Chương 1: MỞ ĐẦU
1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH DỰ ÁN
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế cả nước, trong những năm gần đây sự
phát triển của ngành công nghiệp thực phẩm luôn có chiều hướng gia tăng. Chỉ
riêng đòa bàn thành phố Hồ Chí Minh, tốc độ tăng trưởng của ngành chế biến
thực phẩm trong giai đoạn 1996-2000 trung bình là 13,72%/năm. Sự tăng trưởng
này là một phần tất yếu nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày một tăng, đặc
biệt là nhu cầu tiêu dùng trong cuộc sống công nghiệp mà người dân ngày càng
có ít thời gian để chăm chút cho việc nấu nướng và chế biến trong các bữa ăn
hàng ngày.
Trên thò trường thực phẩm ăn liền hiện nay, các nhà sản xuất đang có khuynh
hướng đẩy mạnh việc bổ sung các loại rau, quả, củ sấy khô vào trong sản phẩm
của mình nhằm làm tăng mức độ cảm quan, cải thiện chất lượng, cung cấp thêm
sinh tố, dưỡng chất và cải thiện hương vò cho những sản phẩm vốn rất dễ gây
cảm giác “ngán” này. Song song với việc cải thiện chất lượng, khuynh hướng sử
dụng rau củ sấy trong ngành thực phẩm ăn liền cũng ngày càng có những yêu
cầu và đòi hỏi cao hơn về chất lượng và vi sinh vệ sinh thực phẩm. Theo kết quả
khảo sát và đánh giá sơ bộ, các nhà cung cấp các sản phẩm rau củ sấy hiện nay
tại Việt Nam vẫn còn sản xuất ở mức thủ công, thiếu đầu tư đúng mức, công
nghệ thô sơ, kỹ thuật bảo quản còn kém, thiếu sự quản lý về vi sinh vệ sinh thực
phẩm cho nên đã không đáp ứng được yêu cầu chất lượng ngày càng cao của thò
trường.
Với sự tìm hiểu và khảo sát sơ bộ, thò trường Việt Nam đang có chiều hướng
phát triển về các loại thực phẩm ăn liền như mì, súp, cháo ăn liền v..v.. với sản
lượng tăng mạnh hàng năm và nhu cầu đòi hỏi về mặt chất lượng cũng ngày
càng cao. Sự phát triển này tất yếu sẽ làm gia tăng nhu cầu các loại nguyên liệu
cung cấp cho ngành trong đó có các loại nông sản sấy khô ... Với nhận đònh về
________________________________________________________________________________________
Chương 1: Mở Đầu Trang 1
nhu cầu thực tế của các loại nông sản sấy khô là có triển vọng, dự án “Xây dựng
nhà máy sấy nông sản” được ra đời nhằm đáp ứng các nhu cầu của thò trường
hiện thông qua:
- Phân tích tài chính: Áp dụng phương pháp dòng tiền tệ chiết giảm NPV và
IRR.
- Phân tích rủi ro: Được thực hiện thông qua phân tích độ nhạy, phân tích rủi
ro dựa trên kỹ thuật mô phỏng.
- Phân tích kinh tế: Sử dụng phương pháp hệ số chuyển đổi giá.
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Do mục tiêu của dự án tập trung vào loại sản phẩm và vùng thò trường cho nên
nội dung nghiên cứu được giới hạn ở các phạm vi sau đây:
- Về thò trường: Giới hạn trong phạm vi thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh
đồng bằng sông Cửu Long và các vùng lân cận miền Đông nam bộ.
- Về phân loại khách hàng: Tập trung vào các công ty sản xuất chế biến thực
phẩm ăn liền và các công ty chế biến gia vò.
- Về loại sản phẩm: Giới hạn trong các sản phẩm chủ đạo được lựa chọn.
- Mức độ nghiên cứu: Tiền khả thi.
- Người sử dụng thông tin từ đề tài: Hội đồng thành viên Công ty TNHH
Thực Phẩm NFC và những thành phần cho vay vốn.
1.6 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU
1.6.1 Các số liệu thông tin thứ cấp
Các số liệu thông tin thứ cấp bao gồm các số liệu về tình hình kinh tế Việt Nam,
tình hình phát triển ngành chế biến lương thực thực phẩm nói chung, các thông
tin về ngành chế biến nông sản dưới dạng sấy khô, các chính sách về thuế liên
quan trực tiếp đến ngành chế biến nông sản thực phẩm sấy khô, ưu đãi đầu tư …
Nguồn số liệu thứ cấp này dự kiến sẽ được thu thập từ:
- Bộ Kế Hoạch Đầu Tư, Sở Kế Hoạch Đầu Tư.
________________________________________________________________________________________
Chương 1: Mở Đầu Trang 3
- Viện Nghiên Cứu Kinh Tế.
- Cục Thống Kê.
- Kho dữ liệu thời báo kinh tế Sài Gòn, báo Tiếp Thò …