Nghiên cứu khả thi dự án thành lập nhà máy đại tu và nâng cấp tự động hóa máy may công nghiệp tai Tp.HCM - Pdf 77

Trang 1
LUẬN VĂN CAO HỌC
Đề tài:
NGHIÊN CỨU KHẢ THI DỰ ÁN THÀNH LẬP NHÀ MÁY ĐẠI
TU VÀ NÂNG CẤP TỰ ĐỘNG HÓA MÁY MAY CÔNG NGHIỆP
TẠI THÀNH PHỐ HCM
Chương 1: MỞ ĐẦU
1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Hiện nay ngành may mặc là một trong những ngành mũi nhọn đóng góp vào GDP
cũng như vào kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, và đã không ngừng phát triển
trong những năm vừa qua. Theo số liệu thống kê mỗi năm các doanh nghiệp may
Việt Nam nhập khoảng 20.000 đến 30.000 máy may từ nước ngoài, phần lớn là từ
Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan…Vì khả năng công nghệ của Việt Nam về: cơ khí
chính xác, chế tạo điện tử ...chưa đủ đáp ứng việc chế tạo máy may công nghiệp tại
Việt Nam, các doanh nghiệp may VN phải hoàn toàn nhập khẩu máy móc từ nước
ngoài nên đã nảy sinh những vấn đề sau đây:
• Các nhà cung cấp hiện đang cạnh tranh trong môi trường “ cạnh tranh độc quyền “
nên có hiện tượng “ công ty dẫn đầu giá “ vd: cty JUKI là công ty có chất lượng máy
tốt nhất và chiếm thị phần lớn nhất tự định ra giá cho các loại máy của mình, các
công ty khác tùy theo chất lượng sản phẩm của mình tự xác định mức giá phù hợp, và
các công ty này theo một góc độ nào đó tự thỏa thuận thị phần. Ngoài ra ở một số
doanh nghiệp may nhà nước có khả năng đầu tư máy bằng vốn tự có ( không qua đấu
thầu), một số nhà quản lý nhận hoa hồng với tỷ lệ khá cao từ nhà cung cấp. Điều này
dẫn đến giá mua máy khá cao, đặc biệt là cao hơn so với một số quốc gia khác khác
trong khu vực. Vd: giá bán cùng một loại máy đi qua 2 – 3 trung gian từ Hồng Kông
hoặc Đài Loan vẫn rẻ hơn giá bán do nhà chế tạo JUKI bán tại VN
• Mỗi năm các doanh nghiệp nhập rất nhiều máy may do nhu cầu tăng trưởng cũng
như do nhu cầu thay thế, vì vậy họ cũng thải ra rất nhiều máy cũ không còn đáp ứng
Trang 2
được nhu cầu kỹ thuật, những máy này tùy theo thời gian sử dụng vẫn có thể chỉnh tu
để sử dụng lại tuy nhiên cũng do “ tính độc quyền “ nên giá của phụ tùng thay thế của

• Các doanh nghiệp có thể đầu tư với mục tiêu tăng năng suất và chất lượng
với các máy móc được nâng cấp tự động hóa tại Việt Nam với giá thành rẻ, hợp
với khả năng tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
• Tham gia vào thị trường cung cấp máy may bằng cách đưa ra thêm 1 lựa
chọn cho khách hàng, nhằm chống lại phần nào hiện tượng độc quyền giá và một
số tiêu cực
• Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng máy của toàn ngành may do việc thu
lại máy của các doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả hoặc thừa máy và bán lại
cho các doanh nghiệp có nhu cầu
• Góp phần gắn kết công việc nghiên cứu công nghệ của các trường đại học,
cụ thể là khoa cơ khí và khoa điện tử của trường Đại Học Bách Khoa với nhu cầu
thực tế qua việc đặt hàng và chuyển giao công nghệ.
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: “Nghiên cứu khả thi dự án thành lập nhà máy
đại tu và nâng cấp tự động hóa máy may công nghiệp tại TP.HCM”, bao gồm:
• Nghiên cứu nhu cầu của thị trường
• Nghiên cứu khả thi về kỹ thuật
• Đánh giá dự án ( đánh giá khả thi về kinh tế ):
+ Phân tích tài chánh: xác định hiệu quả kinh tế của dự án mang lại cho nhà
đầu tư, giúp nhà đầu tư ra quyết định đầu tư
+ Phân tích kinh tế : xác định hiệu quả kinh tế của dự án mang lại cho nhà
nước, gíup nhà đầu tư củng cố quyết định đầu tư, xin giấy phép thành lập, làm
luận chứng vay vốn
1.4 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI - PHẠM VI NGHIÊN CỨU – THỜI GIAN
THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Trang 4
1.4.1 Giới hạn của đề tài:
Trong 3 mục tiêu của đề tài được nêu ở trên thì 2 công việc: “Nghiên cứu nhu cầu thị
trường” và “Đánh giá dự án” sẽ được học viên thực hiện độc lập và tương đối hoàn
chỉnh, còn công việc “Nghiên cứu khả thi về kỹ thuật” sẽ được thực hiện như sau:

Hình 1.1: Qui trình nghiên cứu
Chương II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Ch-III: NHU CẦU THỊ
TRƯỜNG
Nhận chuyển giao
công nghệ Tự động
hóa
Ch-V: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH Ch-V: PHÂN TÍCH KINH TẾ
Xây dựng qui trình
công nghệ
Ch-IV: THIẾT KẾ QUI
TRÌNH SX
Sản lượng bán Gía bán
Các chi phíDoanh thuDự báo nhu cầu
Ch-VI: KẾT LUẬN VÀ NHẬN XÉT
Đường
cầu
Trường
GTĐG
Qui mô sản
xuất tối ưu
Trang 6
2.1 PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO NHU CẦU
2.1.1 Phương pháp hồi qui [ 8 ]
Phương pháp hồi qui đa biến là một kỹ thuật nghiên cứu được sử dụng phổ biến trong
kinh tế lượng nhằm xây dựng mối quan hệ tuyến tính giữa các yếu tố kinh tế. Phương
pháp này cho phép xác định sự thay đổi của biến cần nghiên cứu (biến phụ thuộc)
dựa vào sự thay đổi của một hoặc nhiều biến nguyên nhân (biến độc lập). Các biến
trong mô hình hồi qui được thu thập theo thời gian.
Mô hình toán


> tn
-k,
α
/2
hoặc P-value < α.
Xây dựng phương trình hồi quy và kiểm định được thực hiện bằng phần mềm E.View
2.1.2 Phương pháp chuỗi thời gian [ 8 ]
Phương pháp dự báo dựa vào chuỗi thời gian của dữ liệu, dùng để biểu thị những
thay đổi của một đại lượng nghiên cứu theo thời gian qua việc phân tích và dự đoán
xu thế của biến số trong tương lai dựa trên những dữ liệu theo thời trong quá khứ.
Phương pháp này chỉ cho phép tiến hành các dự báo ngắn hạn. Mô hình chuỗi thời
gian được cấu thành từ ba yếu tố :
Trang 7
 Xu thế phát triển dài hạn của đại lượng nghiên cứu
 Những dao động có tính chu kỳ
 Yếu tố ngẫu nhiên.
Trong các phương pháp dự báo theo chuỗi thời gian, mô hình trung bình trượt kết
hợp tự hồi qui – ARIMA hay phương pháp Box –Jenkins được sử dụng phổ biến.
2.1.3 Phương pháp dự báo theo tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô
Căn cứ vào dữ liệu của năm gốc thường chọn là năm hiện tại và tỷ lệ tăng trưởng dự
báo. Kết quả dự báo là số liệu của năm gốc cộng với mức tăng trưởng đến năm cần
dự báo. Để dự báo tỷ lệ tăng trưởng người ta dựa vào kết quả thống kê trong quá khứ,
xu thế phát triển và ý kiến của các chuyên gia trong ngành về lĩnh vực cần dự báo.
Phương pháp này thường được sử dụng trong thực tế để dự báo ngắn hạn và trung
hạn, dễ ước lượng, tính toán. Khó xác định chính xác tỷ lệ tăng trưởng khi số liệu
trong quá khứ biến thiên nhiều.
2.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH [ 4 ]
Phân tích tài chính là đánh giá triển vọng tài chính, khả năng thành công và hiệu quả
của dự án dưới góc độ của các tổ chức, cá nhân tham gia vào dự án. Trong phân tích

i
CtBt
NPV
0
)1(
( 2.2 )
Trong đó : B
t
: lợi ích ở năm thứ t
C
t
: chi phí ở năm thứ t
i : suất chiết khấu yêu cầu
t : thứ tự năm hoạt động của dự án
N : số năm hoạt động của dự án.
Đánh giá dự án theo NPV: dự án đáng giá khi NPV ≥ 0
So sánh nhiều dự án theo NPV: nếu có nhiều dự án loại trừ nhau thì dự án có NPV
dương lớn nhất sẽ được chọn.
2.2.2 Các quan điểm phân tích tài chính
Phân tích tài chính dự án được xây dựng theo những quan điểm khác nhau của các tổ
chức, cá nhân có liên quan đến dự án cho phép đánh giá dự án có hấp dẫn những nhà
đầu tư và những nhà tham gia thực hiện dự án hay không. Do đó luận văn tập trung
phân tích tài chính theo quan điểm tổng đầu tư (ngân hàng) và quan điểm chủ đầu tư.
2.2.2.1 Phân tích theo quan điểm tổng đầu tư
Quan điểm tổng đầu tư còn gọi là quan điểm ngân hàng. Theo quan điểm này, dự án
được xem như một hoạt động có khả năng tạo ra những lợi ích tài chính và thu hút
những nguồn chi phí tài chính rõ ràng. Các nhà phân tích xem xét toàn bộ dòng chi
phí, lợi ích thu được trong đó có tính đến chi phí cơ hội của những thành phần tài
chính đóng góp vào dự án.
Trang 9

Trên cơ sở phân tích độ nhạy, chúng ta xác định các tham số quan trọng ảnh hưởng
đến kết quả dự án. Phân tích tình huống nhằm giúp cho việc đánh giá tác động đồng
thời của nhiều tham số và sự tương tác của chúng lên kết quả cần nghiên cứu. Sau đó
chọn ra các tình huống tốt nhất, trung bình và xấu nhất có thể xẩy ra đối với các tham
số để phân tích hiệu quả dự án mà cụ thể là giá trị NPV và IRR.
2.2.3.3 Phân tích rủi ro bằng mô phỏng
Trong phần này chúng tôi dùng phương pháp mô phỏng Monte Carlo để phân tích rủi
ro của dự án. Việc phân tích bằng mô phỏng cho phép nghiên cứu đồng thời ảnh
hưởng của các tham số liên quan đến kết quả dự án trên cơ sở phân phối xác suất.
Đầu tiên chúng ta phải xây dựng mô hình của dự án, sau đó xác định phân phối xác
suất cho cho tham số không chắc chắn tham gia trong mô hình dựa trên các dữ liệu
thu thập được trong quá khứ và cuối cùng là chọn số lần chạy mô phỏng đủ lớn để
kết quả đạt được độ tin cậy mong muốn. Kết quả mô phỏng cho phép xác định xác
suất thành công của dự án dựa trên các tiêu chuẩn đã chọn. Khi chạy mô phỏng mô
hình trên máy tính, máy sẽ thực hiện tạo chuỗi ngẫu nhiên cho các tham số để xác
định giá trị thử nghiệm của mô hình. Tiến trình trên sẽ được thực hiện đến số lần thử
mong muốn. Để thực hiện phân tích rủi ro bằng mô phỏng chúng tôi sử dụng phần
mềm @RISK ( Tài liệu tham khảo 9 )
2.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KINH TẾ [ 7 ]
Phân tích kinh tế là một nội dung quan trọng trong phân tích dự án. Phân tích kinh tế
có các tác dụng sau đây:
 Đối với nhà đầu tư: phần phân tích kinh tế là căn cứ chủ yếu để nhà đầu tư thuyết
phục các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận dự án và thuyết phục ngân hàng cho vay
vốn.
 Đối với Nhà nước: phân tích kinh tế là căn cứ chủ yếu để quyết định có cấp giấy
phép đầu tư hay không
Trang 11
 Đối với các ngân hàng: phân tích kinh tế là cơ sở để ngân hàng quyết định có tài trợ
vốn hay không.
Giữa phân tích tài chính và phân tích kinh tế có những điểm khác biệt nhất định.

- Nguyên liệu: với nguyên liệu nhập khẩu tính theo giá CIF, nguyên liệu xuất
khẩu tính theo giá FOB và không tính các loại thuế trong các chi phí này.
- Nhân công trực tiếp: đối với nhân công có chuyên môn, chi phí vẫn để nguyên,
còn đối với nhân công không chuyên môn, chỉ tính bằng 50%.
- Nhiên liệu năng lượng: tính theo giá CIF trừ đi thuế, chi phí nước được giữ
nguyên.
- Chi phí bao bì: chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ, không điều chỉnh.
- Nhân công gián tiếp: được xem như có chuyên môn nên để nguyên.
- Các chi phí khác như: thuê mướn nhà cửa, bảo hiểm xã hội, quản lý hành
chánh, chuyên chở, bốc xếp không phải điều chỉnh.
c. Chi phí đầu tư:
- Chi phí ban đầu: không điều chỉnh
- Chi phí về đất: nếu đất đang sử dụng thì giữ nguyên (như đất công nghiệp,
nông nghiệp,…) còn nếu là đất hoang thì lấy giá trị bằng 0.
- Chi phí xây dựng cơ bản. Nếu chi phí này lớn thì chia thành hai phần để điều
chỉnh. Vật liệu, xe máy lấy theo giá mua, thuê trừ các khoản thuế. Nhân công
được điều chỉnh như trên.
- Chi phí máy móc thiết bị: đối với máy móc thiết bị nhập khẩu lấy theo giá CIF,
các thiết bị nội địa lấy bằng giá mua trừ đi các khoản thuế.
- Chi phí lắp đặt thiết bị: không điều chỉnh vì chủ yếu là trả cho công nhân có
chuyên môn.
- Vốn lưu động: các khoản phải thu, khoản phải trả, các khoản dự trữ không có
giá trị kinh tế, không điều chỉnh.
Để tính thu chi, lời lỗ kinh tế, lập bảng sau:
Bảng 2-1 Tính lời kinh tế
Hạng mục Năm 1 Năm 2 Năm 3 ….. Năm
10
I. Doanh thu kinh tế
Trang 13
-

- Giá trị gia tăng trực tiếp: là giá trị do chính hoạt động của dự án sinh ra.
- Giá trị gia tăng gián tiếp: là những giá trị gia tăng thu được từ các dự án khác
hoặc các hoạt động kinh tế khác do phản ứng dây chuyền mà dự án sinh ra.
Giá trị gia tăng = Giá trị gia tăng trực tiếp + Giá trị gia tăng gián tiếp
Trong đó:
Giá trị gia tăng trực tiếp = Lãi ròng + Lương + Thuế + Các khoản trả nợ – Trợ giá
Trang 14
Giá trị gia tăng gián tiếp trong đa số trường hợp không tính toán được mà chỉ phân
tích định tính. Giá trị gia tăng gián tiếp có thể kể đến là: dự án góp phần làm phát
triển các ngành khác, thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, góp phần phát triển địa
phương,.. Giá trị gia tăng được tính cho từng năm hoạt động và tổng cộng cho cả thời
hạn đầu tư.
Sau khi tính được giá trị gia tăng, tiếp tục tính một số chỉ tiêu liên quan và lập
bảng sau:
Bảng 2-3 Tính các chỉ tiêu kinh tế
Các chỉ tiêu
Năm thứ
1 2 … 10
1. Giá trị gia tăng
2. Giá trị gia tăng/tổng vốn đầu tư
3. Giá trị gia tăng/tổng giá trị hàng
hoá và dịch vụ mua ngoài.
2.4 MÔ HÌNH TRƯỜNG GIÁ TRỊ ĐÓNG GÓP [ 1 ]
Mô hình Trường lợi nhuận giúp xác định “Sản lượng tối ưu” từ đó có thể lựa chọn
qui mô sản xuất tối ưu cho dự án. Ngòai ra nó còn giúp cho doanh nghiệp họach định
chiến lược kinh doanh sau này dựa trên ‘lượng bán tối ưu’ và ‘giá bán tối ưu’
Mô hình trường lợi nhuận được xây dựng dựa trên: Đường giá trị đóng góp và đường
cầu

Đường giá trị đóng góp

Đường cầu

Là đường nhu cầu của thị trường đối với sản phẩm của doanh nghiệp
 Sản lương tối ưu:
Là mức sản lượng mà tại đó đường cầu tiếp xúc hoặc cắt với 1 đường giá trị đóng
góp có giá trị lớn nhất của trường Giá trị đóng góp
2.5 THIẾT KẾ NHÀ MÁY CƠ KHÍ [ 5 ]
2.5.1 Sơ đồ cấu trúc tổng quát của nhà máy cơ khí
Sơ đồ cấu trúc tổng qt là cơ sở để quy hoạch tổng mặt bằng nhà máy, được xây
dựng theo mối quan hệ sản xuất trong nhà máy, dưới dạng sơ đồ khối, ví dụ: mơ hình
xí nghiệp, mơ hình sản xuất, mơ hình cơng nghệ. Hình 2.1. là ví dụ về mơ hình xí
nghiệp.
Chế tạo
phôi
Gia công

Lắp ráp Nhiệt luyện
Chế tạo d/cụ
Sửa chữa cơ
điện
Kho phôi
liệu
Kho bán th/phẩm Kho sản phẩm
Các phòng
ban chức năng
Khu vực
Sinh hoạt
Trạm y tế
Đường cầu
Trang 16

Nhỏ <150 <125 <100 <75
Vừa 150…300 125…250 100…200 75…130
Lớn >300 >250 >200 >130
Bảng 2.5. phân loại xưởng cơ khí theo dạng sản xuất
Dạng sản xuất Sản lượng hàng năm (N) của từng loại chi tiết tuỳ theo
trọng lượng (Q)
Q<4 KG Q=4…200KG Q> 200KG
Đơn chiếc N< 100 N<10 N<5
Loại nhỏ N=100…500 N=10…200 N=5…100
Loại vừa N=500…5000 N=200…500 N=100…300
Loại lớn N=5000…50000 N=500…5000 N=300…1000
Hàng khối N>50000 N>5000 N>1000
2.5.2.2 Các bước thiết kế phân xưởng cơ khí.
Nói chung, công việc thiết kế/ quy hoạch phân xưởng cơ khí cần theo thứ tự như sau
để đảm bảo thời hạn và chất lượng công việc.
Trang 18
1. Thiết kế và kiểm nghiệm quá trình công nghệ gia công các loại chi tiết của
sản phẩm cơ khí cần chế tạo, định mức thời gian gia công cho từng loại chi
tiết của sản phẩm.
2. Xác định tổng khối lượng lao động (tổng giờ máy, tổng giờ người cần thiết
để gia công các loại chi tiết theo số lượng yêu cầu của chưông trình sản
xuất ).
3. Xác định số máy cần thiết và nhu cầu về năng lượng (điện , hơi…) cho sản
xuất.
4. Xác định nhu cầu về vật liệu, dụng cụ, gá lắp, kho tàng, vận chuyển, sữa
chữa…
5. Xác định nhu cầu về lao động (công nhân sản xuất, công nhân phụ, lực
lượng gián tiếp…) xác định bậc thợ, số lượng từng loại thợ theo từng bậc
thợ.
6. Xác định nhu cầu về diện tích (diện tích sản xuất, công nhân phụ, lực

. K
M
) ( 2.8 )
Trong đó: - ∑t
nc
: tổng số thời gian nguyên công
- F
c
: Vốn thời gian thực tế của 1 thợ đứng máy 1 năm
- K
M
: hệ số cơ khí hóa tự động hóa
2.5.2.3 Nội dung công nghệ trong thiết kế/quy hoạch phân xưởng cơ khí
Về mặt công nghệ khi thiết kế quy hoạch phân xưởng cơ khí cần lưu ý giải quyết tốt
mối quan hệ giữa giải pháp công nghệ và quy mô sản xuất những nguyên tắc thiết kế/
quy hoạch dây truyền gia công về các mặt kỹ thuật, thời gian và không gian nhằm
đảm bảo gia công các chi tiết của sản phẩm cơ khí với chi phí và giá thành công nghệ
ít nhất
Giải pháp công nghệ gia công chi tiết của phân xưởng cơ khí phụ thuộc quy mô và
điều kiện sản xuất thực tế. Hiện nay có hai phương pháp về giải pháp công nghệ áp
dụng là: tập trung nguyên công và phân tán nguyên công.

Tập trung nguyên công là bố trí nhiều bước công nghệ trong một nguyên công, như
vậy tính chất của nguyên công là phức tạp, nhưng số lượng các nguyên công lại ít, do
bố trí gia công nhiều bề mặt trong một lần gá phôi trên một trạm công nghệ
(máy/thiết bị ) có mức độ cơ khí hoá/tự động hoá cao (máy tổ hợp nhiều trục , trung
tâm gia công CNC…).

Phân tán nguyên công là bố trí ít bước công nghệ trong một nguyên công, nghĩa là
tính chất của từng nguyên công sẽ đơn giản hơn, nhưng số lượng các nguyên công lại

Đây là giai đoạn mà ngành công nghiệp dệt may được bắt đầu hình thành và phát
triển tại nước ta. Do đất nước bị chia cắt nên lúc này ngành công nghiệp dệt may tại
miền nam và miền bắc có những bước hình thành và phát triển khác nhau :
- Tại miền Bắc : hình thành các nhà máy , xí nghiệp dệt, may lớn thuộc nhà nước như
: dệt Nam Định , Dệt 8/3 , Dệt kim Đông Xuân … Các xí nghiệp dệt này đã sản xuất
ra vải để phục vụ cho nhu cầu quốc phòng trong chiến tranh và nhu cầu mặc ấm của
Trang 21
nhân dân miền Bắc. Máy móc đa số là lạc hậu do đó năng suất thấp, chất lượng kém,
mẫu mã đơn điệu.
- Tại miền Nam : hình thành lên một số nhà máy, xí nghiệp dệt - may lớn do tư nhân
làm chủ với các máy móc được nhập từ Châu Âu, Nhật,… năng suất cao sản xuất ra
các loại vải chất lượng và đa dạng về mẫu mã phục vụ chủ yếu cho nhu cầu của dân
chúng miền nam.
 Giai đoạn 1975-1986 Sau khi đất nước thống nhất, thực hiện cải tạo công thương
nghiệp do đó các công ty, xí nghiệp dệt may tại miền Nam đều được quốc hữu hóa.
Lúc này ngành công nghiệp dệt may do nhà nước làm chủ. Sản phẩm của ngành dệt
may trong giai đoạn này chủ yếu là phục vụ cho nhu cầu quốc phòng và mặc ấm của
nhân dân. Năng suất lúc này thấp, chất lượng kém, mẩu mã nghèo nàn, máy móc thì
xuống cấp trầm trọng. Các xí nghiệp dệt, may chỉ hoạt động cầm chừng, sản xuất
theo kế hoạch được phân bổ từ trên xuống, không chú trọng đến chất lượng sản
phẩm.
 Giai đoạn 1986 đến nay
Sau khi chính phủ và Đảng ta thực hiện công cuộc đổi mới, cải cách nền kinh tế, chấp
nhận nhiều thành phần kinh tế và mở cửa cho đầu tư nước ngoài thì cùng với các
ngành công nghiệp khác, ngành công nghiệp dệt may đã có những bước tiến vượt
bậc. Cùng với sự cải tạo đầu tư mới của các xí nghiệp dệt may nhà nước thì nhiều xí
nghiệp dệt tư nhân và nước ngoài đã được hình thành với các máy móc, thiết bị công
nghệ hiện đại nhất từ Châu Âu, Châu Á như: Đức, Nhật Bản, Hàn quốc, Đài Loan …
góp phần tăng cao năng suất, chất lượng và đa dạng hóa mẩu mã. Chất lượng sản
phẩm dệt may của Việt Nam đã dần dần bắt kịp các nước trong khu vực.

Bảng 3.1: Các doanh nghiệp dệt may ở Việt Nam
Stt Tỉnh/Thành phố Tổng số DNNN DNTN DNVNN
1 Hà nội 106 52 43 11
2 Hải phòng 30 15 12
4 Lạng sơn 2 0 1 1
8 Tuyên Quang 1 1 0 0
9 Yên Bái 1 1 0 0
12 Thái Nguyên 3 3 0 0
13 Phú Thọ 14 6 4 4
14 Vĩnh Phú 6 2 1 3
15 Bắc giang 2 1 0 1
Bắc Ninh 11 5 6 0
16 Hòa Bình 2 2 0 0
Trang 23
17 Hà tây 19 3 13 3
18 Quảng Ninh 6 4 0 2
19 Hải Dương 9 2 2 5
20 Hưng Yên 7 3 3 1
21 Thái Bình 20 10 8 2
22 Hà Nam 6 4 1 1
23 Nam Định 25 15 9 1
24 Ninh Bình 3 2 1 0
25 Thanh Hóa 4 4 0 0
26 Nghệ An 5 4 1 0
27 Hà Tĩnh 3 1 1 1
Total (1) 285 140 106 39
31 Huế 6 5 1 0
32 Quảng nam – Đà Nẵng 30 11 12 7
33 Quảng Ngãi 3 3 0 0
34 Bình Định 5 3 2 0

nghiệp may
Bảng 3.2: Các lọai máy may công nghiệp và tỷ lệ sự dụng
Lọai máy Tỷ lệ sử dụng
Máy 1 kim 65%
Máy vắt sổ 10%
Máy 2 kim
Máy thùa khuy
Máy đính nút
Máy đính bọ
Máy cuốn sườn
Máy may zigzag
Máy đánh bông
25%
( Nguồn: công ty Juki )
3.1.3.2 Các nhà cung cấp và thị phần
Dưới đây là nhà cung cấp máy may công nghiệp phổ biến hiện nay tại việt Nam
Bảng 3.3: Các nhà cung cấp máy may và thị phần
Nhà cung cấp Thị phần
Juki 60%
Brother 20%
Pegasus
Sunstar
Siruba
Kingtex
Các hãng khác
20%
(Nguồn: thống kê của công ty Juki )
3.2 LỰA CHỌN SẢN PHẨM CHO DỰ ÁN
Như đã trình bày ở phần trên ta thấy: máy may 1 kim hiệu Juki là máy chiếm tỷ lệ
cao nhất, trên thực tế đây là lọai máy phổ thông rất được khách hàng ưa chuộng, có

Nhu cầu đối với máy
cần đại tu tại năm t

Trích đoạn Chương V: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 5.1 CHI PHÍ CỦA DỰ ÁN Chi phí họat động Thơng số tài chính cơ sở Phân tích mơ phỏng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status