Tổ chức công tác hạch toán nvl - ccdu tại công ty xây dựng thương mại thanh thu - Pdf 10

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Văn Nam
LỜI MỞ ĐẦU
Công ty CP Vinatex Đà nẵng là một doanh nghiệp hoạt động sản xuất
kinh doanh chuyên về may gia công nên tiền lương cũng là vấn đề quan tâm
không chỉ của người lao động mà của cả doanh nghiệp. Để trả lương một cách
công bằng và hợp lý, công ty luôn chú trọng xây dựng và hoàn thiện quy chế trả
lương phù hợp với đặc điểm của đơn vị. Tuy nhiên, công tác tiền lương của
công ty trong thực tế không tránh khỏi tác động của các yếu tố chủ quan và
khách quan dẫn đến một số tồn tại nhất định ảnh hưởng đến hiệu quả lao động
cũng như khả năng phát triển của công ty.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc hạch toán tiền lương và các
khoản trích theo lương của Công ty Cổ Phần Vinatex Đà Nẵng em quyết định
chọn đề tài “Hạch toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương tại
xí nghiệp 2A thuộc Công ty CP Vinatex Đà Nẵng” nhằm đưa ra cái nhìn tổng
quan về tình hình trả lương của doanh nghiệp và đóng góp một vài ý kiến góp
phần vào sự hoàn thiện công tác tiền lương tại Công ty. Đề tài gồm 3 phần
Phần I : Cơ Sở Lý Luận Hạch Toán Lao Động, Tiền Lương Và Các
Khoản Trích Theo Lương
Phần II : Tình Hình Hạch Toán Lao Động, Tiền Lương Và Các Khoản
Trích Theo Lương Tại Xí Nghiệp 2A Thuộc Công Ty CP Vinatex Đà Nẵng.
Phần III : Ý Kiến Hoàn Thiện Hạch Toán Lao Động, Tiền Lương Và Các
Khoản Trích Theo Lương Tại Xí Nghiệp 2A Thuộc Công Ty CP Vinatex Đà
Nẵng.
Do kiến thức của bản thân còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi thiếu
xót rất mong nhận được ý kiến đóng góp của cô, chú, anh chị trong công ty, thầy
(cô) và bạn đọc.
SVTH: Trần Thị Ánh - Lớp 28K6.1 – ĐN
Trang 31
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Văn Nam
PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Văn Nam
việc quản lý lao động thì dẫn tới sức sản xuất của doanh nghiệp bị trì trệ, kém
hiệu quả.
Đồng thời việc quản lý tốt lao động là cơ sở cho việc đánh giá trả thù lao
cho từng lao động đúng, từ đó sẽ kính thích đượpc sức sáng tạo, nâng cao kỹ
năng - kỹ sảo, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, tăng năng xuất lao động góp phần
tăng lợi nhuận.
Do tiền lương là thu nhập chủ yếu của người lao động nên việc trả lưng
hợp lý chính là đòn bẩy kinh tế để kính thích người lao động làm việc tích cực
vơí năng suất,chất lượng cao.
Việc hạch toán tốt lao động, tiền lương coàn giúp cho việc quản lý quỹ
lương được chặt chẽ đảm bảo việc trả lương, thưởng đúng với chính sách của
Nhà nước và của doanh nghiệp, đồng thời làm căn cứ để tính toán, phân bổ chi
phí nhân công vào chi phí kinh doanh được hợp lý góp phần vào việc hạ giá
thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh trach cho doanh nghiệp.
3. Nhiệm vụ
Với ý nghĩa trên thì việc hạch toán lao động, tiền lương và các khoản
trích theo lương có các nhiệm vụ sau:
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác số liệu về số lượng, chất
lượng và kết quả lao động. Hướng dẫn các bộ phận trong doanh nghiệp ghi chép
và luân chuyển các chứng từ ban đầu về lao động, tiền lương và BHXH.
+ Tính toán chính xác, kịp thời đúng chính sách, chế độ các khoản tiền
lương, thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động và thanh toán kịp
thời các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp BHXH.
+ Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình
hình chấp hành các chính sách lao động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ. Tình
hính sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
+ Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương,
khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh.
+ Lập báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc

dịch vụ.
Lao động gián tiếp: Là lao động phục vụ cho lao động trực tiếp trong quá
trình sản xuất kinh doanh.
Với cách phân loại này, tạo điều kiện cho doanh nghiệp áp dụng tính chất
trả lương hợp lý, phân bổ chi phí nhân công cho từng đối tượng chi phí thích
hợp để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.
SVTH: Trần Thị Ánh - Lớp 28K6.1 – ĐN
Trang 31
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Văn Nam
1.4 Phân loại lao động theo lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp kết
hợp với tính chất lao động
Xét theo lĩnh vực kinh doanh, lao động được chia thành:
Lao động thuộc lĩnh vực sản xuất
Lao động thuộc lĩnh vực thương mại
Lao động thuộc lĩnh vực dịch vụ
Lao động thuộc lĩnh vực khác
Với cách phân loại này, tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong việc tổ
chức lao động hợp lý theo đúng ngành, nghề của lao động tại doanh nghiệp; có
kế hoạch tuyển dụng và đào tạo kịp thời khi doanh nghiệp định hướng lĩnh vực
trong hoạt động kinh doanh của mình.
Xét thao tính chất lao động, lao động trong lĩnh vực trên được chia thành:
Công nhân
Nhân viên kỹ thuật
Nhân viên quản lý kinh tế
Nhân viên quản lý hành chính
Với cách phân loại này, tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong việc xây
dựng cơ cấu lao động hợp lý, qua đó có kế hoạch tuyển dụng, đào tạo phù hợp
với tình hình của doanh nghiệp.
2. Hạch toán chi tiết lao động
2.1 Hạch toán số lượng lao động

chấm công” phải được để ở vị trí công khai để người lao động có thể giám sát
thời gian lao động của mình. “Bảng chấm công là căn cứ để tính lương, tính
thưởng cho người lao động.
Đối với trường hợp ngừng việc xảy ra trong ngày do bất kỳ nguyên nhân
nào cũng đều phải lập “Biên bản ngừng việc”. Trong đó phải phản ánh thời gian
ngừng việc thực tế của từng người có mặt, nguyên nhân ngừng việc và từng
người chịu trách nhiệm. “Biên bản ngừng việc” là cơ sở để tính lương và xử lý
thiệt hại xảy ra.
Đối với trường hợp người lao động nghỉ việc do ốm đau, thai sản thì sẽ
đượchưởng trợ cấp BHXH với điều kiện người đó phải tham gia đóng BHXH
Và khi nghỉ việc phải có “Phiếu nghỉ hưởng BHXH” do các cơ quan có thẩm
quyền cấp. Người chấm công sẽ ghi vào “Bảng chấm công” bằng những ký hiệu
quy định.
SVTH: Trần Thị Ánh - Lớp 28K6.1 – ĐN
Trang 31
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Văn Nam
Tất cả những chứng từ trên, cuối tháng sẽ được chuyển về bộ phạn tiền
lương để làm căn cứ kiểm tra, đối chiếu tính lương cho từng người.
2.3 Hạch toán kết quả lao động
Mục đích của việc hạch toán kết quả lao động là để xác định chính xác số
sản phẩm và chất lượng sản phẩm của người lao động làm ra để làm căn cứ tính
lương, thưởng. Từ đó giúp xác định năng suất lao động cúng nhơ tình hình thực
hiện định mức lao động của từng người, từng bộ phận và toàn doanh nghiệp.
Tùy thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp,
người ta sử dụng dụng các chứng từ để hạch toán kết quả lao động khác nhau
như sau:
Đối với những doanh nghiệp sản xuất thì thường sử dụng chứng từ
“Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành” để hạch toán.
Đối với những doanh nghiệp sản xuất mà sản phẩm có nhiều công đoạn
thì việc tính lương phải theo đơn giá lương từng công đoạn thì có thể sử dụng

2. Các hình thức tiền lương
1.1 Hình thức tiền lương theo thời gian
1.1.1 Khái niệm
Hình thức tiền lương theo thời gian thực hiện việc trả lương cho người
lao động theo thời gian làm việc thực tế, theo nghành nghề, trình độ, thành thạo
nghiệp vụ, chuyên môn của người lao động.
Tùy theo mỗi nghành nghề và tính chất của công việc mà doanh nghiệp
có thể áp dụng hình thức trả lương theo ngày, theo tháng, theo giờ.
1.1.2 Cách tính lương theo thời gian
Tiền lương theo thời gian là hình thức tiền lương mà theo đó tiền lương
của người lao động được xác định tuỳ thuộc vào thời gian làm việc thực tế và
mức lương thời gian theo trình độ tay nghề, chuyên môn, tính chất công
việc….của người lao động
Các công thức :
SVTH: Trần Thị Ánh - Lớp 28K6.1 – ĐN
Trang 31
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Văn Nam
Lương tháng = Mức lương tối thiểu * (Hệ số lương + Tổng hệ số các khoản
phụ cấp
Mức lương tháng
Mức lương ngày =
S
ố ngày làm trong tháng theo chế độ (22 ngày)
Tiền lương tháng
Tiền lương giờ =
S
ố ngày làm trong tháng theo chế độ (8 giờ)
Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cố định hàng tháng cho người lao
động trên cơ sở hợp đồng lao động và thang lương, bậc lương do Nhà nước quy
định. Cách tính lương này thường áp dụng cho nhân viên hành chính, văn phòng.

Hình thức tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: Doanh
nghiệp căn cứ vào số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, chất lượng và
ráp đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định vào để tính trả lương cho người lao
động. Với cách tính này thì sản phẩm của người lao động làm ra không chịu bất
cứ sự hạn chế nào như: khối lượng sản phẩm, công việc hụt hay vượt định mức.
Hình thức tiền lương theo sản phẩm thưởng có thưởng, có phạt: Tức là
người lao động ngoài việc hưởng lương theo sản phẩm trực tiếp ra còn được
hưởng tiền thưởng do làm ra sản phẩm tốt, tiết kiệm vật tư, vượt định
mức..Ngược lại, người lao động phải chịu phạt tiền trừ vào thu nhập của họ nếu
họ làm ra sản phẩm hỏng gây lãng phí vật tư trên định mức quy định hoặc không
đảm bảo đủ ngày công quy định.
Hình thức tiền lương sản phẩm thưởng lũy tiến: Tức là người lao động
ngoài việc hưởng lương theo sản phẩm trực tiếp ra còn được hưởng một phần
tiền thưởng dựa trên cơ sở tăng đơn giá tiền lương ở mức năng suất cao. Với
hình thức trả lương này thì doanh nghiệp sẽ tăng thêm chi phí nhân công nhưng
lại có tác dụng kích thích người lao động làm việc tốt hơn. Chính vì vậy, doanh
nghiệp chỉ nên áp dụng hình thức trả lương này trong trường hợp phải hoàn
thành đơn đặt hàng gấp hoặc phải làm những khâu khó nhất để đảm bảo đúng
tiến độ và chất lượng sản phẩm.
Đối với trường hợp lao động gián tiếp sản xuất thì có thể áp dụng hình
thức tiền lương theo sản phẩm gián tiếp. Những bộ phậm như quản lý văn
phòng, bảo dưỡng máy móc…tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại gián
tiếp ảnh hưởng đến năng suất lao động của lao động trực tiếp, nên có thể căn cứ
vào kết quả lao động trực tiếp để tính lương cho lao động gián tiếp. Mỗi doanh
nghiệp sẽ có một tỷ lệ lương gián tiếp riêng được lập ra từ bộ phận gián tiếp rồi
sau đó phân bổ cho từng người.
3. Hạch toán tổng hợp tiền lương
3.1 Chứng từ sử dụng
SVTH: Trần Thị Ánh - Lớp 28K6.1 – ĐN
Trang 31

SVTH: Trần Thị Ánh - Lớp 28K6.1 – ĐN
Trang 31
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Văn Nam
IV. Hạch toán các khoản trích theo lương
1. Nội dung quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
1.1 Quỹ bảo hiểm xã hội
- Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập
của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do đau ốm, thai sản, tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ
sở đóng vào quỹ BHXH.
SVTH: Trần Thị Ánh - Lớp 28K6.1 – ĐN
Trang 31
TK 141
TK 111,112
Khấu trừ vào lương
TK 3335
TK 3383,3384
TK 1388
TK 334
TK 622,627,641,642
TK 4311
TK 3383
Khoản tạm trích
Khấu trừ vào lương
Khoản bồi thường
Thuế thu nhập cá nhân
Trả lương, thưởng
trợ cấp cho NLĐ
BHXH, BHYT người
lao động phải nộp

sử dụng lao động được phép giữ lại 2% trong tổng số tiền BHXH phải nộp để
kịp thời chi trả cho người lao động trong trường hợp ốm đau, thai sản khi có đủ
điều kiển hưởng trợ cấp BHXH theo quy định (luật này có hiệu lực từ ngày
01/01/2007).
- Doanh nghiệp sẽ tính trợ cấp BHXH trả thay lương trên cơ sở tiền lương
ngày căn cứ vào số ngày nghỉ (có chứng từ hợp lệ) và tỷ lệ trợ cấp BHXH.
- Trích BHXH (5%), BHYT (1%) trừ vào lương người lao động
Nợ TK 334 : Phải trả công nhân viên
Có TK 3383 : (5%) BHXH
Có TK 3384 : (1%) BHYT
SVTH: Trần Thị Ánh - Lớp 28K6.1 – ĐN
Trang 31
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Văn Nam
- Đối với trường hợp thai sản: chỉ áp dụng với phụ nữ có thai khi sainh
con thứ nhất, thư hai khi nghỉ việc. Thời gian nghỉ việc phải tính đến điều kiện
lao động của lao động nữ. Mức trợ cấp là 100% tiền lương mức tiền lương đóng
BHXH của tháng liền kề trưỡc khi nghỉ.
- Cuối quý, doanh nghiệp và cơ quan BHXH sẽ quyết toán số kinh phí
được giữ lại tại đơn vị. Nếu số thực chi lớn hơn số giữ lại thì sẽ được cơ quan
BHXh cấp bù, ngược lại thì số kinh phí này sẽ được chuyển sang quý sau.
- Khi nhận kinh phí do cơ quan BHXH cấp theo dự án về trợ cấp BHXH
hang tháng
Nợ TK 112 : tiền gởi ngân hang
Có TK 3383 : Phải trả, phải nộp khác
- Căn cứ vào bảng thanh toán trợ cấp BHXH ghi sổ trợ cấp BHXH trong
tháng người lao động
Nợ TK 3383 : Phải trả, phải nộp khác
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên
- Khi trợ cấp BHXH cho người lao động hưởng trợ cấp thay lương
Nợ TK 334 : Phải trả công nhân viên

Có TK 111 : Tiền mặt
Có TK 112 : Tiền gửi ngân hang
1.3 Kinh phí công đoàn
- Kinh phí công đoàn là nguồn tài trợ cho người hoạt động công đoàn ở
các cấp. Theo chế độ tài chính hiện hành. Kinh phí công đoàn được trích theo tỷ
lệ 2% trên tổng số tiền lương phải trả cho người lao động và người sử dụng lao
động phải chịu toàn bộ (tính vào chi phí sản xuâtd kinh doanh).
- Người sử dụng phải nộp 50% trên tổng số tiền được trích cho công đoàn
cấp trên, giữ lại 50% để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại đơn vị.
- Khi nộp KPCĐ 50% cho cơ quan cấp trên theo quy định
Nợ TK 3382 : Phải trả, phải nộp khác
Có TK 111 : Tiền mặt
Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
- Chi tiêu quỹ KPCĐ tại DN
Nợ TK 3382 : Phải trả, phải nộp khác
Có TK 111 : Tiền mặt
Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
SVTH: Trần Thị Ánh - Lớp 28K6.1 – ĐN
Trang 31
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Văn Nam
2. Phương pháp hạch toán các khoản trích theo lương
2.1 Chứng từ sử dụng
Căn cứ vào “Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH”, kế toán lập
“Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau, thai sản” để làm căn
cứ quyết toán với cơ quan BHXHvào cuối quý.
2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác”
Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập và sử
dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ tại doanh nghiệp.
Nội dung và kết cấu:

TK 334
Trích trợ cấp bảo hiểm
phải trả cho người

Nộp BHXH cho cấp trên
Mua BHYT cho người LĐ
Khấu trừ lương tiền
nộp hộ
Trich BHXH, BHYT,
KPCĐ
Tính vào chi phí sản xuất
(19%)
Nhận kinh phí do cơ
quan
BHXH cấp để trả trợ cấp
BHXH
BHXH, BHYT cho người LĐ
(6%)
TK 111,112
TK 334
TK 622,627,641,642
TK 338
Tỷ lệ trích
trước
Tổng số tiền lương nghỉ phép theo KH năm của CNSX
Tổng số tiền lương chính phải trả theo KH năm của CNSX
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Văn Nam
-
Khi trích trước tiền lương nghỉ phép, kế toán ghi:
Nợ TK 622 - Chí phí nhân công trực tiếp.

Ngày 25/9/1995, chi nhánh Liên hiệp sản xuất- XNK Dệt may Đà Nẵng
được sáp nhập với chi nhánh Textimex Đà Nẵng theo quyết định số 100/QĐ-
TCLD cúa hội đồng quản trị Tổng công ty dệt may Việt Nam và lấy tên chi
nhánh tổng công ty dệt may Việt Nam tại Đà Nẵng (Đơn vị hạch toán phụ
thuộc). Ngoài việc kinh doanh thương mại, hoạt động gia công may thuê cho các
đơn vị trong và ngoài nước, Vinatex còn giúp cho các đơn vị khác nhận lại gia
công, giải quyết lao động thất nghiệp trong xã hội.
Trên đà phát triển mạnh mẽ và cũng có vị thế tại khu vực miền Trung,
ngày 28/01/2002, Bộ Công Nghiệp quyết định sáp nhập chi nhánh tổng công ty
dệt may Việt Nam tại Đà Nẵng và công ty dệt may Thanh Sơn và lấy tên gọi là
Công ty sản xuất XNK dệt may Đà Nẵng (hạch toán độc lập). Tháng 8/2006
Công ty cổ phần hóa và lấy tên gọi là Tổng công ty cổ phần sản xuất XNK dệt
may Đà Nẵng. Tháng 7/2008 công ty đổi tên thành Công ty Cổ Phần Vinatex Đà
Nẵng.
- Trụ sở giao dịch: 25 Trần Quý Cáp- TP Đà Nẵng.
SVTH: Trần Thị Ánh - Lớp 28K6.1 – ĐN
Trang 31
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Văn Nam
- Tell (0511)823725.
- Fax (0511)823367.
Các đơn vị thành viên trực thuộc Công ty gồm có:
+ Xí nghiệp may 1,2,3,4,5
+ Nhà máy Phú Mỹ, Nam Phước, Dung Quốc.
+ Phân xưởng thêu tự động.
+ Trung tâm kinh doanh thiết bị dệt may.
+ Trung tâm thương mại dệt may.
Ngành nghề sản xuất kinh doanh của Vinatex Đà Nẵng:
+ Gia công xuất khẩu dệt may.
+ Sản xuất kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ, hàng thêu đan, áo
len, tơ tằm.

động.
3. Những thuận lợi và nhó khăn trong quá trình hoạt động của Công
ty Vinatex Đà Nẵng.
Vinatex Đà Nẵng được sự hỗ trợ rất nhiều của Tổng công ty về vốn, kỹ
thuật…tạo được nhiều điều kiện ban đầu khi hình thành. Công ty còn có đội ngũ
công nhân kỹ thuật giỏi, nhiệt tì nh nên giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh
có hiệu quả. Đồng thời sản phẩm sản xuất ra đạt được chất lượng cao làm vừa
lòng những khách hàng khó tính nhất.
Bên cạnh những thuận lợi đó, công ty còn gặp nhiều khó khăn trong việc
giao nhận hàng từ cảng T.P HCM. Do quy mô chưa lớn, chưa có điều kiện để
đảm bảo các phương tiện giao nhận hàng từ xa đầy đủ. Do đó, chi phí vận
chuyển hàng còn rất cao nên lợi nhuận mang lại thấp.
Mặt khác, công ty có nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh song
nguồn vốn còn khó khăn chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Vì vậy công ty phải nhờ đến
sự trợ giúp của Tông công ty và các đơn vị khác.
Với những khó khăn đó, công ty đang cố gắng ngày càng khắc phục bằng
cách chủ động tìm khách hàng, tổ chức sản xuất tốt và thúc đẩy sản xuất kinh
doanh có lãi để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn.
Ngoài ra, công ty còn tập hợp được một đội ngũ lao động trẻ, năng động,
có trình độ cao. Đây là một yếu tố quan trọng góp phần thúc đẩy các hoạt động
kinh doanh của công ty.
SVTH: Trần Thị Ánh - Lớp 28K6.1 – ĐN
Trang 31
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Văn Nam
II. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty.
1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
Để đáp ứng nhu cầu toàn xã hội nói chung, công ty đã từng bước hoạt
động theo mô hình công ty dịch vụ thương mại, với phương châm lấy ngắn nuôi
dài, lấy kinh doanh phụ bổ sung cho sản xuất kinh doanh chính. Công ty đã củng
cố và thành lập một số cửa hàng kinh doanh trang thiết bị phục vụ cho nhu cầu

việc phân bổ sẽ giúp cho các xí nghiệp dễ quản lý đồng thời dễ quy trách nhiệm.
* Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty
* Chức năng nhiệm vụ các xí nghiệp:
Các xí nghiệp của công ty đều tổ chức thành các tổ như sơ đồ trên nhưng
do thực tập tại xí nghiệp may 2A nên em chỉ trình bày mô hình 1. Các xí nghiệp
khác có mô hình tương tự. Tùy theo tính chất chuyên môn hóa, mỗi xí nghiệp
tiến hành sản xuất các mặt hàng khác nhau:
Xí nghiệp may 1 chuyên sản xuất áo Polo, Jacket
Xí nghiệp may 2 chuyên ssản xuất quần tây.
Xí nghiệp may 3 chuyên sản xuất áo sơ mi thời trang
Xí nghiệp may 4, 5 sản xuất các mặt hàng như bộ thể thao…
SVTH: Trần Thị Ánh - Lớp 28K6.1 – ĐN
Trang 31
CÔNG TY CỔ PHẦN VINATEX ĐÀ NẴNG
XN may 3
XN may 2
XN may 1
XN may 4 XN may 5
TỔ CẮT
Tổ may 1
Tổ may 3Tổ may 2
Tổ may 5
Tổ may 4
Tổ may 6
TỔ HOÀN THÀNH
Tổ KCS
Tổ KCSTổ KCS
Tổ KCS
Tổ KCS
Tổ KCS

nghệ
Các đơn vị sản xuất
Phân
xưởng
thêu tự
động
Nhà
máy
Phù
Mỹ
Nhà
máy
Nam
Phước
XN
may
1,2,3,
4,5
Các đơn vị kinh doanh
Nhà
máy
Dung
Quất
TT giới
thiệu và
bán sản
phẩm
TT
c.ứng
thiết bị

- Các đơn vị trực thuộc:
Có nhiệm vụ tổ chức, quản lý, sản xuất, kinh doanh nhằm hoàn thành đơn
vị mình, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm.
SVTH: Trần Thị Ánh - Lớp 28K6.1 – ĐN
Trang 31


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status