An sinh giáo dục Thực trạng và một số biện pháp phát triển nghiệp vụ này ở công ty Bảo hiểm nhân thọ - Pdf 10

Lời nói đầu
Nền kinh tế nớc ta mới chuyển đổi và đang có những bớc phát triển mới. Song
Tăng trởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ xã hội và công bằng xã hội trong từng
bớc và trong suốt quá trình phát triển (Trích văn kiện Đại hội Đảng lần VIII).
Chính sách bảo hiểm xã hội đã phục vụ cho lợi ích của ngời lao động, thực sự
vì sự công bằng, tiến bộ xã hội và đợc xác định là một trong những chính sách lớn
của Đảng và Nhà nớc ta - Nhà nớc của dân, do dân và vì dân.
Chính sách bảo hiểm xã hội ở Việt nam đã trải qua chặng đờng hơn 30 năm
xây dựng và trởng thành kể từ Nghị định 218/CP ngày 27.12.1961 ban hành Điều lệ
tạm thời các chế độ bảo hiểm xã hội, đã phát huy đợc vai trò tích cực đối với xã hội,
bình ổn đời sống ngời lao động, khẳng định đợc vai trò không thể thiếu trong hệ
thống chính sách xã hội của nhà nớc ta.
Trong sự nghiệp đổi mới, phát triển đất nớc do Đảng ta khởi xớng và lãnh đạo,
Chính sách bảo hiểm xã hội cũng đợc đổi mới thích ứng. Điều dó thể hiện rõ tại ch-
ơng XII Bộ Luật lao động và Điều lệ bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định
12/CP ngày 26.01.1995 của Chính phủ. Một trong những nội dung đổi mới đó là:
Thành lập quỹ bảo hiểm xã hội độc lập với ngân sách nhà nớc. Từ đây chúng ta
đã có một quỹ bảo hiểm xã hội độc lập để từ đó phát huy đợc vai trò, tác dụng của
chính sách bảo hiểm xã hội theo đúng nghĩa của nó trong nền kinh tế thị trờng. Tuy
nhiên, nhìn lại chặng đờng đã qua, ngành Bảo hiểm xã hội nói chung và quỹ bảo
hiểm xã hội nói riêng vẫn còn tồn tại nhiều bất cập mà trong khuôn khổ bài luận văn
này xin đợc đa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quỹ bảo hiểm
xã hội. Đó là Thành lập quỹ Bảo hiểm xã hội thành phần ở Bảo hiểm xã hội
Việt nam . Nội dung ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm ba chơng:
Chơng I: Những vấn đề cơ bản về Bảo hiểm xã hội và quỹ Bảo hiểm xã hội
Chơng II: Thực trạng tổ chức quỹ Bảo hiểm xã hội ở Việt nam hiện nay.
3
Chơng III: Thành lập quỹ Bảo hiểm xã hội thành phần ở Bảo hiểm xã hội
Việt nam
Chơng I
Những vấn đề cơ bản về Bảo hiểm xã hội

những nhu cầu thiết yếu khi không may bị ốm đau, tai nạn... Trong thực tế, nhiều
khi các trờng hợp trên không xảy ra và ngời chủ không phải chi ra một đồng nào.
Nhng cũng có khi sảy ra dồn dập buộc họ phải bỏ ra một lúc nhiều khoản tiền lớn
mà họ không mong muốn. Vì thế mâu thuẫn chủ- thợ phát sinh, giới thợ liên kết đấu
tranh buộc giới chủ thực hiện cam kết. Cuộc đấu tranh ngày càng rộng lớn và có tác
động nhiều mặt đến đời sống kinh tế xã hội. Do vậy Nhà nớc đã phải đứng ra can
thiệp và điều hoà mâu thuẫn. Sự can thiệp này một mặt làm tăng đợc vai trò của nhà
nớc, mặt khác buộc cả giới chủ và giới thợ phải đóng một khoản tiền nhất định hàng
tháng đợc tính toán chặt chẽ dựa trên cơ sở xác suất rủi ro sảy ra đối với ngời làm
thuê. Số tiền đóng góp của cả chủ và thợ hình thành một quỹ tiền tệ tập trung trên
phạm vi quốc gia. Quỹ này còn đợc bổ xung từ ngân sách nhà nớc khi cần thiết
nhằm đảm bảo đời sống cho ngời lao động khi họ gặp phải những biến cố bất lợi.
Chính nhờ những mối quan hệ ràng buộc đó mà rủi ro, bất lợi của ngời lao
động đợc dàn trải, cuộc sống của ngời lao động và gia đình họ ngày càng đợc bảo
đảm ổn định. Giới chủ cũng thấy mình có lợi và đợc bảo vệ, sản xuất kinh doanh
diễn ra bình thờng, tránh đợc những xáo trộn không cần thiết.
Bảo hiểm xã hội ra đời đã giải quyết đợc mâu thuẫn trong mối quan hệ chủ-
thợ và kết hợp hài hoà lợi ích giữa các bên:
Đối với ngời lao động: Góp phần ổn định cuộc sống cho ngời lao động khi
họ kông may bị mất hoặc giảm thu nhập, tạo điều kiện cho họ yên tâm sản
xuất và công tác, gắn bó lợi ích của mình và gắn bó lợi ích của chủ sử dụng
lao động và lợi ích của nhà nớc.
Đối với ngời sử dụng lao động: Giúp họ ổn định sản xuất kinh doanh tránh
đợc những thiệt hại lớn khi phải chi ra những khoản tiền lớn khi không may
5
ngời lao động mà mình thuê mớn gặp rủi ro trong lao động, đặc biệt thông
qua bảo hiểm xã hội lợi ích của ngời sử dụng lao động với ngời lao động đợc
giải quyết hài hoà tránh những căng thẳng không cần thiết.
Đối với xã hội: Bảo hiểm xã hội là một trong những chính sách bảo đảm an
toàn cho xã hội, đặc biệt quỹ Bảo hiểm xã hội là một nguồn đầu t rất lớn góp

Tiến hành phân phối và phân phối lại thu nhập giữa những ngời tham gia bảo
hiểm xã hội. Quỹ bảo hiểm xã hội đợc hình thành từ nhiều nguồn: Ngời lao
động, ngời sử dụng lao động và cả Nhà nớc... Tuy nhiên chỉ những ngời lao
động gặp phải các rủi ro biến cố đợc bảo hiểm mới đợc hởng trợ cấp bảo
hiểm xã hội, số lợng những ngời này thờng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số
những ngời tham gia đóng góp. Bảo hiểm xã hội thực hiện phân phối và phân
phối lại thu nhập thông qua việc lấy sự đóng góp của số đông ngời lao động
tham gia bảo hiểm xã hội bù đắp cho số ít ngời lao động không may gặp các
rủi ro trong quá trình lao động. Việc phân phối đợc thực hiện theo cả chiều
dọc và chiều ngang: Phân phối lại giữa những ngời có thu nhập cao và thấp,
giữa những ngời khoẻ mạnh đang làm việc với những ngời ốm yếu phải nghỉ
việc... Thực hiện chức năng này có nghĩa là bảo hiểm xã hội đã góp phần
thực hiện công bằng xã hội.
Góp phần kích thích ngời lao động hăng hái lao động sản xuất để nâng cao
năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội. Có thể nói bảo
hiểm xã hội đã làm triệt tiêu đi nỗi lo ngại của ngời lao động về bệnh tật, tai
nạn lao động hay tuổi già... Bằng các khoản trợ cấp đủ để đảm bảo ổn định
cuộc sống của ngời lao động, tạo nên tâm lý yên tâm cho ngời lao động, đặc
biệt là với những ngời lao động làm các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy
hiểm ... Chức năng này biểu hiện nh là một đòn bẩy kinh tế kích thích ngời
lao động trong hoạt động lao động sản xuất.
Gắn bó lợi ích giữa ngời lao động với ngời sử dụng lao động, giữa ngời lao
động với xã hội. Mâu thuẫn trong quan hệ chủ -thợ vốn là mâu thuẫn nội tại
mà bản thân nó khó có thể giải quyết hoặc giải quyết với sự tiêu tốn lớn
nguồn lực xã hội ( chẳng hạn nh những cuộc biểu tình đòi quyền lợi gây đình
trệ quá trình sản xuất... ) và cách thức dờng nh là tốt nhất để giải quyết mâu
thuẫn này là tham gia bảo hiểm xã hội mà trong đó quyền lợi của cả hai bên
đều đợc bảo vệ, từ đó góp phần làm cho sản xuất ổn định, kinh tế, chính trị
và xã hội đợc bình ổn và không ngừng phát triển.
3.Tính chất của Bảo hiểm xã hội

với công lao đóng góp của họ. Hay một minh chứng cụ thể hơn đó là việc quy định
một tỷ lệ đóng góp nh nhau song những ngời đàn ông chẳng hy vọng gì ở khoản trợ
cấp thai sản.
4. Hệ thống các chế độ bảo hiểm xã hội
8
Mục đích của bảo hiểm xã hội thờng gắn liền với việc đền bù hậu quả của
những sự kiện khác nhau xảy ra trong và ngoài quá trình lao động của những ngời
lao động. Tập hợp những cố gắng tổ chức đền bù cho những sự kiện đó là cơ sở
chủ yếu của các chính sách bảo hiểm xã hội. Vì thế, năm 1952 Tổ chức Lao động
quốc tế (ILO) đã ra công ớc 102 quy định tối thiểu về bảo hiểm xã hội và đã đợc
158 nớc thành viên phê chuẩn. Theo công ớc này, hệ thống bảo hiểm xã hội gồm các
nhánh sau:
1. Chăm sóc y tế.
2. Trợ cấp ốm đau.
3. Trợ cấp thất nghiệp.
4. Trợ cấp tuổi già.
5. Trợ cấp tai nạn lao động _ bệnh nghề nghiệp.
6. Trợ cấp gia đình.
7. Trợ cấp thai sản.
8. Trợ cấp tàn tật.
9. Trợ cấp mất ngời nuôi dỡng.
ở từng nớc, tuỳ theo điều kiện có thể thực hiện có thể thực hiện một số chế độ
cơ bản hoặc mở rộng. Tuy nhiên, ILO quy định rằng các thành viên phê chuẩn công
ớc phải thực hiện ít nhất 3 trong 9 chế độ nêu trên, trong đó phải có ít nhất một
trong các chế độ 3, 4, 5, 8 hoặc 9. Các chế độ bảo hiểm xã hội hiện nay ở Việt nam
bao gồm:
1.Trợ cấp ốm đau.
2.Trợ cấp thai sản.
1. Trợ cấp tai nạn lao động_ bệnh nghề nghiệp.
2. Trợ cấp hu trí.

nghiệp, đơn vị tổ chức sản xuất kinh doanh. Chỉ khi ngời sử dụng lao động chăm lo
đến đời sống ngời lao động và có những u đãi xứng đáng thì ngời lao động mới yên
tâm, tích cực lao động góp phần tăng năng suất lao động. Còn đối với ngời lao động,
những rủi ro phát sinh suy cho cùng đều có một phần lỗi của ngời lao động (do ý
thức, tay nghề...) và vì thế họ cũng phải gánh vác một phần trách nhiệm tự bảo hiểm
xã hội cho mình.
c, Bảo hiểm xã hội phải dựa trên sự đóng góp của các bên tham gia để hình
thành quỹ bảo hiểm xã hội độc lập, tập trung
10
Nhờ sự đóng góp của các bên tham gia mà phơng thức riêng có của bảo hiểm
xã hội là dàn trải rủi ro theo nhiều chiều, tạo điều kiện để phân phối lại thu nhập
theo cả chiều dọc và chiều ngang mới đợc thực hiện. Hơn nữa, nó còn tạo ra mối
liên hệ ràng buộc chặt chẽ giữa quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên tham gia, góp
phần tránh những hiện tợng tiêu cực nh lợi dụng chế độ bảo hiểm xã hội.
d, Phải lấy số đông bù số ít
Bảo hiểm nói chung hoạt động trên cơ sở xác suất rủi ro theo quy luật số lớn,
tức là lấy sự đóng góp của số đông ngời tham gia san xẻ cho số ít ngời không may
gặp rủi ro.
Trong số đông ngời tham gia đóng góp bảo hiểm xã hội, chỉ những ngời lao
động mới là đối tợng hởng trợ cấp và trong số những ngời lao động lại chỉ có những
ngời bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hay tuổi già... có đủ các điều kiện cần
thiết mới đợc hởng trợ cấp bảo hiểm xã hội.
e, Phải kết hợp hài hoà các lợi ích, các khả năng và phơng thức đáp ứng nhu
cầu bảo hiểm xã hội
Việc xác định lợi ích của các bên tham gia bảo hiểm xã hội thì đã đợc làm rõ
và quyền lợi luôn đi đôi với trách nhiệm, điều đó đòi hỏi phải có một sự cân đối giữa
trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên tham gia, nghĩa là xác định mức đóng góp của
mỗi bên tham gia phù hợp với lợi ích mà họ nhận đợc từ việc tham gia đó. Việc thực
hiện bảo hiểm xã hội cho ngời lao động sẽ không đợc thực hiện nếu nh gánh nặng
thuộc về bất cứ bên nào làm triệt tiêu đi lợi ích mà họ đáng đợc hởng.

phù hợp với sự phát triển chung của toàn xã hội.
ii. Bảo hiểm xã hội Việt nam trong nền kinh tế thị trờng
1. Giai đoạn 1945- 1959
a, Văn bản pháp quy quy định
Sau Cách mạng tháng 8-1945 Nhà nớc Việt nam Dân chủ Cộng hoà ra đời và
mặc dù đang phải giải quyết trăm công ngàn việc quan trọng mang tính sống còn
của đất nớc nhng Đảng và Nhà nớc vẫn quan tâm đến công tác bảo hiểm xã hội đối
với công nhân viên chức khi ốm đau, thai sản, TNLĐ, tuổi già và tử tuất.
Tháng 12-1946 Quốc hội đã thông qua Hiến pháp đầu tiên của Nhà nớc dân
chủ nhân dân. Trong Hiến pháp có xác định quyền đợc trợ cấp của ngời tàn
tật và ngời già.
Ngày 12-3-1947 Chủ tịch nớc Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 29/SL quy định
chế độ trợ cấp cho công nhân.
12
Ngày 20-5-1950 Hồ chủ tịch ký hai Sắc lệnh số 76, 77 quy định thực hiện
các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hu trí cho cán bộ, công nhân
viên chức.
b, Đặc điểm của chính sách bảo hiểm xã hội
Trong thời kỳ này thực dân pháp lại xâm chiếm Việt nam nên trong hoàn cảnh
kháng chiến gian khổ việc thực hiện bảo hiểm xã hội rất hạn chế ( các loại trợ cấp
đều đợc thực hiện bằng gạo ) tuy nhiên đã thể hiện đợc sự quan tâm rất lớn của
Đảng và Nhà nớc đối với chính sách bảo hiểm xã hội đánh dấu thời kỳ manh nha về
bảo hiểm xã hội ở Việt nam.
2. Giai đoạn 1960-1994
a, Văn bản pháp quy quy định.
Tại điều 14 của Hiến pháp năm 1959 quy định Công nhân viên chức nhà n-
ớc có quyền đợc hởng bảo hiểm xã hội .
Ngày 27-12-1961 Chính phủ ban hành Nghị định 218/CP kèm theo điều lệ
tạm thời về BHXH, có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-1962. Bao gồm những
nội dung cơ bản sau:

- Ngày 15-7-1995 Chính phủ ban hành Nghị định số 45/CP kèm theo Điều lệ
Bảo hiểm xã hội đối với quân nhân trong lực lợng vũ trang.
Nội dung cơ bản của những văn bản pháp quy này:
1, Từng bớc mở rộng đối tợng tham gia BHXH bằng hình thức kết hợp bắt buộc
và tự nguyện đối với ngời lao động trong mọi thành phần kinh tế.
2, Hệ thống các chế độ trợ cấp BHXH gồm: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động-
bệnh nghề nghiệp, hu trí và tử tuất.
3, Hình thành quỹ BHXH độc lập, nằm ngoài NSNN. Quỹ BHXH hình thành
chủ yếu từ 3 nguồn: Nhà nớc, ngời lao động và ngời sử dụng lao động.
4, Hình thành cơ quan chuyên trách về BHXH là Bảo hiểm xã hội Việt nam.
b, Đặc điểm của chính sách bảo hiểm xã hội
- Bảo hiểm xã hội đã đợc tổ chức và thực hiện phù hợp với điều kiện nền kinh
tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng Xã hội chủ
nghĩa.
- Thực hiện sự công bằng về quyền đợc BHXH của mọi ngời lao động.
- Thực hiện quan hệ giữa nghĩa vụ đóng góp và hởng trợ cấp BHXH.
14
- Thực hiện cơ chế quản lý thực hiện pháp luật BHXH chuyên trách.
II. Tổng quan về quỹ bảo hiểm xã hội
1. Khái niệm, đặc điểm quỹ bảo hiểm xã hội
a, Khái niệm quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ tài chính độc lập, tập trung nằm ngoài ngân sách
nhà nớc.
Điều kiện tiên quyết để một hệ thống BHXH hoạt động đợc là phải hình thành
đợc nguồn quỹ tiền tệ tập trung để rồi nguồn quỹ này đợc dùng để chi trả trợ cấp
cho các chế độ BHXH.
b, Đặc điểm quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ bảo hiểm xã hội mang đầy đủ những đặc trng cơ bản nhất của một quỹ,
ngoài ra do đặc thù của BHXH mà quỹ BHXH có những đặc trng riêng có sau:
Quỹ BHXH là quỹ an toàn về tài chính.

đóng- có hởng, đóng ít- hởng ít, đóng nhiều- hởng nhiều nhng nh vậy không có
nghĩa là những ngời có mức đóng góp nh nhau sẽ chắc chắn đọc hởng một khoản trợ
cấp nh nhau. Trong thực tế, cùng tham gia BHXH nhng có ngời đợc hởng nhiều lần,
có ngời đợc hởng ít lần ( với chế độ ốm đau), thậm trí không đợc hởng (chế độ thai
sản).
2. Phân loại quỹ bảo hiểm xã hội
Nhiệm vụ của các nhà làm công tác BHXH là phải thành lập nên quỹ BHXH
theo cách thức phù hợp với trình độ tổ chức và thực hiện. Thế nhng, đó lại là một
vấn đề hết sức khó khăn và đôi khi không thống nhất quan điểm. Bởi vì theo nhiều
cách tiếp cận khác nhau có các loại quỹ bảo hiểm xã hội khác nhau.
a, Theo tính chất sử dụng quỹ
Quỹ dài hạn: Là quỹ đợc thành lập để dùng chi trả cho các chế độ đài hạn
( chế độ trợ cấp hu trí ).
Quỹ ngắn hạn: Dùng chi trả cho các chế độ trợ cấp ngắn hạn (ốm đau,
thai sản...) .
b, Theo các trờng hợp đợc BHXH
Có thể thành lập ra các quỹ theo từng chế độ và mỗi quỹ sẽ dùng để chi trả cho
từng chế độ tơng ứng.
16
Quỹ hu trí.
Quỹ TNLD-BNN.
Quỹ thất nghiệp.
...
Cách phân loại này giúp chúng ta có thể cân đối giữa mức hởng và mức đóng
góp đối với từng chế độ.
c, Theo đối tợng quản lý, có:
Quỹ BHXH cho công chức nhà nớc.
Quỹ BHXH lực lợng vũ trang.
Quỹ BHXH cho nông đân.
...

định đối tợng tham gia ở mỗi quốc gia có khác nhau. Ban đầu, chơng trình BHXH
không có xu hớng bảo hiểm cho những ngời tự tạo việc làm, lao động nông nghiệp,
ngời thất nghiệp và ngời cha có việc làm. BHXH cũng không bảo hiểm cho những
ngời làm việc bán thời gian và lao động trong các doanh nghiệp nhỏ.
ở khu vực Châu á- Thái bình dơng, các quốc gia công nghiệp (ôxtraylia,
Hồng Kông, Nhật bản và Niu Di Lân) và các nớc cộng hoà thuộc Liên xô (cũ) đang
mở rộng sự bao phủ hệ thống an toàn xã hội đến toàn bộ dân chúng một cách toàn
diện hơn. Trong khi đó, các nớc còn lại chủ yếu tập trung các hệ thống của họ vào
khu vực sử dụng lao động một cách chính quy tại các trung tâm đô thị trong khi làm
ngơ một bộ phận đáng kể dân chúng đang nằm ngoài sự bảo trợ. Nguyên nhân của
sự bỏ qua này là do sự khó khăn về mặt hành chính trong việc thúc đẩy sự mở rộng
bắt buộc của họ cũng nh không có khả năng về tài chính của các doanh nghiệp nhỏ
để đóng góp vào hệ thống này. ở Giooc Đan Ni, thậm chí những trờng hợp ban đầu
đợc tham gia hệ thống an toàn xã hội nhng sau đó lại bị bỏ qua nh trờng hợp của các
nông dân, ng dân, ngời tự lao động ( làm t). ở các nớc khác, một số nằm ngoài đã
đợc cho phép tham gia vào chơng trình trên cơ sở tự nguyện.
b, Phơng thức đóng góp
Đóng góp theo mức cố định:
Đối tợng tham gia đóng một mức cố định không phụ thuộc vào mức thu nhập
của họ, mặc dù vậy vẫn có có thể có những tỷ lệ đóng góp khác nhau ( ví dụ tỷ lệ
đóng góp của ngời trẻ khác với của ngời già, của nam khác với nữ...) nhng trong
phạm vi một nhóm ngời thì mức đóng góp sẽ nh nhau và không gắn với thu nhập
của họ và khi đó mức hởng cũng sẽ là một khoản đợc ấn định trớc.
18
Đóng góp gắn với thu nhập:
Theo phơng thức này, mức đóng góp sẽ gắn với thu nhập của từng cá nhân và
đợc ấn định bằng cách sử dụng cách tính phần trăm đơn giản so với thu nhập, khi h-
ởng trợ cấp thì mức trợ cấp cũng đợc căn cứ vào mức thu nhập khi còn làm việc của
ngời lao động. Phơng thức này đợc áp dụng phổ biến nhất trên thế giới.
Đóng góp theo nhóm tiền công:

xác định. Trong khi đó hệ thống tiết kiệm hu trí bắt buộc ở Chile và Quỹ dự
trữ quốc gia ở các nớc Malayxia và Singapore lại là những ví dụ điển hình về
hệ thống bảo hiểm có mức đóng góp xác định.
Nhiệm vụ của những ngời chịu trách nhiệm thực hiện là phải xác định đợc
chính xác những khoản chi phí chính đáng trong tơng lai sẽ chi ra từ quỹ nhng điều
đó dờng nh không thể bởi những thay đổi không tiên đoán trớc đợc sẽ xảy ra. Do
những ớc tính là không thể thực hiện đợc nên khi xác định mức đóng góp ngời ta
phải xác định thêm một lợng đủ để dự trữ cho các sự cố phát sinh làm tăng thêm các
chi phí trong tơng lai. Hơn nữa, việc xác định mức trợ cấp lại không hoàn toàn mang
tính kỹ thuật mà còn liên quan đến nhiều vấn đề kinh tế xã hội ( nghĩa là việc xác
định mối quan hệ giữa đóng và hởng chỉ mang tính chất tơng đối ).
Khi xác định mức đóng góp BHXH phải đảm bảo nguyên tắc:
- Phải cân bằng Thu - Chi.
- Lấy số đông bù số ít.
- Có dự phòng.
Khoản tiền đóng góp của những ngời tham gia BHXH cho quỹ BHXH đợc gọi là
phí BHXH :
Ptp = Ptt + Phc + Pdp
Trong đó: Ptp: phí toàn phần.
Ptt: phí thuần tuý.
Phc: chi phí hành chính.
Pdp: phần an toàn.
Phí thuần tuý đợc dùng để chi trả trợ cấp các chế độ BHXH và đó là phần
mà những ngời lao động tham gia BHXH sẽ đợc nhận khi họ có đủ các điều
kiện hởng trợ cấp. Đây là phần chiếm tỷ trọng lớn nhất trong quỹ BHXH việc
xác định phí thuần tuý liên quan trực tiếp đến mức trợ cấp BHXH. Thông th-
ờng, mức trợ cấp càng cao thì phí thuần tuý cũng đợc tăng lên và ngợc lại,
20
tuy nhiên điều này cũng không phải luôn đúng khi số lợng những đóng góp
vào quỹ là lớn và chỉ có số ít những ngời hởng trợ cấp.

4. Sử dụng nguồn
a, Điều kiện hởng trợ cấp
21
Nh đã nêu, không phải tất cả những ngời tham gia đều đợc nhận trợ cấp và
không phải ai cũng nhận đợc một khoản trợ cấp nh nhau mà chỉ khi họ thực sự bị
mất hay giảm thu nhập. Nghĩa là họ gặp phải các rủi ro trong quá trình lao động và
trong cuộc sống. Các rủi ro này có thể là:
- Theo nguyên nhân:
+ Những rủi ro thể chất: Làm giảm hoặc mất thu nhập từ nghề nghiệp do những
nguyên nhân nghề ngiệp nh bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp hoặc không do
nguyên nhân nghề nghiệp nh ốm đau, sinh đẻ, tuổi già... làm cho sức lao động của
đối tợng bị giảm sút hoặc mất hẳn.
+ Rủi ro kinh tế: Loại rủi ro này cũng làm giảm hoặc mất thu nhập do sức lao
động không đợc sử dụng. Đó là trờng hợp thất nghiệp.
+ Làm giảm mức sống vì những chi tiết bất thờng: Đây là loại rủi ro liên quan
đến sử dụng thu nhập. Thu nhập của ngời lao động trong các trờng hợp này không
phải do giảm hay mất đi mà do phải sử dụng thu nhập để chi cho các khoản chi bất
thờng nh chi phí thuốc men, chữa bệnh hoặc các đảm phụ gia đình.
- Theo hậu quả:
Về biểu hiện, có nhiều loại rủi ro khác nhau nhng đều có hậu quả là đe doạ sự
an toàn về kinh tế của ngời lao động cũng nh gia đình họ. Những rủi ro này cũng
bao gồm cả rủi ro về thể chất và rủi ro về kinh tế.
Tuy nhiên, không phải tất cả những rủi ro nêu trên đều thuộc đối tợng của
BHXH (chẳng hạn nh tai nạn chiến tranh,...). Ngay cả những rủi ro đợc gọi là đối t-
ợng của BHXH không phải lúc nào cũng đợc bảo hộ, đợc đền bù. Trong lịch sử phát
triển của mình, ban đầu các trờng hợp đợc BHXH là những rủi ro liên quan đến quá
trình lao động của ngời làm công ăn lơng nh ốm đau, tai nạn lao động và bệnh nghề
nghiệp. Dần dần ý niệm về Bảo hiểm xã hội hiểm xã hội đợc mở rộng nên các trờng
hợp đợc BHXH cũng đợc mở rộng dần cả trong và ngoài quá trình lao động .
Ngoài những quy định về rủi ro, còn có các quy định về tuổi đời và thời gian

ở, mặc, đi lại, nhu cầu chữa bệnh, nhu cầu học tập... Đây là những khoản chi
phí cần thiết khách quan và phải tuỳ thuộc vào khả năng của nền kinh tế
quốc dân cũng nh khả năng tài chính của cơ quan BHXH mà có thể xác định
những chi phí cần thiết đó, đáp ứng mức độ nhất định nhu cầu đòi hỏi.
Mức và thời gian đóng BHXH: Mối liên hệ giữa mức đóng và mức hởng liên
quan chặt chẽ với nhau, và mặc dù những chi phí nh đã nêu trên là khách
quan và chính đáng nhng khả năng đáp ứng nhu cầu đó lại phụ thuộc rất
nhiều vào lợng vất chất (tiền) của quỹ BHXH. Quỹ này lại đợc tạo ra từ sự
đóng góp của các đối tợng tham gia. Để thực hiện sự tơng đơng giữa đóng và
23
hởng BHXH, các mức trợ cấp và thời hạn hởng trợ cấp phải căn cứ vào mức
và thời gian đóng phí BHXH của ngời lao động và, về nguyên tắc, ai đóng
cao hơn và lâu hơn sẽ đợc hởng mức trợ cấp cao hơn và dài hơn.
Theo công ớc 102 của ILO: khoản trợ cấp BHXH cho thai sản không thể thấp
hơn 2/3 thu nhập trớc khi sinh và khuyến cáo các nớc nên tăng mức trợ cấp thai sản
bằng 100% mức thu nhập trớc khi sinh; Mức hởng trợ cấp ốm đau bằng 45% mức l-
ơng (tuy nhiên đa số các nớc quy định trợ cấp ốm đau bằng 50-70% mức lơng ) ; Và
với chế độ hu trí, mức hởng trợ cấp thờng là 70-80% mức tiền lơng bình quân của
một số năm trớc khi nghỉ hu.
c, Phơng thức chi trả trợ cấp BHXH
Nói chung các tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thông qua một
mạng lới chi trả do mình thành lập ra hoặc là ký kết hợp đồng với các cơ sở làm đại
lý chi trả, việc thực hiện chi trả thờng đợc tiến hành theo tháng, tuần... một cách
định kỳ.
Cơ quan quản lý BHXH và Vụ Phúc lợi xã hội New Zrealand đã xắp xếp
việc thanh toán chi trả trợ cấp theo từng giai đoạn ( tháng, tuần ) để giảm
bớt khối lợng công việc phát sinh trong quá trình tiến hành thanh toán theo
đòi hỏi của khách hàng. ở Nam phi, hơn 400.000 ngời về hu nhận trợ cấp
chế độ thông qua máy rút tiền tự động của ngân hàng hay ở ireland, Cục Các
Vấn đề Xã Hội, Cộng đồng và gia đình ( DSCFA ) đã hợp đồng chi trả trợ

- Ngay cả khi đầu t vào tài sản
thì cũng chỉ trong nền kinh tế
nội địa, do đó thu nhập phụ
thuộc vào hoạt động của nền
kinh tế nội địa.
- Do tính động lực thấp, hay yếu
tố chính trị nên các khoản mục
đầu t không hiệu quả. Ngay cả
khi đầu t hiệu quả thì cũng bị
lấy đi phần lớn thông qua thuế.
- Các tài sản đợc đa dạng hoá về đầu t
và phân bổ hiệu quả.
- Bao gồm cả đầu t ra nớc ngoài do đó
đa dạng hoá rủi ro từ thị trờng nội địa
và các thị trờng tài chính.
- Sự thành công của quản lý t nhân phụ
thuộc vào hoạt động của khu vực quản
lý tài sản, điều mà bị ảnh hởng bởi
khả năngcạnh tranh, đại diện các
công ty nớc ngoài... Tính không hiệu
quả của khu vực quản lý tài sản có thể
do độ rủi ro cao do mạo hiểm đầ t với
số tiền hu.
- Quản lý t nhân các quỹ có thể đễ bị
tổn hại bởi tình trạng lừa đảo của ngời
quản lý.
Các vấn
đề tài
chính
- chi phí quản lý có thể thấp mặc

lại là một chính sách xã hội và do đó, quản lý nhà nớc các hình thức quỹ BHXH sẽ
có hiệu quả hơn trong việc bảo đảm đời sống ngời lao động cũng nh ổn định tình
hình kinh tế- chính trị và xã hội của đất nớc.
6. Mối liên hệ giữa đầu vào và đầu ra của quỹ bảo hiểm xã hội
a, Chu trình quỹ của một hệ thống bảo hiểm xã hội

Trợ cấp ngắn
hạn
Trợ cấp dài
hạn
Trợ cấp TNLĐ Trợ cấp thất
nghiệp
...
*Chăm sóc y
tế
*ốm đau
*Thai sản
*Mất sức
lao động
*Tuổi già
*Tử tuất
*Chăm sóc y tế
*Mất sức tạm thời
*Mất sức vĩnh viễn
*Thất nghiệp
*Trợ cấp bổ
xung cho ngời ăn

là mong muốn của mỗi xã hội và là mục đích của toàn nhân loại.
Vậy thì biện pháp nào là thích hợp ?
Cân đối lại giữa mức đóng và mức hởng BHXH: Khi quỹ BHXH bị thâm
hụt, có thể buộc các đối tợng đóng góp phải đóng góp thêm một khoản đủ để
27

Trích đoạn Các biện pháp giải quyết khi quỹ mất cân đối Điều kiện hởng trợ cấp Công tác đầu t quỹ bảo hiểm xã hội Sự mở rộng đối tợng tham gia bảo hiểm xã hội bằng cả hình thức bắt buộc và tự nguyện Mở rộng hệ thống các chế độ bảo hiểm xã hội Thực hiện chế độ trợ cấp thất nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status