
* Kênh phân phối:
Dứa đóng hộp hiện đang trở thành sản phẩm phổ biến trong hệ thống bán lẻ ở EU.

đưa Việt Nam trở thành trung tâm xuất khẩu trái cây của khu vực châu Á.
2.2.3. Thị phần và các đối thủ cạnh tranh.
Theo thống kê, hiện nay nước ta có khoảng 11 nhà máy chế biến dứa và các sản
phẩm từ dứa để xuất khẩu.Nổi trội lên trong những nhà máy chế biến dứa này là
Công ty NaFoods, Công ty chế biến dứa xuất khẩu Bắc Giang. Đây là 2 nhà máy
đi đầu trong việc thu mua và chế biến sản phẩm dứa xuất khẩu. Một vài trong số
các nhà máy hoạt động có lãi, còn lại đều là hoạt động cầm chừng hoặc không
hoạt động. Các nhà máy tập trung khá nhiều khu vực Thanh Hoá, NGhệ An, Hà
Tĩnh.
Thị trường cho sản phẩm dứa ở nước ta hiện còn rất tiềm năng. Vì như đã nói ở
trên, các nàh máy sản phẩm dứa hiện nay đều cho ra những sản phẩm dứa có thời
gian bảo quản kém, chất lượng chưa được đầu tư tối đa. Vì thế, khi nhà máy đi
vào hoạt động với lợi thế đánh mạnh là chất lượng và thời gian bảo quản lâu, nhất
định sẽ có những nhiều bạn hàng.
 Các đối thủ cạnh tranh chính.
 Nhà máy chế biến dứa Như Thanh – Thanh Hóa
Nhà máy được xây dựng năm 2003, công suất thiết kế là 7 tấn nguyên liệu/ giờ.
Đây là nàh máy được xây dựng tại Huyện Như Thanh – Tỉnh Thanh Hóa.Cách nhà
máy của chúng ta 70km, nguồn nguyen liệu chủ yếu của nhà máy từ nông trường
Như Thanh và các vùng lân cận.Tuy nhiên, do phương thức hoạt động không tốt,
người dân đã từ chối bán sản phẩm cho nhà máy. Với 1 nhà máy chế biến thực
phẩm, nguồn cung nguyên liệu luôn là vấn đề rất quan trong…Nhà máy Như
Thanh do không có nguồn cung đều đặn và đầy đủ hoạt động rất hạn chế. Hiện
nay nhà máy đang cải tổ lại thượng tầng lãnh đạo, cơ chế thay đổi chuyển từ công
ty TNHH nhà nước thành công ty cổ phần, chuyển đổi cho nông trường Lạc Yên
tại Yên Định làm chủ. Tương lai đây sẽ là 1 đối thủ lớn của chúng ta…có vị trí địa
lí gần nhà máy, sử dụng chung nguồn nguyên liệu…Tuy nhiên trong khoảng thời
gian 3 đến 4 năm tới, nhà máy mới có thể đưa vào và hoạt động hiệu quả trở lại.
Do thời gian lâu không sử dụng, máy móc và các hạ tầng kĩ thuật khác đã xuống
cấp rất nhanh, cần phải tu sửa hoặc thay mới hoàn toàn.Nhà máy của chúng ta cần

đóng vào thùng phuy loại 220 lít, tương đương với 265 kg/thùng và được cất giữ
trong kho thành phẩm, bảo đảm các tiêu chuẩn về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng trước
khi xuất hàng
* sản phẩm về dứa của cty
+ Nước dứa ép đóng bao vô trùng
+ Nước dứa cô đặc
* Nhận xét:
- Sản phẩm dứa của công ty chưa được đa dạng
- Ngoài dứa cty còn chế biến về các hooa quả khác như:chanh chua, dịch lạc tiên,
cam và lựu nên viêc thu mua nguyên liêu găp nhiều kho khăn.
 Công ty chế biến thực phẩm Bắc Giang
Giới thiệu về doanh nghiệp:
Địa chỉ: Khu công nghiệp Tân Xuyên, huyện Lạng Giang ,Tỉnh Bắc Giang, Việt
Nam.
Công ty có nhà máy ở phía bắc Việt Nam, nằm trong cụm công nghiệp Tân
Xuyên, trên diện tích 36.000m2, cách thủ đô Hà Nội 50km và cảng Hải Phòng
120km.
* Sản phẩm
+ Dứa khoanh nước đường
+ Dứa miếng nước đường
* Nhận xét :
- Sản phẩm của công ty chưa được đa dạng, chưa có sản phẩm dứa tươi xuất khẩu
và phục vụ trong nước.
- Công ty có lợi thế về vị trí
2.2.4 Năng lực đáp ứng nhu cầu thi trường
Sản phẩm sản xuất 30% tiêu thụ trong nước và 70% xuất khẩu
2.2.4.1 Thách thức cạnh tranh trong môi trường kinh doanh
Thanh hóa có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông sản dứa như điều
kiện đất đai, khí hậu, nông dân co kinh nghiệm canh tác lâu năm và đc hỗ trợ kĩ
thuật, nhưng quy mô sản xuất nguyên liệu đầu vào nhỏ và phân tán, đó là thách

Sản xuất an toàn theo quy trình GAP, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng, an
toàn cho môi trường, an toàn cho người sản xuất, truy nguyên được nguồn gốc.
Đối với nhà doanh nghiệp, phải liên kết để xây dựng chuỗi cung ứng tiên tiến, xây
dựng Thương hiệu mạnh, giảm chi phí hậu cần, xúc tiến thương mại, nghiên cứu
thị trường, thu thập thông tin, xây dựng quan hệ bền vững với khách hàng.
Đối với nhà khoa học, phải có nhiệm vụ nghiên cứu lai tạo và du nhập giống mới.
Nghiên cứu cải tiến và ứng dung kỹ thuật tiên tiến về canh tác, công nghệ thu
hoạch và sau thu hoạch. Huấn luyện, xây dựng mô hình chuyển giao công nghệ
mới thích hợp cho các thành phần trong chuỗi giá trị trái cây khô Việt Nam.
Định hướng thị trường thong qua hành động cụ thể là tập trung vào việc nắm bắt
và phân tích thông tin thị trường về nhu cầu khách hàng, xu hướng thị trường, tình
hình cạnh tranh và môi trường kinh doanh, thay vì chỉ cố gắng nghiên cứu để làm
ra sản phẩm thật tốt rồi cố đem đi bán như trước. bước đâuf thực hiện nghiên cứu
thị trường, môi trương vi mô vĩ mô, điều tra nhu cầu để áp dụng chiến lược kinh
doanh mềm dẻo và linh hoạt.
2.2.4.4 Chiến lược kinh doanh
Yêu cầu của phát triển bền vững nó đòi hỏi phải đi theo đúng hướng, phải có sự
ổn định. Doanh nghiệp muốn tồn tại trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt
như hiện nay, cả trong nước và quốc tế, xây dựng chiến lược thị trường mang ý
nghĩ rât quan trọng. đòi hỏi phải có kiến thức và tầm nhìn.
- Thứ nhất xung quanh các vấn đề chiến lược thị trường: doanh nghiệp nào cũng
có.
Hầu hết các doanh nghiệp hiện nay là để mắt tới thị trường xuất khẩu. Không phải
là bỏ qua thị trường trong nước nhưng mà chủ yếu doanh nghiệp để í tới cái thị
trường trong nước chưa rộng. Nếu mà tính đến tỉ lệ thì có thể nói rằng là chưa
được 50% so với cái đánh giá về việc phục vụ cho thị trường nước ngoài. Doanh
nghiệp chúng tôi phục vụ cho cả 2 khối trong đó thị trường trong nước là rất
nhiều, đảm bảo phục vụ một cách đúng mức như cầu thị trường trong nước. Thị
trường trong nước có số lượng rất lớn.
- Thứ hai là sự đa dạng: đa dạng ở đây là đa dạng về mẫu mã và chất lượng sản

thực hiện thu mua đầu vào tận tay người dân, loại bỏ trung gian, đồng thời tìm
hiểu ap dụng công nghệ trong nước càng sơm càng tốt.
- Thứ năm là chiến lược về khuyến mại, quảng cáo:
Trên thực tế, doanh nghiệp có thể áp dụng một số chiến lược marketing sau đây để
vừa tiết kiệm chi phí, vừa có thể chuyền tải những thông điệp quan trọng về sản
phẩm đến người tiêu dùng.
+ Tiếp thị trực tuyến
Khi kinh tế gặp khó khăn thì khai thác các kênh tiếp thị trực tuyến. Internet đang
tạo ra cho doanh nghiệp nhiều cơ hội thực hiện các hoạt động tiếp thị có hiệu quả
(chi phí thấp mà vẫn có thể nhắm đến đúng đối tượng khách hàng mục tiêu) .
Chẳng hạn doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ AdWords của Google để tạo ra
những chiến dịch quảng cáo dựa trên các từ khóa chính và khu vực địa lý. Theo
đó, các mẩu quảng cáo của doanh nghiệp sẽ được hiển thị trên Google và các trang
web đối tác của trang web này khi khách hàng tìm kiếm thông tin trên Google và
sử dụng các từ khóa chính mà doanh nghiệp đã "đặt sẵn”. Có thể giới hạn phạm vi
quảng cáo theo nước hoặc theo khu vực địa lý. Khi chọn hình thức quảng cáo này,
doanh nghiệp chỉ phải trả tiền khi có khách hàng click vào các kết nối quảng cáo
của mình. Một tính năng khác của AdWords là cho phép doanh nghiệp giới hạn
chi phí cho quảng cáo trên dịch vụ này trong một ngày. Chẳng hạn, nếu doanh
nghiệp giới hạn số tiền quảng cáo trên trang web này là 10USD/ngày, các kết nối
quảng cáo của doanh nghiệp sẽ không xuất hiện nữa khi chi phí quảng cáo trong
ngày vượt quá giới hạn. Doanh nghiệp cũng có thể sử dụng Intemet để tham gia
vào các chương trình quảng cáo liên kết. Hình ảnh, thông tin và kết nối đến trang
web của doanh nghiệp sẽ được đặt trên các trang web khác có liên quan và doanh
nghiệp chỉ phải trả số tiền nhỏ cho mỗi giao dịch phát sinh khi bán được hàng
thông qua kết nối từ chương trình quảng cáo.
+ Tiếp thị truyền thông
Dù sao đi nữa, doanh nghiệp cũng đừng nên bỏ qua các kênh tiếp thị truyền thống.
Chẳng hạn có thể xem xét thỏa thuận với các nhà hàng ở địa phương để cung cấp
cho họ poster, tờ rơi, đồ dung có in tên và logo của doanh nghiệp. Một cách làm

động Thanh Hoá hiện nay là tiềm năng lao động rất dồi dào, sẵn có, nhân dân có
truyền thống lao động cần cù, thông minh và sáng tạo, có khả năng cung cấp lao
động cho sự phát triển của thị trường lao động trong tỉnh, trong nước và quốc
tế; nhưng cũng có khó khăn là một bộ phận người lao động chưa nhận thức đầy đủ
về thị trường lao động; Phân bố lao độngkhông đồng đều; Lực lượng lao động
chưa qua đào tạo nghề hoặc được đào tạo nghề trình độ thấp vẫn chiếm tỷ lệ khá
cao; Cơ cấu lao động chưa hợp lý ; Mặt khác, tình trạng lao động nông thôn tự do
đến các thành phố lớn, các khu công nghiệp để tìm kiếm việc làm vẫn diễn ra ồ ạt
gây khó khăn trong quản lý và sử dụng nguồn nhân lực của tỉnh nhà, trong khi đó
đòi hỏi bức bách về phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh đất rộng, người đông,
nhiều tiềm năng cần được khai thác để nhanh chóng thoát khỏi tình trạng một tỉnh
nghèo có thu nhập thấp để trở thành một tỉnh công nghiệp vào năm 2020 như Nghị
quyết của Đại hội 16 Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa.
* Mức lương dự kiến
Mức lương tối thiêu là 1.040.000 VND tương ứng với 60USD/ ngưoi /tháng.
Mức lương trung bình của công nhân: 80-90 USD/ người /tháng
Kĩ sư/ Kĩ thuật viên/ Nhân viên văn phòng: 200-220USD/người /tháng
Cuản lí/ Quản đốc: 300-320 USD/ người/ tháng
Mức bảo hiểm, chế độ người lao động
Bảo hiểm xã hội: 22%
Bảo hiểm y tế: 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp: 2%
Doanh nhiệp nộp 20% tổng tiền lương cơ bản cho người lao động ( 16% cho bảo
hiểm xã hội, 3% cho bảo hiểm y tế, và 1% cho bảo hiểm thất nghiệp)
3.1.3 Điều kiện khác
- Điện nước:
+ Có nguồn điện công nghiệp sủ dụng cho nhà máy ,đáp ứng tốt nhu cầu
sản xuất. Tất cả hệ thống điện đều được hạ ngầm. Có trạm biến áp riêng
+ Nguồn nước: Nguồn nước công nghiệp và nước sạch đều sẵn có, đáp
ứng tốt nhu cầu sử dụng.

loại nước được sử dụng đó là nước công nghiệp và nước sạch…nước công
nghiệp sẽ được dùng để rửa máy móc, rửa nhà xưởng. Còn nước sạch sẽ
dùng cho nhân viên và hoạt động sản xuất. Nguồn nước công nghiệp và
nước sạch này được khu công nghiệp cung ứng đầy đủ từ trạm nước của Thị
Xã…
• Lao động: Số lượng lao động chính sẽ vào khoảng 200 người, làm ở tất cả
các bộ phận. Các kĩ sư đứng máy và những nhân viên kĩ thuật sẽ được tuyển
chọn từ khắp nơi. Còn lại các nhân viên khác sẽ được tuyển chọn từ những
lao động trong tỉnh. Vì nơi đây có rất nhiều nông trường, nguồn cung lao
động thành thạo trong chế biến và phân loại sản phẩm dứa của họ không
khó khăn.
• Máy móc và thiết bị: Nhà máy sẽ nhập những máy móc hiện đại nhất cho
quy trình sản xuất từ Italia, sẽ có đội ngũ kĩ sư nước ngoài sang chuyển giao
công nghệ. Nếu máy móc có trục trặc, sẽ được sửa chưa tại chỗ. Nếu hok
sửa được sẽ nhập máy móc mới từ bên Ý.
4.2.Quy mô và chương trình sản xuất
• Nhà máy sẽ có diện tích sử dụng cho phân xưởng khoảng 4 ha. Chia làm 2
phân xưởng lớn. Mỗi phân xưởng có 4 dây chuyền sản xuất chính. Hệ thống
xả thải và sản phẩm phụ được tập kết ra khu sau nhà máy và chuyển đến
các công ty khác.
• Dự kiến, công suất của nhà máy khoảng 8 tấn nguyên liệu/h . Sản phẩm sau
khi hoàn thành sẽ được đóng bao vô trùng PE , cho vào thùng phuy 500l và
cất giữ trong những đk tốt nhất cho sản phẩm chờ ngày xuất xưởng.
• Công ty có các đại lí phân phối sản phẩm trải đều 3 miền, tập trung vào các
thành phố lớn.
4.3.Công nghệ và trang thiết bị
Đây là một nhà máy lớn, với số vốn hơn 50 tỉ. Nhà máy hứa hẹn sẽ cho ra những sản
phẩm chất lượng, đạt tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm và trước hết là có
thể bảo quản trong thời gian dài…điều mà hầu hết các nhà máy thực phẩm trước
chưa hoặc không làm được.

4.5.1: Quy mô xây dựng.
Nhà máy được xây trên diện tích 12ha, nằm trên khu đất thuộc sở hữu của UBND
tỉnh Thanh Hóa, cho Công ty thuê với thời hạn là 20 năm. Nhà máy được xây
dựng trên tổng diện tích là 12.000m2. Trong đó có 3.679m2 là sử dụng cho nhà
xưởng. Nhà máy được xây dựng kiên cố bằng hệ thống … có thời gian sử dụng
lâu.
Tất cả các hạng mục xây dựng của nhà máy đều được các công ty xây dựng có
chất lượng thi công, đảm bảo thời gian thi công và đưa vào sử dụng đúng hẹn.
Ngoài những hạng mục xây dựng chính phục vụ cho sản xuất và kinh doanh thì
các hạng mục khác như khu quảng trường, khu nhà ăn, khu để xe, khu giả trí cũng
được đầu tư xây dựng nhằm tạo nên một không gian thoáng đãng để năng suất lao
động luôn là cao nhất.
4.5.2. Các hạng mục công trình.
Quy mô nhà máy gồm rất nhiều hạng mục lớn bé khác nhau, nhưng nhà máy có
các hạng mục quan trọng như sau.
 Khu văn phòng
 Khu nhà ăn
 Khu quảng trường
 2 khu nhà xưởng chính
 1 khu nhà kho nguyên liệu
 1 khu nhà kho sản phẩm
 Khu xử lí phế phẩm.
4.5.2.1. Khu Văn Phòng.
Đây là khu làm việc chính của Ban Giám Đốc, các nhân viên văn phòng và cũng
là nới Công Ty đón tiếp các đối tác. Khu nhà văn phòng được xây dựng với quy
mô lớn, đủ diện tích làm việc cho khoảng 100 người. Khu nhà văn phòng được
xây dựng trên diện tích 365m2 mặt nền và xé được xây dựng 3 tầng với diện tích
mặt sản khoảng hơn 1000m2.
4.5.2.2. Khu nhà ăn
Với 3 tầng, xây trên diện tích 259m2, khu nhà ăn đảm bảo đủ chỗ cho tất cả công

2
. Hạng mục này sẽ được xây tách biệt ra khỏi nhà máy, cách xa nhà ăn và
khu văn phòng.Tất cả các phế thải của nhà máy trước khi được vận chuyển cho
các công ty khác tái chế dùng làm thức ăn gia súc hoặc phân bón sẽ được tập trung
tại đây. Vì là khu vực đặc biệt nên cũng được thiết kế đặc biệt, đảm bảo vệ sinh
môi trường và các tiêu chuẩn khác của cục vệ sinh mội trường và ban lãnh đạo
khu công nghiệp
4.6 Các giải pháp
4.6.1. An toàn lao động và phòng cháy chữa cháy:
Vấn đề an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy trong quá trình sản xuất là một
vấn đề
hết sức quan trọng của nhà máy, xí nghiệp. Thực hiện tốt công tác an toàn lao
động và phòng cháy chữa cháy không những đảm bảo an toàn về sức khoẻ
cho người lao động mà còn ngăn ngừa được những thiệt hại lớn về tài sản cũng
như tính mạng của công nhân.
4.6.2. An toàn lao động:
Đảm bảo an toàn lao động là tìm mọi cách để phòng ngừa tai nạn và hạn chế đến
mức tối
thiểu các sự cố có thể dẫn đến tai nạn khi công nhân làm việc đồng thời có những
biện pháp xử lý
kịp thời khi xảy ra sự cố.
4.6.3 Chống khí độc:
Khí CO2 sinh ra do quá trình lên men nếu tích tụ với nồng độ lớn có thể sẽ gây
ngạt thở
cho công nhân, nhất là công nhân vệ sinh thiết bị lên men. Ta có thể dùng các
biện pháp thu hồi
khí này để tận dụng vào mục đích khác. Đồng thời nhà xưởng cần phải thông
thoáng, phải trồng
cây xanh xung quanh nhà máy để làm sạch môi trường, giảm tiếng ồn, tạo
cảnh quan cho nhà

- Không đặt máy gần các bộ phận sinh nhiệt.
- Bố trí đường dây xa tầm tay hay đường đi lại của công nhân trong phân
xưởng, bố trí
cầu dao điện hợp lý để ngắt kịp thời khi có sự cố.
- Khi vận hành thao tác gần điện phải có dụng cụ cách điện.
- Trạm biến áp phải có rào chắn, ngăn không cho người vào vùng nguy hiểm.
4.6.7. An toàn khi sử dụng máy móc:
Người công nhân đứng máy cần hiểu rõ về nguyên tắc hoạt động, cách vận hành
của máy
móc để tránh các sự cố hư hỏng thiết bị và tai nạn xảy ra.
4.6.8 An toàn lao động trong phòng thí nghiệm, KCS:
Cần nắm vững các đặc điểm của hoá chất, của phản ứng hoá học. dự kiến các sự
cố xảy ra
đồng thời đề ra phương pháp phòng ngừa và xử lý sự cố.
4.6.9. Phòng cháy chữa cháy:
Thực hiện các yêu cầu sau trong phòng cháy chữa cháy:
Trong từng phân xưởng phải có các bình chữa cháy. Nhà máy phải có hệ thống
dự trữ
nước cho phòng cháy chữa cháy. Thường xuyên tổ chức hội thao pccc để huấn
luyện cho các cán
bộ công nhân viên biết ý thức về PCCC.
Quần áo dính dầu mỡ phải giặt sạch hoặc treo trong tủ kín tránh bắt lửa.
Sau giờ làm việc phải luôn vệ sinh sạch sẽ phân xưởng sản xuất, các kho dự trữ.
Tất cả đường đi trong nhà máy phải trống để dễ dàng di chuyển người, tài sản và
xe khi
có sự cố.
Cấm hút thuốc ở những nơi dễ phát sinh lửa, điện.
4.7. Các vấn đền về vệ sinh công nghiệp:
4.7.1. Vệ sinh thiết bị nhà xưởng:
Nhà xưởng cần đảm bảo thông gió thoáng khí.

5.741.079.500
2 Nhà kho nguyên liệu 2.450m2*1.560.500=
3.823.225.000
3 Nhà kho sản phẩm 3.245m2 * 1.560.500
=5.063.822.500
4 Văn phòng 365m2 * 2.450.000 =
894.250.000
5 Nhà xử lý phế phẩm 1.785m2* 1.560.500 =
2.785.492.500
Tổng cộng 18.307.869.500

Trích đoạn Kết luận và đề xuất.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status