Tài liệu: Docs.vn Hỗ trợ : Y!M minhu888
1. CÁC NGUỒN LỰC VÀ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN CỦA HUYỆN PHỔ YÊN..................................................4
1.1. Điều kiện và nguồn lực tự nhiên.......................................................................................................................................4
1.1.1. Vị trí địa lý...............................................................................................................................................................4
1.1.2. Các nguồn lực kinh tế-xã hội...................................................................................................................................6
1.2. Đánh giá chung.................................................................................................................................................................9
Tài liệu: Docs.vn Hỗ trợ : Y!M minhu888
LỜI MỞ ĐẦU
Nhằm giúp sinh viên ngoài việc nắm vững được kiến thức đã học, đồng thời
có thể áp dụng vào thực tiễn nhà trường đã tạo điều kiện cho sinh viên được tìm
hiểu về những vấn đề đã học thông qua việc đi thực tế tại các địa phương và các
doanh nghiệp.
Qua quá trình liên hệ thực tế và được sự cho phép của Nhà trường , sự đồng ý
của Ủy ban nhân dân huyện Phổ Yên – Thái Nguyên. Nhóm chúng em gồm 6
thành viên đã có điều kiện thuận lợi tiếp xúc, làm quen với những vấn đề của thực
tế khi đi vào làm việc. Từ đó chúng em đã có được những bài học kinh nghiệm vô
cùng quý giá. Dựa trên những kiến thức đã học cùng sự giúp đỡ tận tình của thầy
giáo: Hà Vũ Nam, Cô: Đặng Kim Oanh, và sự chỉ bảo của các phòng ban bên
UBND Huyện Phổ Yên thì sau một thời gian học tập và làm việc chúng em xin
trình bầy bài báo cáo thực tế: “ Dự án xây dựng nhà máy luyện thép theo
phương pháp hoàn nguyên trực tiếp từ những nguyên liệu có chứa hàm lượng
FeO”
Do trình độ còn hạn chế, thời gian thực tế còn ít nên vấn đề nghiên cứu không
tránh khỏi những thiếu sót, chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp
của thầy cô để sửa chữa và hoàn thiện chuyên đề này.
Cuối cùng, chúng em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Hà Vũ Nam – Cô
giáo Đặng Kim Oanh, trường ĐH Kinh Tế & QTKD Thái Nguyên và tập thể cán
bộ Phòng tài chính kế hoạch của huyện Phổ Yên – tỉnh Thái Nguyên đã nhiệt tình
giúp đỡ chúng em hoàn thành chuyên đề này.
Nhóm sinh viên thực tế
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2010
Nhóm cảnh quan đồi núi thấp mang đặc điểm chung của vùng trung du phía
Bắc. Địa hình khu vực này phổ biến là đồi bát úp xen kẽ trong những cánh đồng nhỏ
và hẹp, dân cư kiểu làng bản nhưng phân tán hơn, tốc độ đô thị hoá chậm hơn vùng
phía Đông. Vùng phát triển sản phẩm nông nghiệp cung cấp cho các điểm đô thị,
khu công nghiệp, phát triển rừng để bảo vệ và gìn giữ môi trường sinh thái.
Nhóm Phổ Yên: Lớp K4KTĐTB 4
Báo cáo thực tế giáo trình Môn lập dự án
- Tài nguyên thiên nhiên
+ Khí hậu
Huyện Phổ Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Khí hậu của
huyện chia thành hai mùa: mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng
10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Lượng mưa trung bình trong năm
đạt 2.097mm.
+ Đất đai
Tổng diện tích của Huyện là 25.667,6 ha, được chia thành 10 loại đất chính.
Trong các loại đất của Phổ Yên có các loại đất phù sa và đất đỏ vàng có độ dốc
thấp, tầng đất dày rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. Loại đất này chiếm 35%
diện tích tự nhiên toàn huyện, tuy nhiên, những khu đất này có thể bị chuyển sang
đất xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp. 61,6% diện tích đất toàn huyện là đất
đỏ vàng trên phiến thạch sét, đất vàng nhạt trên đất cát, đất nâu vàng trên phù sa
cổ, lại có độ dốc trên 25
0
.
+ Tài ngưyên nước
Phổ Yên có 2 hệ thống sông: Sông Công là nguồn nước mặt quan trọng cho
sản xuất nông nghiệp của các xã vùng cao và vùng giữa của Huyện. Sông Công
chảy qua huyện Phổ Yên chia huyện thành hai khu vực khác biệt về địa hình.
Hệ thống sông Cầu chảy qua Huyện khoảng 17,5km, cung cấp nước tưới cho
các xã phía Đông và phía Nam huyện.
Ngoài hai con sông chính chảy qua địa phận huyện, còn có hệ thống suối,
2
tuy nhiên phân bố dân cư giữa các
vùng có sự phân tán.
Tốc độ tăng dân số toàn Huyện trung bình hàng năm là khoảng 1%. Nguồn lao
động của huyện năm 2005 là 8.660 người, chiếm 65,7% tổng dân số của huyện. Lao
động trong độ tuổi không có việc làm là 590 người, chiếm 11,16% số lao động
trong độ tuổi không tham gia trong các ngành kinh tế. Trong những năm qua,
huyện đã chú trọng giải quyết việc làm bằng nhiều hình thức khác nhau, tuy nhiên
tỷ trọng lao động không có việc làm vẫn còn cao.
Nhóm Phổ Yên: Lớp K4KTĐTB 6
Báo cáo thực tế giáo trình Môn lập dự án
1.1.2.2. Đất đai
Diên tích đất tự nhiên của huyện ổn định qua các năm. Tốc độ đô thị hoá của huyện
trong nhưng năm qua khá chậm. Diện tích đất nông nghiệp không có sự biến động
lớn. Diện tích đất ở tăng từ 880 ha năm 2002 lên 974,01 ha năm 2008.
Trong cơ cấu đất tự nhiên, đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng 78,67%, sau đó là
đất phi nông nghiệp chiếm 20,13%, còn lại là đất chưa sử dụng chiếm khoảng 1,2
%.
1.1.2.3. Hệ thống cơ sở hạ tầng
Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Huỵện đang dần được hoàn thiện. Huyện
có đầy đủ hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như giao thông, cấp điện, cấp nước phục
vụ tương đối tốt cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong hiện tại và trong
tương lai gần.
- Hệ thống giao thông
Đường bộ:
Huyện có quốc lộ 3 từ Km 33 đến Km 48 đi qua trung tâm huyện, chiều dài
đường là 15km, nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7,5m dải bê tong nhừa, tiêu
chuẩn kỹ thuật cấp 4. Theo kế hoạch của Bộ giao thông vận tải, đến năm 2010,
đường cao tốc Hà Nội-Thái Nguyên xây dựng xong thì tuyến đường này sẽ đi qua
địa phận của huyện khoảng 20 km tại trung tâm huyện.
- tế xã hội của huyện.
- Hệ thống điện
Hệ thống lưới điện của huyện đã được hoàn chỉnh. Huyện được cấp điện từ
nguồn điện lưới quốc gia qua đường truyền tải 110 kv Đông Anh - Thái Nguyên.
Lưới điện của Huyện cơ bản vận hành tốt với đường 110kv và 35 Kv. Hiện nay
100% số thị trấn, xã của Huyện có điện.
- Hệ thống thủy lợi, cấp thoát nước
Hệ thống cấp nước sinh hoạt của huyện sử dụng nguồn từ hệ thống cấp nước
thị xã sông Công.
Hệ thống cấp nước nông nghiệp từ đập Hồ Núi Cốc và các trạm bơm từ sông
Cầu và sông Công.
Nhóm Phổ Yên: Lớp K4KTĐTB 8
Báo cáo thực tế giáo trình Môn lập dự án
1.1.2.4. Thị trường
Với thuận lợi về vị trí địa lý và giao thông đường bộ, đường sắt và gần sân
bay Nội Bài, là nơi giao lưu và trung chuyển giữa Hà Nội và các tỉnh phía Bắc,
huyện Phổ Yên có thế mạnh để mở rộng thị trường, phát triển giao lưu và hội nhập
dễ dàng với thị trường trong vùng và cả nước. Sản phẩm hàng hoá của huyện sản
xuất ra sẽ dễ dàng vận chuyển và tiêu thụ ra các thị trường Hà Nội và các tỉnh,
huyện lân cận và với cả nước, đối với cả sản phẩm nông nghiệp và công nghiệp.
Như vậy, huyện có điều kiện để phát triển dịch vụ thương mại, các khu công
nghiệp. Đồng thời Phổ Yên có khả năng khai thác du lịch và thu hút khách du lịch
thường xuyên từ các tỉnh lân cận đặc biệt là từ Hà Nội.
1.2. Đánh giá chung
Trên cơ sở đánh giá toàn diện các nguồn lực và điều hiện phát triển của
Huyện hiện nay, có thể thấy những thuận lợi nổi bật sau đây:
- Huyện có vị trí địa lý thuận lợi do nằm kề và ở vị trí kết nối các trung tâm
phát triển là Hà Nội và thành phố Thái Nguyên. Để khai thác lợi thế này, khâu
đột phá là xây dựng hệ thống hạ tầng giao thông tốt, nhất là đường bộ.
- Địa hình của Huyện đa dạng, có cả miền núi, trung du và đồng bằng; có hồ
kinh tế HTX, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân. Ngoài ra, UBND huyện giao cho là
cơ quan thường trực của BQL và ĐH dự án các công trình XDCB của huyện.
2.2. Về tình hình đội ngũ cán bộ, công chức
Tổng số cán bộ, công chức của đơn vị đến 31/12/2009 là 12 người.
Bao gồm: Trong biên chế: 08 người, hợp đồng là 4 người. Về trình độ
chuyên môn: Trình độ sau đại học: 01 người; Đại học: 9 người; Trình độ cao
đẳng và tương đương: 02 người.
2.3. Về tổ chức, phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quy trình giải quyết công việc và yêu cầu
công tác, Phòng Tài chính - KH đã thực hiện phân công cán bộ, công chức tại
phòng như sau:
* Về phân công lãnh đạo:
Nhóm Phổ Yên: Lớp K4KTĐTB 10
Báo cáo thực tế giáo trình Môn lập dự án
+ Trưởng phòng: Phụ trách chung, trực tiếp phụ trách quản lý ngân sách cấp
huyện.
+ 01 đồng chí phó phòng phụ trách bộ phận kế hoạch, đầu tư.
+ 01 đồng chí phụ trách bộ phận tài chính, tài sản.
* Về phân công cán bộ, công chức trong đơn vị:
- Đối với bộ phận công tác kế hoạch và đầu tư:
+ 01 cán bộ phụ trách công tác tổng hợp, xây dựng kế hoạch phát triển kinh
tế xã hội.
+ 01 cán bộ thực hiện công tác thẩm định các dự án đầu tư XDCB.
+ 01 cán bộ phụ trách công tác xúc tiến đầu tư, sản xuất kinh doanh.
+ 01 cán bộ phụ trách công tác đăng ký kinh doanh, theo dõi và quản lý các
thành phần kinh tế.
- Đối với bộ phận tài chính:
+ 02 cán bộ phụ trách công tác chi ngân sách huyện, theo dõi, quản lý các
đơn vị dự toán trực thuộc, quản lý biên lai, ấn chỉ của ngành.
+ 03 cán bộ phụ trách công tác quản lý, theo dõi ngân sách cấp xã, quản lý
theo quy trình sau:
+ Tuyển quặng, tuyển từ-trộn liệu- lò hoàn nguyên trực tiếp tạo thành sắt xốp
có hàm lượng Fe đạt 92% đến 94%- lò hồ quang – lò tinh luyện- đúc liên tục-
thành phẩm- nhập kho- bán hàng.
Dây chuyền này đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản
xuất. giảm giá thành phẩm do đó sản phẩm hoàn toàn có sức mạnh cạnh tranh trên
thị trường trong nước và trong khu vực.
1.3. Những căn cứ để xác định đầu tư
Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy dựa trên căn cứ pháp lý sau;
- Căn cứ thông báo ý kiến kết luận của Bộ Chính trị Đảng cộng sản Việt Nam
về vấn đề chiến lược sản xuắt thép tới năm 2010( TB số 112/TW ngày
12/04/1995).
Nhóm Phổ Yên: Lớp K4KTĐTB 12
Báo cáo thực tế giáo trình Môn lập dự án
- Căn cứ chiến lược phát triển kinh tế xã hội thời kỳ 2001-2010 và phương
hướng, nhiện vụ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội thời kỳ 2001-2010 đã dược Đại
Hội đảng lần thứ IX thông qua.
- Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của bộ tài chính hướng dẫn
thực hiện miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tu theo
Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính Phủ về hỗ trợ lãi suất
đầu tư trong nước.
- Thông tư số 02/1999/TT-BKH ngày 24/09/1999 của Bộ kế hoạch và đầu tư
hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp ưu đãi đầu tư theo Nghị định theo số 51/1999/NĐ-
CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ về hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.
- Quyết định số 134/2001/TT-BTC ngày 28/06/2001 của Bộ tài chính hướng
dẫn thực hiện Quyết định số 58/2001/0QĐ TTg ngày 24/04/2001 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thép đến năm 2010.
- Nghị định số 77/2003/0Nđ-CP ngày 10/09/2001 của Thủ Tướng Chính quy
đinmhj về tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước.
-Chỉ đạo cử thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 2957/ VPCP- KTTH ngày
thép. Để sử lý được các thành phần trên phải mất rất nhiều thời gian làm chi phí
giá thành tăng cao. Chính vì những lý do đó mà sau một thời gian nghiên cứu tìm
hiêu thực tế,Công ty Cổ phần thép Toàn thắng đã quyết định đầu tư xây dựng Nhà
máy luyện thép mà nguyên liệu có thể là quặng sắt, bộ từ, xỉ luyện thép có tỷ lệ
FeO=40%/50% vẩy cán rèn với công nghệ hoàn nguyên trực tiếp, công suốt 8 vạn
tấn/ năm.
1.5. Những khó khăn và thuận lợi khi thực hiện dự án
1.5.1. Thuận lợi
Là một Công ty cổ phần được hình thành từ những người có kinh nghiệm sản
xuất quản lý thực tiễn lâu năm trong ngành thép. Công ty chọn phương án sản
phẩm là phôi thép nên sẽ giành được thị phần dễ dàng trong giai đoạn hiện tại và
tương lai. Vị trí địa lý của nhà máy nằm trong khu Công Nghiệp Phổ Yên là đầu
nút giao thông giữa các tỉnh và thành phố lớn. việc thu mua quặng sắt, các loại bột
từ, xí luyện thép, Vẩy cán rèn của doanh Nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn
tỉnh là hoàn toàn phù hợp với đường lối chính sách của phát triển kinh tế của tỉnh
uỷ và chính quyền địa phương.
1.5.2. Khó khăn
Do dự án sẽ đầu tư khép kín một dây huyền Luyện thép từ quặng sắt, các loại
bột từ, xỉ luyện thép, vẩy cán rèn đến phôi thành phẩm theo công nghệ tiên tiến với
thiết bị hiện đại cho nên đòi hỏi vốn đầu tư lớn và vì vậy trong năm đầu tiên việc
kinh doanh sẽ gặp nhiều khó khăn.
Nhóm Phổ Yên: Lớp K4KTĐTB 14
Báo cáo thực tế giáo trình Môn lập dự án
Vấn đề nguyên liệu cũng trở ngại lớn vì hiện nay có một số Doanh
nghiệp đang khai thác trên địa bàn tỉnh nhưng với công suất và trữ lượng chưa
cao. Nhưng đây cũng có thể là một thuận lợi cho dự án vì chủ trương không xuất
quặng nguyên liệu ra ngoài tỉnh của một số tỉnh trong đó có tỉnh Thái Nguyên sẽ
khiến các doanh nghiệp khai thác chỉ có thể lựa chọn bán cho các nhà sản xuất có
sử dụng nguyên liệu quặng. Xét về mặt lâu dài, khi sản xuất đạt công suất và hiệu
quả thì công ty có thể thăm dò và xin cấp phép khai thác mỏ cho phù hợp với khả
(1000T)
Tỷ lệ
(%)
Khối lượng
(1000T)
Tỷ lệ
(%)
Tổng nhu cầu 2.500 100 3.900 100 6.000 100
Sản phẩm dài 1.500 60 2.140 55 3.000 50
Thép thanh tròn, vằn 670 26,8 1.050 27 1.500 25
Thép dây cuộn 550 22 625 16 780 13
Thép hình 280 11,2 465 12 720 12
sản phẩm dẹt 1.000 40 1.760 45 3.000 50
Thép tấm 200 8 270 7 480 8
Thép lá cán nguội 175 7 350 9 600 100
Tôn mạ các loại 200 8 430 11 660 11
Ống hàn, hình uốn 175 7 320 8 480 8
NGUỒN: Phòng kế hoạch đầu tư- Tổng Công ty thép Việt Nam.
Theo bảng trên, lượng thép hình cầu hàng năm tăng dần lên từ 280.000T/năm
2000 đến 2010 sẽ tăng lên thành 720.000 T/ năm.
2.1.2. Đánh giá khả năng cung cấp nguyên liệu
- Căn cứ công suất thiết kế 8 vạn tấn/ năm mà với nguyên liệu chính chiếm
80% là quặng sắt hoặc các loại bột từ, xỉ luyện thép, vẩy cán rèn 20% là gang
và thép phế cho nên giai đoạn đầu công ty thu mua quặng sắt, các loại bột từ,
xỉ luyện thép, vẩy cán rèn của các doanh nghiệp khai thác khoáng sản và thu mua
gang trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên là hoàn toàn đáp ứng được.
2.2. Nghiên cứu khía cạnh kĩ thuật của dự án
2.2.1. Lựa chọn hình thức đầu tư, công suất
2.2.1.1 Lựa chọn hình thức đầu tư:
Xây dựng mới nhà máy Luyện thép với dây chuyền công nghệ khép kín từ