hướng dẫn cài đặt và cấu hình - Pdf 10

Bài thực tập môn Lập trình java nhóm 3

GIỚI THIỆU
Trong quá trình học tập,tiếp thu kiến thức môn lập trình java tại trường Đại
học KTKTCN. Dưới sự dẫn dắt và gướng dẫn của thầy Vũ Đình Thắng. Tập thế sinh
viên nhóm 3 đã soạn ra tài liệu này. Sau đây là nội dung :
- Phần I: Giới thiệu
- Phần II: Nội dung
+ Chương 1: Hướng dẫn cài đặt và cấu hình máy ảo java
+ Chương 2: Lý thuyết
+ Chương 3: Bài tập cơ sở
+ Chương 4: Bài tập mạng
- Phần III: Tài liệu tham khảo
Tài liệu giúp người đọc có thể tự cài đặt và vận hành Jcreator .Trang bị cho người
đọc kiến thức về mạng Lan, các thiết bị mạng như SWITCH, Card mạng, Bridge,
Repeater, Router. Đặc biệt tài liệu sẽ giúp người đọc hiêu thêm về bộ môn lập trình
mạng bằng java. Cuối cùng là 2 bài điển hình về lập trình java.
1
Bài thực tập môn Lập trình java nhóm 3
Mục lục
Phần I : Giới thiệu 1
Phần II: Nội dung 4
Chương 1. Hướng dẫn cài đặt và cấu hình 4
1.1. Cài đặt JDK 4
1.2 .Cài đặt Jcreator 11
Chương 2. Lý thuyết 13
2.1. Mạng căn bản 13
2.1.1. Tìm hiểu về mô hình LAN 13
2.1.2. Giới thiệu về thiết bị mạng 14
2.1.2.1. HUB 14
2.1.2.2. SWITCH 14

Bài thực tập môn Lập trình java nhóm 3
Chương 1: Hướng dẫn cài đặt và cấu hình
1.1 Hướng dẫn cài đặt JDK + Jcreator
1. Các Software cần thiết.(File cài đặt trong thư mục setup của CD)
2. Cài đặt JDK.
Thực thi tập tin j2sdk-1_4_0-win và thực hiện các bước Next.
3
Bài thực tập môn Lập trình java nhóm 3
Thực hiện các thao tác Next đến khi chọn Finish.
Kiểm tra lại kết quả cài đặt phải có đầy đủ các thư mục như sau:
4
Bài thực tập môn Lập trình java nhóm 3
 Cài đặt JDK 1.4 và JRE 1.4 thành công.
3. Cấu hình hệ thống.
Cấu hình sao cho hệ thống nhận thấy thư viện JDK.
Bước 1: Nhấp phải vào My Computer  Chọn Properties
Bước 2: Chọn Tab Advanced  Environment Variables.
5
Bài thực tập môn Lập trình java nhóm 3
Bước 3: Thiết lập 2 thông số cho User variables for Administrator.
Chọn New:
6
Bài thực tập môn Lập trình java nhóm 3
4. Chạy thử 1 chương trình đơn giản.
Bước 1: Mở Notepad gõ chương trình sau và lưu trữ với tên wellcome.java
Bước 2: vào Start  Run
7
Bài thực tập môn Lập trình java nhóm 3
Chuyển đổi vào thư mục lưu trữ tập tin và gõ javac wellcome.java như hình sau
(Nếu không báo lỗi xem như chương trình dịch hoàn tất).

Hub, Switch, Bridge), máy tính con (client), card mạng (Network Interface Card –
NIC) và dây cáp (cable) để kết nối các máy tính lại với nhau. Trong thời đại của hệ
điều hành MS-DOS, máy chủ mạng LAN thường sử dụng phần mềm Novell
NetWare, tuy nhiên điều này đã trở nên lỗi thời hơn sau khi Windows NT và
Windows for Workgroups xuất hiện. Ngày nay hầu hết máy chủ sử dụng hệ điều hành
Windows, và tốc độ mạng LAN có thể lên đến 10 Mbps, 100 Mbps hay thậm chí là
1 Gbps.
Một hình thức khác của LAN là WAN (Wide Area Network). Có nghĩa là mạng diện
rộng. Dùng để nối các LAN lại với nhau (thông qua router).
Một hình thức khác nữa của mạng LAN, mới xuất hiện trong những năm gần đây là
WLAN (Wireless LAN) – mạng LAN không dây.
.
Đặc trưng địa lý:
Mạng cục bộ thường được cài đặt trong một phạm vi địa lý tương đối nhỏ,
như trong một tòa nhà, một khu đại học, một căn cức quân sự….với đường kính
của mạng (tức khoảng cách giữa hai trạm xa nhất) có thể là từ vài chục mét tới vài
chục ki-lô-met trong thời đại công nghệ hiện nay. Giới hạn trên của đại lượng này
rõ rằng là một giá trị có ý nghĩa tương đối. Do đó không thể chỉ lấy đặc trừng địa
lý để phân biệt LAN với các loại mạng khác.
Đặc trưng tốc độ truyền :
Mạng cục bộ có tốc độ truyền thường cao hơn so với mạng diện rộng. Với
công nghệ mạng hiện nay, tốc độ truyền của mạng cục bộ có thể đạt tới 100 mb/s
Đặc trưng độ tin cậy :
Tỷ suất lỗi (error rate) trên mạng cục bộ là thấp hơn nhiều so với mạng diện
rộng ( như mạng điện thoại) .
Đặc trưng quản lý:
Mạng cục bộ thường là sở hữu riêng của một tổ chức nào đó (Trường học,
doanh nghiệp…) do vậy việc quản lý khai thác mạng hoàn toàn tập trung, thống
nhất.
Dĩ nhiên với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ mạng, các đặc trưng

tuỳ thuộc vào số cổng (port) trên Switch. Cũng giống
như Bridge, Switch cũng "học" thông tin của mạng
thông qua các gói tin (packet) mà nó nhận được từ
các máy trong mạng. Switch sử dụng các thông tin
này để xây dựng lên bảng Switch, bảng này cung cấp
thông tin giúp các gói thông tin đến đúng địa chỉ.
Ngày nay, trong các giao tiếp dữ liệu, Switch thường có 2 chức năng chính là chuyển
các khung dữ liệu từ nguồn đến đích, và xây dựng các bảng Switch. Switch hoạt động
ở tốc độ cao hơn nhiều so với Repeater và có thể cung cấp nhiều chức năng hơn như
khả năng tạo mạng LAN ảo (VLAN).
13
Bài thực tập môn Lập trình java nhóm 3
2.1.2.3 Router
Còn router thì khác hoàn toàn so với hai thiết bị trên. Trong khi hub hoặc
switch liên quan tới việc truyền khung dữ liệu thì chức năng chính của router là định
tuyến các gói tin trên mạng cho tới khi chúng đến đích cuối cùng. Một trong những
đặc tính năng quan trọng của một gói tin là nó không chỉ chứa dữ liệu mà còn chứa
địa chỉ đích đến.

Router là thiết bị mạng lớp 3 của mô hình OSI (Network Layer). Router kết nối
hai hay nhiều mạng IP với nhau. Các máy tính trên mạng phải “nhận thức” được sự
tham gia của một router, nhưng đối với các mạng IP thì một trong những quy tắc của
IP là mọi máy tính kết nối mạng đều có thể giao tiếp được với router.
Ưu điểm của Router: Về mặt vật lý, Router có thể kết nối với các loại mạng
khác lại với nhau, từ những Ethernet cục bộ tốc độ cao cho đến đường dây điện thoại
đường dài có tốc độ chậm. Nhược điểm của Router: Router chậm hơn Bridge vì
chúng đòi hỏi nhiều tính toán hơn để tìm ra cách dẫn đường cho các gói tin, đặc biệt
khi các mạng kết nối với nhau không cùng tốc độ. Một mạng hoạt động nhanh có thể
phát các gói tin nhanh hơn nhiều so với một mạng chậm và có thể gây ra sự nghẽn
mạng. Do đó, Router có thể yêu cầu máy tính gửi các gói tin đến chậm hơn. Một vấn

serial &endash; giúp kết nối với modem quay số ngoài, rất hữu ích trong trường hợp
dự phòng đường kết nối băng rộng chính trục trặc, và tích hợp máy chủ máy in mạng
LAN và cổng máy in.
Ngoài tính năng bảo vệ được NAT cung cấp, rất nhiều Router còn có phần
cứng tường lửa tích hợp sẵn, có thể cấu hình theo yêu cầu của người dùng. Tường lửa
này có thể cấu hình từ mức đơn giản tới phức tạp. Ngoài những khả năng thường thấy
trên các router hiện đại, tường lửa còn cho phép cấu hình cổng TCP/UDP dành cho
game, dịch vụ chat, và nhiều tính năng khác.
Và như vậy, có thể nói một cách ngắn gọn là: hub được gắn cùng với một
thành phần mạng Ethernet; switch có thể kết nối hiệu quả nhiều thành phần Ethernet
với nhau; và Router có thể đảm nhận tất cả các chức năng này, cộng thêm việc định
tuyến các gói TCP/IP giữa các mạng LAN hoặc WAN, và tất nhiên còn nhiều chức
năng khác nữa.
Các mạng khác nhau chúng ta không thể truy cập lẫn nhau, do đó người ta đã
đưa ra khái niệm về Router qua đó người ta có thể truy cập thoải mái giữa các mạng
khác nhau hay nói cách khác Router dùng để nối các mạng lại với nhau.
Router có 2 dạng đó router cứng và router mềm:
- Router cứng: đó là một thiết bị phần cứng mà nhà sản xuất đã tích hợp những tính
năng cần thiết mà khi sử dụng chúng ta cần phải Congif chúng để nối các mạng lại
với nhau, điển hình cho Router dạng này là nhà sản xuất Cisco. Để cấu hình các
Router của Cisco chúng ta phải tìm hiểu các lớp học về CCNA, CCNP….
15
Bài thực tập môn Lập trình java nhóm 3
- Router mềm: thay vì phải mua thêm thiết bị phần cứng như trên người ta lại dùng
một phần mềm trên máy có tính năng tương tự Router cứng, điển hình cho Router
dạng này là Microsoft. Vì chúng ta đang tìm hiểu các tính năng của Microsoft nên
trong phần này tôi chỉ đề cập đến Router mềm mà thôi
2.1.2.4 Network Interface Card
Cạc mạng (network card), hay cạc giao tiếp mạng (Network Interface Card), là
một bản mạch cung cấp khả năng truyền thông mạng cho một máy tính. Nó còn được

IRQ=10: chưa ấn định
2.1.2.5 Bridge
Bridge
Bridge là thiết bị mạng thuộc lớp 2 của mô hình OSI (Data Link Layer).
Bridge được sử dụng để ghép nối 2 mạng để tạo thành một mạng lớn duy nhất.
Bridge được sử dụng phổ biến để làm cầu nối giữa hai mạng Ethernet. Bridge
quan sát các gói tin (packet) trên mọi mạng. Khi thấy một gói tin từ một máy
tính thuộc mạng này chuyển tới một máy tính trên mạng khác, Bridge sẽ sao
chép và gửi gói tin này tới mạng đích.
Ưu điểm của Bridge là hoạt động trong suốt, các máy tính thuộc các mạng
khác nhau vẫn có thể gửi các thông tin với nhau đơn giản mà không cần biết có sự
"can thiệp" của Bridge. Một Bridge có thể xử lý được nhiều lưu thông trên mạng như
Novell, Banyan cũng như là địa chỉ IP cùng một lúc. Nhược điểm của Bridge là chỉ
kết nối những mạng cùng loại và sử dụng Bridge cho những mạng hoạt động nhanh
sẽ khó khăn nếu chúng không nằm gần nhau về mặt vật lý.
2.1.2.6 Repeater
17
Bài thực tập môn Lập trình java nhóm 3
Trong một mạng LAN, giới hạn của cáp
mạng là 100m (cho loại cáp mạng CAT 5 UTP – là
cáp được dùng phổ biến nhất), bởi tín hiệu bị suy hao
trên đường truyền nên không thể đi xa hơn. Vì vậy,
để có thể kết nối các thiết bị ở xa hơn, mạng cần các
thiết bị để khuếch đại và định thời lại tín hiệu, giúp
tín hiệu có thể truyền dẫn đi xa hơn giới hạn này.
Repeater là một thiết bị ở lớp 1 (Physical Layer) trong mô hình OSI. Repeater
có vai trò khuếch đại tín hiệu vật lý ở đầu vào và cung cấp năng lượng cho tín hiệu ở
đầu ra để có thể đến được những chặng đường tiếp theo trong mạng. Điện tín, điện
thoại, truyền thông tin qua sợi quang… và các nhu cầu truyền tín hiệu đi xa đều cần
sử dụng Repeater.

Bài thực tập môn Lập trình java nhóm 3
Trong đó :
- Java : tên máy tính
- Sun : tên tổ chức/ công ty
- com : tên vùng
Lưu ý: Một máy cũng có thể có nhiều địa chỉ IP nếu có nhiều giao tiếp kết nối với các
máy tính khác thông qua mạng Internet.
Cách chuyển dữ liệu trên mạng, giao thức TCP và UDP
Cách chuyển dữ liệu đảm bào dựa vào giao thức TCP (Transmission Control
Protocol)
Cách chuyển dữ liệu không đảm bảo dựa vào giao thức UDP (User Datagram
Protocol)
• Giao thức TCP: gửi từng gói dữ liệu đi, nơi nhận theo giao thức này phải
có trách nhiệm thông báo và kiểm tra xem dữ liệu đã đến đủ hay chưa, có
lỗi hay không có lỗi. Trước khi chuyển dữ liệu thì luôn có sự kết nối giữa
máy gửi và máy nhận. Giao thức này chiếm một số tài nguyên của hệ
thống và cách lập trình cho giao thức này hơi phức tạp. Được dùng chủ
yếu trong các dịch vụ như truyền tập tin, dịch vụ trực tuyến Internet đòi
hỏi sự tin cậy cao.
• Giao thức UDP: Ngược lại với giao thức TCP, giao thức UDP thực hiện
việc gửi dữ liệu mà không có sự kết nối trước nào giữa nơi gửi và ở nơi
nhận, dữ liệu gửi đi mặc định rằng máy tính ở đầu nhận luôn ở trạng thái
sẵn sàng để tiếp đón dữ liệu gửi đến. Nếu có lỗi trong quá trình truyền hay
không nhận được đầy đủ thì cũng không có thông tin phản hồi gì lại cho
nơi gửi. Giao thức này không đòi hỏi tài nguyên của hệ thống và thường
được dùng trong những ứng dụng không đòi hỏi sự chính xác cao như:
dịch vụ thông báo giờ, tỉ giá hay các dịch vụ gửi tin….
Kết nối với Internet
Các dịch vụ của nhà cung cấp là ISP ( như FPT, Cnet… ) giúp ta có thể kết nối với
Internet bằng đường truyền điện thoại thông qua moden.

Các phương thức thông dụng của lớp :
- public static InetAddress getLocalHost() throws
UnknownHostExceptiongetByName
Trả về dối tượng InetAddress là địa chỉ của máy cục bộ ( localhost)
- public static InetAddress getByName(String host) throws
UnknowsHostException
Phương thức này nhận địa chỉ của một máy bằng kiểu chuỗi và trả về đối
tượng InetAddress thay mặt cho địa chỉ máy này.
- public static InetAddress[] getAllByName(String host) throws
UnknowsHostException
Phương thức này nhận địa chỉ của một máy bằng kiểu chuỗi và trả về tất cả
các đối tượng InetAddress thay mặt cho địa chỉ máy này.
- public byte[] getAddress()
Trả về địa chỉ IP của đối tượng InetAddress dưới dạng một dãy các byte, Ví trí
cao nhất nằm ở byte 0.
- public String []getHostAddress()
Trả về địa chỉ IP của đối tượng InetAddress dưới dạng một chuỗi được định
dạng phân làm 4 nhóm %d%d%d%d ( ví dụ : “127.0.0.1”).
2.2.2.3 Lớp Socket
Lớp Socket dùng tạo kết nối từ phía máy khách với máy chủ thường được khởi
dựng bằng các phương thức :
- public Socket(String host,int port) throws UnknownHostException,
IOException
Tạo ra một Socket kết nối theo địa chỉ host và cổng port.
- public Socket (InetAddress address, int port) throws IOException
Tạo ra một Socket kết nối từ địa chỉ là đối tượng InetAddress và số cổng port.
20
Bài thực tập môn Lập trình java nhóm 3
- public Socket (String host,int port, boolean stream) throws IOException
Tạo ra một socket kết nối theo địa chỉ host và số cổng port, tham số stream cuối

một URL như đã đề cập bao gồm 3 phần : phần nghi thức (protocol), phần địa chỉ hay
tên máy chủ (host name) và phần chỉ định tên tập tin hay tài liệu muốn lấy từ máy chủ
về.
Java đóng gói tất cả những đặc điểm này vào một lớp URL. Đối tượng URL được
tạo ra bằng một trong những phương thức khởi dựng sau :
- public URL(String spec) throws MalfomedURLException
Tạo mọt đối tượng URL từ địa chỉ định là một chuỗi
- public URL(String protocol, String host, int port, String file) throws
MalformedURLException
21
Bài thực tập môn Lập trình java nhóm 3
Tạo một địa chỉ định vị tuyệt đối với đầy đủ các thành phần: nghi thức ( protocol),
máy chủ (server), đường dẫn (file) đến tập tin trên máy chủ ( bỏ qua thành phần
định cổng giao tiếp, nếu truy tìm trang web theo nghi thức http thì cổng mặc định
của chương trình Web server là 80)
Các phương thức hỗ trợ khác dùng cho lớp URL là :
- public final Object getContent() throws IOException
Lấy về nội dung mà kết nối theo địa chỉ URL có được
- String getFile()
Lấy về thành phần tên tập tin hay tài liệu nằm trong chuỗi địa chỉ URL
- String getHost()
Lấy tên máy chủ (thường là thành phần thứ hai của chuỗi URL)
- String getProtocol()
Lấy về tên giao thức (thành phần đầu tiên của chuỗi URL)
- String getPort()
Lấy về số hiệu cổng.
- String getRef()
Lấy về nội dung tham khảo thêm trong chuỗi URL ( được đặt sau dấu # của
chuỗi)
- Public final InputStream openStream() throws IOException

chiều dài vùng đệm muốn lấy, địa chỉ máy đích và số hiệu cổng.
- public InetAddress getAddress()
Trả về địa chỉ chứ trong gói dữ liệu
- public byte[] getData()
Trả về dữ liệu thật sự chứa trong gói.
- public int getLength()
Trả về kích thước hay chiều dài gói dữ liệu
- public int getPort()
Trả về số hiệu cổng chứa trong gói dữ liệu.
Chương 3: Bài tập cơ sở
3.1 Đề tài :
Lập trình tạo Menu như sau và sau khi người sử dụng chọn một chức năng trong
Menu thì máy sẽ chạy chương trình tương ứng với chức năng đó.
***********************************************************
* MENU *
* 1. Tìm Max, Min của 4 số *
* 2. Tính tổng của mảng 1 chiều có n phần từ. *
* 3. Tính tổng các phần tử chẵn của ma trận. *
* 4. Thoát. *
***********************************************************
Mời bạn chọn một chức năng !
***
3.2 Đặt vấn đề:
Bài toán yêu cầu người lập trình có kiến thức cơ bản về Java. Bốn chức năng của
Menu là thể hiện của bốn bài toán cơ sở.
Ngoài ra, còn sử dụng câu lệnh điều khiển và rẽ nhánh để điều khiển chương
trình.
3.3 Hướng giải quyết:
Sử dụng lệnh switch() để cho người sử dụng chọn các chức năng của Soft.
Viết code các bài toán nhỏ tương ứng với từng chức năng của Menu, kiểm tra và

double a[]=new double [4];
for(int i=0;i<4;i++){
t=i+1;
System.out.print("So thu "+t+" :");
a[i]=Double.parseDouble(in.readLine());
System.out.flush(); }
System.out.print("4 so can tim max, min la : ");
for(int i =0;i<4;i++) System.out.print(a[i] +" ");
System.out.println();
double max=a[0]; double min=a[0];
for(int i=1;i<4;i++){
if(max<a[i]) max=a[i];
if(min>a[i]) min=a[i]; }
System.out.println("Max = "+max);
System.out.print("Min = "+min);
System.out.println();
System.out.print("Moi ban chon chuc nang de tiep tuc :");
continue chon; }
case 2:{
System.out.println("Chuong trinh tinh tong cua mang 1 chieu co n phan tu !");
nhap:
for(;;){
System.out.print("Moi ban nhap n : ");
int n=Integer.parseInt(in.readLine());
System.out.flush();
if(n<=0 || n>100) {
System.out.println("Chu y : 0<n<=100 ! Moi ban nhap lai !");
continue nhap; }
else{
double a[]=new double[100];

a[i][j]=Integer.parseInt(in.readLine()); }
//kiem tra phan tu chan va tinh tong.
int s=0; boolean le=false;
for(int i=0;i<n;i++)
for(int j=0;j<n;j++)
if(a[i][j]%2==0) { s=s+a[i][j];
le=true;}
if(le==true) System.out.println("Tong cac phan tu chan cua ma tran : "+s);
else System.out.println("Ma tran khong co phan tu chan ! ");
break;}
System.out.println();
System.out.print("Moi ban chon chuc nang de tiep tuc :");
continue chon;}
case 4: break chon;
default: {System.out.print("Vao sai ! Moi ban chon lai chuc nang :");
continue chon;
}}}}}
3.5 Chạy thử :
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status