6.2.2 Xác đònh hệ số chuyển đổi giá của các nhập lượng phi ngoại thương
Các nhập lượng phi ngoại thương trong dự án này bao gồm: giá thuê đất, các chi
phí tiện ích trong chi phí vận hành, và chi phí bảo trì hàng năm.
Từ phần lý thuyết, giá kinh tế của nhập lượng phi ngoại thương trong trường hợp
có thuế được biểu thò qua phương trình:
Trong đó:
P
e
: giá kinh tế
P
d
: giá cầu, là giá người tiêu dùng sẵn sàng trả
W
s
: tỉ trọng giá cung
W
d
: tỉ trọng giá cầu
t: thuế suất
Do tỉ trọng giá cung và tỉ trọng giá cầu rất khó xác đònh nên chúng ta giả sử tỉ
trọng giá cung và tỉ trọng giá cầu bằng nhau và bằng 0.5.
Suy ra:
Vậy:
Thuế suất ở đây là thuế giá trò gia tăng. Mức thuế suất giá trò gia tăng đối với
các nhập lượng của dự án này là 10%. Khi thay vào phương trình trên chúng ta
thu đươc Hệ số chuyển đổi CF = 0.9545
6.2.3 Hệ số chuyển đổi giá của xuất lượng của dự án
Xuất lượng của dự án là các sản phẩm nông sản sấy cao cấp. Do đây là dự án
sản xuất hàng hóa thay thế một phần hàng nhập khẩu nên giá bán của xuất
________________________________________________________________________________________
Chương 6: Phân Tích kinh Tế Trang 75
Chương 3 - Phân tích dự án, mục 3.1.3, bảng 3.3. Chi tiết của phần thay thế nhập
khẩu được liệt kê như sau:
Bắp cải sấy Kim chi sấy
Lượng nhập khẩu 2002 5 tấn 5 tấn
Nhu cầu (năm 2002) 70 tấn 45 tấn
Tỉ lệ nhập khẩu 7.14% 11.11%
Giá bán VNĐ 67.000đ/kg 135.000đ/kg
Giá CIF qui đổi tương ứng USD4.36/kg USD8.78/kg
Giá kinh tế của xuất lượng của dự án là giá CIF và điều chỉnh thêm phần bù đắp
trao đổi ngoại tệ FEP. Vậy hệ số chuyển đổi giá của xuất lượng Bắp cải sấy và
Kim chi sấy được tính như sau:
Bảng 6.3: Hệ số chuyển đổi giá cho Bắp cải sấy
FV CF
unadj
EV
unadj
%T FEP E
Vadj
CIF 4.36 1 4.36 7.14% 0.024 4.384
Thuế nhập khẩu 0.218 1 0.218 100% 0.0167 0.235
VAT 0.4578 1 0.4578 100% 0.035 0.4929
Tổng 5.0358 5.112
CF 1.0151
Bảng 6.4: Hệ số chuyển đổi giá cho Kim chi sấy
FV CF
unadj
EV
unadj
%T FEP E
0.9545
Chi phí bảo trì thiết bò
0.9545
Chi phí khác
0.9545
3 Lương 1
4 Giá bán thành phẩm
Hành paro sấy 1
Bột ớt sấy 1
Bắp cải sấy 1.0151
Rau thơm sấy 1
Ớt sấy 1
Ngò gai sấy 1
Kim chi sấy 1.0176
5 Giá nguyên liệu 1
6 Vốn đầu tư
Vốn cổ đông 1
Vốn vay 1
Lãi vay 1
6.3 PHÂN TÍCH KINH TẾ DỰ ÁN
________________________________________________________________________________________
Chương 6: Phân Tích kinh Tế Trang 77
Phân tích kinh tế dự án được dựa trên cơ sở phân tích tài chánh dự án – trong đó
chúng ta thay thế giá tài chánh bằng giá kinh tế cho các nhập lượng và xuất
lượng và loại bỏ các khoản mục thuế.
Trong phần này sẽ bao gồm các mục: tính tổng giá kinh tế của vốn đầu tư, suất
chiết khấu kinh tế, áp dụng các hệ số chuyển đổi cho chi phí tài chánh và doanh
thu để tính NPV, IRR của dự án.
NPV và IRR của dự án được tính trên quan điểm tổng đầu tư. Lý do vì chúng ta
coi toàn bộ đầu tư là chi phí cơ hội kinh tế của xã hội – không phân biệt vốn đầu
0.80%/ tháng hay 9.6%/năm.
6.3.3 Kết quả phân tích kinh tế
Với các thông số ở trên, ta tính được kết quả phân tích kinh tế được trình bày ở
Bảng 6.7 sau. Chi tiết được tính toán ở Phụ Lục 8.
Bảng 6.7: Kết quả phân tích kinh tế
Tiêu chí đánh giá Kết quả
NPV (VNĐ) 5,781,815,793
IRR (%) 18.58%
MARR 9.6%
Dự án có NPV=5,781,815,793 > 0 nên xét về góc độ kinh tế, dự án hoàn toàn
đáng giá. IRR đạt 18.58% cho thấy mức sinh lợi kinh tế của dự án đạt cao hơn
rất nhiều so với yêu cầu 9.6%.
________________________________________________________________________________________
Chương 6: Phân Tích kinh Tế Trang 79